TRUNG TÂM HỌC LIỆU HÓA HỌC TRỰC TUYẾN
CHỌN LỌC-ĐẦY ĐỦ-CHẤT LƯỢNG
─
“Học Hóa bằng sự đam mê”
Thầy LƯU HUỲNH VẠN LONG
(Giảng viên Trường ĐH Thủ Dầu Một – Bình Dương)
TUYỂN CHỌN VÀ GIỚI THIỆU
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
ĐẠT GIẢI CÁC CẤP MÔN
HÓA HỌC 12
KHÔNG tức giận vì muốn biết thì KHÔNG gợi mở cho
KHÔNG bực vì KHÔNG hiểu rõ được thì KHÔNG bày vẽ cho
Khổng Tử
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO LÀO CAI
TRƯỜNG PTDT NỘI TRÚ THCS&THPT BẮC HÀ
ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC SƯ PHẠM
ỨNG DỤNG
" PHÂN DẠNG BÀI TẬP SẮT VÀ SẮT OXIT GIÚP HỌC SINH
LỚP 12 TRƯỜNG PTDT NỘI TRÚ THCS&THPT BẮC HÀ
LÀM BÀI TẬP HÓA HỌC TỐT HƠN"
Người thực hiện : Vũ Thành Thông
Chức vụ: Tổ trưởng chuyên môn
I. TÓM TẮT
Trong học tập hoá học, việc giải bài tập có một ý nghĩa rất quan trọng.
Ngoài việc rèn luyện kỹ năng vận dụng, đào sâu và mở rộng kiến thức đã học một
cách sinh động; bài tập hoá học còn được dùng để ôn tập, rèn luyện một số kỹ
năng về hoá học. Thông qua giải bài tập, giúp học sinh rèn luyện tính tích cực, trí
thông minh, sáng tạo, bồi dưỡng hứng thú trong học tập.
Việc lựa chọn phương pháp thích hợp để giải bài tập lại càng có ý nghĩa
quan trọng hơn. Mỗi bài tập có thể có nhiều phương pháp giải khác nhau. Nếu
biết lựa chọn phương pháp hợp lý, sẽ giúp học sinh nắm vững hơn bản chất của
các hiện tượng hoá học.
Từ thực tế giảng dạy nhiều năm, tôi thấy học sinh khá lúng túng trong việc
giải bài toán về sắt và sắt oxit. Đây là một trong những dạng bài tập mà học sinh
hay gặp trong các kỳ thi mà đặc biệt là thi Đại Học. Thông thường những bài tập
về sắt và các oxit thường khá phức tạp và xảy ra theo nhiều phương trình phản
ứng khác nhau. Để giúp học sinh giải quyết tốt các bài toán về hỗn hợp sắt một
cách nhanh chúng tôi đã phân dạng bài tập về sắt và sắt oxit để các em học sinh
lựa chọn, vận dụng các định luật bảo toàn phù hợp. Đó là nội dung mà bài viết
này tôi muốn đề cập.
Chính vì vậy, tôi viết đề tài: “Phân dạng bài tập về sắt và sắt oxit giúp
học sinh lớp 12 trường PTDT nội trú THCS&THPT Bắc Hà làm bài tập hóa
học tốt hơn’’. Thông qua đó tôi muốn giới thiệu với các thầy cô giáo và học sinh
một trong những cách thức phân dạng bài tập về sắt và sắt oxit qua đó sẽ lựa chọn
phương pháp giải bài tập hoá học phù hợp rất có hiệu quả. Vận dụng được cách
phân dạng này sẽ giúp cho quá trình giảng dạy và học tập môn hoá học được
thuận lợi hơn rất nhiều, nhanh chóng có kết quả để trả lời câu hỏi TNKQ.
Chuyên đề này giới thiệu phương pháp sử dụng các định luật bảo toàn áp
dụng vào các dạng cụ thể của bài tập phần sắt và sắt oxit. Các phương pháp nêu
trên sẽ giúp cho học sinh giải các bài tập một cách dễ dàng hơn.
Trong quá trình tìm tòi, nghiên cứu nhiều dạng bài toán hoá học khác nhau
về các loại chất khác nhau vô cơ cũng như hữu cơ, tôi nhận thấy rằng bài tập hỗn
hợp gồm sắt và oxit sắt là một trong những dạng bài tập mà học sinh hay gặp
trong các kỳ thi mà đặc biệt là kì thi Đại học, Cao đẳng, do sắt là một kim loại
phổ biến có thể tạo ra nhiều hợp chất ứng với nhiều mức oxi hoá khác nhau.
Thông thường những bài tập về sắt và các oxit thường khá phức tạp và xảy ra
theo nhiều phương trình phản ứng khác nhau. Giải theo phương pháp tự luận
truyền thống, viết phương trình phản ứng , lập tỉ lệ mol, lập hệ phương trình sẽ
mất nhiều thời gian. Đặt biệt các bài toán phản ứng xảy ra phức tạp, nhiều phản
ứng song song thì phương pháp truyền thống sẽ rất lâu ra kết quả và có thể bế tắc
không giải ra được. Để giúp học sinh giải quyết tốt các bài toán về hỗn hợp sắt
một cách nhanh tôi giới thiệu cách phân dạng bài tập về sắt và oxit sắt qua đó các
em dễ dàng nhận dạng được dạng bài tập để lựa chọn phương pháp giải nhanh
phù hợp.
2. Giải pháp thay thế:
Trong phạm vi chương trình Hóa học 12, học kì II, chúng ta có thể hướng
dẫn các em phân dạng bài tập về sắt và sắt oxit để các em dễ dàng nhận dạng
được dạng bài tập qua đó sử dụng các phương pháp giải nhanh phù hợp như
phương pháp bảo toàn khối lượng, bảo toàn nguyên tố, phương pháp bảo toàn
electron,…..và có thể kết hợp với nhiều phương pháp khác.
3. Vấn đề nghiên cứu
Phân dạng bài tập về sắt và sắt oxit có nâng cao chất lượng học tập của học
sinh lớp 12 trường PTDT nội trú THCS&THPT Bắc Hà không ?
5
4. Giả thiết nghiên cứu
Phân dạng bài tập về Sắt và Sắt oxit sẽ nâng cao chất lượng học tập của
học sinh lớp 12 trường PTDT nội trú THCS&THPT Bắc Hà.
6.35
1.4798107
Đối trứng
35
6.30
1.3514698
0.8772582
Ta thấy p= 0.8772582> 0,05 nên sự chênh lệch về điểm số trung bình của
hai nhóm là không có ý nghĩa, hai nhóm được coi là tương đương.
Tôi lựa chọn thiết kế 2: Kiểm tra trước và sau tác động với nhóm tương tương
Nhóm
Thực
nghiệm
Đối chứng
Kiểm tra trước
Tác động
tác động
Kiểm tra sau
b. Tiến hành dạy thực nghiệm:
Tiến hành dạy thực nghiệm có phân dạng bài tập về Sắt và Sắt oxit trong
các tiết dạy chính khóa cũng như các tiết dạy phụ đạo buổi 2.
Sau khi dạy thực nghiệm, tiến khảo sát 2 lớp trên với đề kiểm tra giống
nhau.
4. Đo lường và thu thập dữ liệu
- Bài kiểm tra trước tác động là bài kiểm tra học kỳ I lớp 12 năm học 20132014. Bài kiểm tra trước tác động do các giáo viên trong tổ thống nhất ra đề
- Bài kiểm tra sau tác động là bài kiểm tra 1 tiết số 4. Bài kiểm tra này
cũng do các giáo viên trong tổ thống nhất ra đề (Có 4 mã đề tương đương nhau)
(xem phụ lục).
- Tiến hành kiểm tra và chấm bài
8
IV. PHÂN TÍCH DỮ LIỆU VÀ BÀN LUẬN KẾT QUẢ
1. Trình bày kết quả
Bảng so sánh điểm trung bình của bài kiểm tra sau tác động
Đối chứng
Điểm trung bình
Độ lệch chuẩn
Thực nghiệm
6.46
7.16
1.2700625
1.4004583
6.20
6.00
5.80
Nhóm đối
ch ứ ng
Nhóm t hự c
Nhóm đối
Nhóm t hực
nghi ệm
c hứ ng
nghi ệ m
Tr ướ c t ác độ ng
S au t ác độ ng
Biểu đồ so sánh điểm trung bình trước tác động và sau tác động
của nhóm thực nghiệm và nhóm đối chứng
Như trên đã chứng minh: kết quả 2 nhóm trước tác động là tương đương.
Sau tác động kiểm chứng chênh lệch điểm trung bình bằng t-test cho kết quả p=
0,0336669
hiệu quả trong thời gian ngắn nhất và đạt kết quả cao trong các kì thi.
Kiến thức của học sinh ngày càng được củng cố và phát triển sau khi nắm
vững các phương pháp giải nhanh bài tập trắc nghiệm
Do thời gian có hạn nên tôi chỉ nghiên cứu Phân dạng bài tập về Sắt và Sắt
oxit có sử phương pháp giải nhanh phù hợp để giải nhanh bài tập hóa học, ngoài
ra còn rất nhiều nội dung bài tập hóa học có thể áp dụng các phương pháp giải
nhanh phù hợp để giải nhanh bài tập trắc nghiệm mà tôi không nghiên cứu trong
đề tài này.
Rất mong được sự đóng góp ý kiến của các thầy cô giáo để đề tài của tôi
giúp cho kết quả học tập của học sinh trường PTDT nội trú THCS&THPT Bắc
Hà ngày một tốt hơn.
2. Khuyến nghị
Đối với giáo viên:
- Thường xuyên tự học, tự bồi dưỡng để nâng cao trình độ chuyên môn,
- Phân dạng bài tập hóa học phù hợp tương ứng với các nội dung bài học
để tăng sự hứng thú học tập từ đó nâng cao chất lượng dạy học.
- Dạy học kết hợp các phương pháp giải nhanh bài tập trắc nghiệm để tạo
cho học sinh thói quen làm bài tập theo các phương pháp giải nhanh
Đối với học sinh
- Đọc kĩ tài liệu, học bài và làm bài theo sự hướng dẫn của giáo viên.
- Nắm vững được các phương pháp giải nhanh bài tập trắc nghiệm, thường
xuyên áp dụng vào bài tập
- Trao đổi với giáo viên về những vấn đề còn chưa rõ trong các phương
pháp giải nhanh bài tập trắc nghiệm.
Bắc Hà, tháng 5 năm 2014
NGƯỜI VIẾT
Vũ Thành Thông
11
Hệ quả1: Gọi mT là tổng khối lượng các chất trước phản ứng, ms là khối lượng các
chất sau phản ứng. Dù phản ứng xảy ra với hiệu suất bất kỳ ta đều có: mT = mS.
Hệ quả 2: Khi cation kim loại kết hợp với anion phi kim để tạo ra các hợp chất ta luôn
có: Khối lượng chất = khối lượng của cation+khối lượng anion. Khối lượng của cation hoặc
anion ta coi như bằng khối lượng của nguyên tử cấu tạo thành.
1.2. Định luật bảo toàn nguyên tố
Nội dung định luật: Tổng khối lượng một nguyên tố trước phản ứng bằng tổng khối
lượng của nguyên tố đó sau phản ứng. Nội dung định luật có thể hiểu là tổng số mol của một
nguyên tố được bảo toàn trong phản ứng.
1.3. Định luật bảo toàn electron
Trong phản ứng oxi hóa khử: Số mol electron mà chất khử cho đi bằng số mol electron
mà chất oxi hóa nhận về.
Khi vận dụng định luật bảo toàn electron vào dạng toán này cần lưu ý:
- Trong phản ứng hoặc một hệ phản ứng chỉ cần quan tâm đến trạng thái đầu và trạng
thái cuối mà không cần quan tâm đến trạng thái trung gian.
- Nếu có nhiều chất oxi hóa và chất khử thì số mol electron trao đổi là tổng số mol của
tất cả chất nhường hoặc nhận electron.
2. Các bài tập áp dụng
2.1. Dạng hỗn hợp sắt và các oxit phản ứng với chất oxi hóa mạnh:
Đề bài:
Cho 11,36 gam hỗn hợp gồm Fe, FeO, Fe2O3 và Fe3O4 phản ứng hết với dung dịch
HNO3 loãng (dư), thu được 1,344 lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc) và dung dịch X.
Cô cạn dung dịch X thu được m gam muối khan. Tính m ?
Phân tích đề: Ta coi như trong hỗn hợp X ban đầu gồm Fe và O. Như vậy xét cả quá trình
chất nhường e là Fe chất nhận e là O và NO3 . Nếu chúng ta biết được số tổng số mol Fe trong
X thì sẽ biết được số mol muối Fe(NO3)3 trong dung dịch sau phản ứng. Do đó chúng ta sẽ giải
bài toán này như sau:
Giải: Số mol NO = 0,06 mol.
Gọi số mol Fe và O tương ứng trong X là x và y ta có: 56x + 16y = 11,36 (1).
Quá trình nhường và nhận e:
3x 2 y 0,18
Giải hệ trên ta có x = 0,16 và y = 0,15
Như vậy nFe nFe ( NO3 )3 0,16 mol vậy m = 38,72 gam.
Với bài toán này ta cũng có thể quy về bài toán kinh điển: Đốt m gam sắt sau phản ứng
sinh ra 11,36 gam hỗn hợp gồm Fe, FeO, Fe2O3 và Fe3O4 . Hỗn hợp này phản ứng hết với
dung dịch HNO3 loãng (dư), thu được 1,344 lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc).
Chúng ta sẽ tính m rồi từ suy ra số mol Fe và từ đó tính số mol của sắt.
Phát triển bài toán:
Trường hợp 1: Cho nhiều sản phẩm sản phẩm khử như NO2, NO ta có vẫn đặt hệ bình thường
tuy nhiên chất nhận e bây giờ là HNO3 thì cho 2 sản phẩm.
Trường hợp 2: Nếu đề ra yêu cầu tính thể tích hoặc khối lượng của HNO3 thì ta tính số mol
dựa vào bảo toàn nguyên tố N khi đó ta sẽ có:
muôi
Khí
nHNO3 nNO
n
3nFe nNO (nNO2 )
NO
3
3
2.2. Dạng đốt cháy Sắt trong không khí rồi cho sản phẩm phản ứng với chất oxi hóa
Đề bài 1: Nung nóng 12,6 gam Fe ngoài không khí sau một thời gian thu được m gam hỗn hợp
X gồm Fe, FeO, Fe2O3 và Fe3O4 . Hỗn hợp này phản ứng hết với dung dịch H2SO4 đặc nóng
(dư), thu được 4,2 lít khí SO2 (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc). Tính m?
Phân tích đề: Sơ đồ phản ứng
FeO, Fe3O4
SO
0,225 x 3
x
0,1875 x 2
0,1875
Tổng electron nhường: 0,675 mol
Tổng electron nhận: 2x + 0,375 (mol)
Áp dụng định luật bảo toàn electron ta có: 0,675 = 2x + 0,375
x = 0,15
m
m
m
Mặt khác ta có:
nên: m = 12,6 + 0,15x16 = 15 (gam).
Fe
O 2
ĐS: 15 gam.
Đề Bài 2: Nung nóng m gam bột sắt ngoài không khí, sau phản ứng thu được 20 gam hỗn hợp
X gồm Fe, FeO, Fe2O3 và Fe3O4 . Hòa tan hết X trong dung dịch HNO3 loãng thu được 5,6 lít
hỗn hợp khí Y gồm NO và NO2 có tỉ khối so với H2 là 19. Tính m và thể tích HNO3 1M đã
dùng?
Phân tích đề: sơ đồ phản ứng
14
NO2
2y
5
y 4
N 1e N O2
0,125 0,125
3x
2
N 5 3e N O
0,125 x3
0,125
Tổng electron nhường: 3x mol
Tổng electron nhận: 2y + 0,125+ 0,125x3 (mol)
Áp dụng định luật bảo toàn electron ta có: 3x = 2y + 0,5
(2)
Từ (1) và (2) ta có hệ 56 x 16 y 20
3 x 2 y 0,5
Giải hệ trên ta có x = 0,3 và y = 0,2
Như vậy nFe = 0,3 mol vậy m = 16,8 gam.
Theo định luật bảo toàn nguyên tố ta có:
Fe2O3 , Fe
Fe( NO2 )3
Trong trường hợp này xét quá trình đầu và cuối ta thấy chất nhường e là CO, chất nhận
e là HNO3. Nhưng nếu biết tổng số mol Fe trong oxit ta sẽ biết được số mol Fe2O3. Bởi vậy ta
dùng chính dữ kiện bài toán hòa tan x trong HNO3 đề tính tổng số mol Fe.
Giải: Theo đề ra ta có: nNO2 0,195mol
15
Gọi số mol Fe và O tương ứng trong X là x và y ta có: 56x + 16y = 10,44 (1).
Quá trình nhường và nhận e:
Chất khử
Chất oxi hóa
O 2e O 2
Fe Fe3 3e
y
2y
5
x
y 4
này ta coi đó là phản ứng của: 2H O 2 H 2O và tạo ra các muối Fe2+ và Fe3+ trong
dung dịch. Như vậy nếu biết số mol H+ ta có thể biết được khối lượng của oxi trong hỗn hợp
oxit và từ đó có thể tính được tổng số mol sắt trong hỗn hợp ban đầu.
Đề ra:
Cho 7,68 gam hỗn hợp gồm FeO, Fe3O4, Fe2O3 tác dụng vừa hết với 260 ml HCl 1M
thu được dung dịch X. Cho X phản ứng với dung dịch NaOH dư thu được kết tủa Y. Nung Y
ngoài không khí đến khối lượng không đổi thu được đến khối lượng không đổi được m(g) chất
rắn. Tính m
FeO
FeCl2 NaOH Fe(OH )2 nungtrongkk
HCl
Phân tích đề: Sơ đồ Fe2 O3
Fe2O3
FeCl3
Fe O
Fe(OH )3
3 4
+ Ta coi H+ của axit chỉ phản ứng với O2- của oxit
+ Toàn bộ Fe trong oxit chuyển về Fe2O3
+ Từ số mol H+ ta có thể tính được số mol O trong oxit từ đó có thể tính được
lượng Fe có trong oxit.
+ Nung các kết tủa ngoài không khí đều thu được Fe2O3
Giải: Ta có nH nHCl 0, 26mol
Theo phương trình: 2H O 2 H 2O trong O2- là oxi trong hỗn hợp oxit
0,26 0,13
không đổi được m(g) chất rắn. Tính m
Fe
H2
FeO
Fe(OH )2 nungtrongkk
HCl
NaOH
Phân tích đề: Sơ đồ
FeCl2
Fe2O3
Fe2O3
FeCl
Fe(OH )3
3
Fe3O4
+ Ta coi H+ của axit vừa nhận electron để thành H2 và phản ứng với O2- của oxit
+ Toàn bộ Fe trong oxit cuối cùng chuyển về Fe2O3
+ Từ tổng số mol H+ và số mol H2 ta có thể tính được số mol O trong oxit từ đó tính được
lượng Fe có trong oxit.
Giải: Ta có nH nHCl 0, 7 mol , nH 2 0,15mol
Ta có phương trình phản ứng theo H+.
2 H 2e
H 2 (1)
Giải: Vì số mol của FeO bằng số mol của Fe2O3 nên ta coi hỗn hợp
4, 64
Ta có nFe3O4
0, 02mol
232
Ptpư:
Fe3O4 + 4H2SO4
FeSO4 + Fe2(SO4)3 + 4H2O
0,02
0,02
Trong 100 ml X sẽ có 0,01 mol FeSO4 nên:
10FeSO4 + 2KMnO4 +8H2SO4
5Fe2(SO4)3 + K2SO4+2MnSO4+8H2O
0,01
0,002
0, 002
Như vậy ta có VKMnO4
0, 02(lit ) hay 20 ml.
0,1
Bài tập 2: Cho m gam hỗn hợp oxit sắt gồm FeO, Fe3O4 và Fe2O3 tan vừa hết trong dung dịch
H2SO4 tạo thành dung dịch X. Cô cạn dung dịch X thu được 70,4 gam muối, mặt khác cho
Clo dư đi qua X rồi cô cạn thì thu được 77,5 gam muối.
Tính m?
Phân tích đề:
Cho oxit tác dụng với H2SO4 ta sẽ thu được 2 muối FeSO4 và Fe2(SO4)3. Do đó ta có
thể coi hỗn hợp ban đầu chỉ gồm hai oxit FeO và Fe2O3. Ta thấy khối lượng muối tăng lên đó
là do phản ứng:
2Fe2+ + Cl2
2Fe3+ + 2ClNhư vậy khối lượng tăng lên đó là khối lượng của Clo. Vậy từ khối lượng của Clo ta có
thể tính ra số mol của Fe2+ từ đó tính được số mol FeO, mặt khác ta có tổng khối lượng muối
Bài 3 Để khử hoàn toàn 3,04 gam hỗn hợp Y (gồm FeO, Fe3O4, Fe2O3) thí cần 0,05 mol H2.
Mặt khác hoà tan hoàn toàn 3,04 gam hỗn hợp Y trong dung dịch H2SO4 đặc thì thu được khí
SO2 (sản phẩm khử duy nhất) . Tính thể tích SO2 (đktc)?
Bài 4 Đốt cháy m gam sắt ngoài không khí sau một thời gian thu được 5,04 gam hỗn hợp X
gồm sắt và các oxit sắt. Hòa tan hỗn hợp X trong HNO3 loãng dư thu được 0,784 lít khí(đktc)
gồm NO và NO2 có tỉ khối so với H2 là 19. Tính m?
Bài 5 Đốt cháy 16,8 gam bột sắt ngoài không khí, sau một thời gian thu được hỗn hợp X gồm
sắt và các oxit. Cho hòa tan hết X trong dung dịch H2SO4 đặc nóng thu được 5,6 lít khí SO2
(sản phẩm khử duy nhât ở đktc)
1. Tính m
2. Nếu thay H2SO4 bằng HNO3 đặc nóng thì thể tích NO2 (đktc) sẽ là bao nhiêu?
Bài 6 Cho một luồng khí CO đi qua ống sứ đựng m gam Fe2O3 nung nóng. Sau một thời gian
thu được hỗn hợp X nặng 44,64 gam gồm Fe, FeO, Fe3O4, Fe2O3. Hòa tan X bằng HNO3 loãng
dư thu được 3,136 lít khí NO (đktc). Tính m?
2.8. Bài tập tự luyện trắc nghiệm
Câu 1 : Oxi hóa chậm m gam Fe ngoài không khí sau một thời gian thu được 12 gam hỗn hợp
X ( Fe , FeO , Fe2O3 ,Fe3O4 ). Để hòa tan hết X , cần vừa đủ 300 ml dung dịch HCl 1M , đồng
thời giải phóng 0,672 lít khí ( đktc ). Tính m ?
A.10,08
B.8,96
C.9,84
D.10,64
Giải nkhí = nH2 = 0,672/22,4= 0,03 mol .
Ta có : nH+(HCl)= nH+(hoà tan oxit ) + nH+(khí ) => 0,3 = nH+(hoà tan oxit ) + 2.0,03 => nH+(hoà tan oxit ) =
0,24 mol
nO(oxit) = ½ nH+(hoà tan oxit ) = 0,12 mol => m = mX – mO(oxit) = 12 – 0,12.16 = 10,08 gam
Câu 2: Hòa tan hoàn toàn 2,8 gam hỗn hợp FeO , Fe2O3 và Fe3O4 cần vừa đủ V ml dung dịch
HCl 1M , thu được dung dịch X. Cho từ từ dung dịch NaOH dư vào dung dịch X thu được kết
1M. Dung dịch thu được cho tác dụng với dd NaOH dư rồi lọc kết tủa nung trong không khí
đến khối lượng không đổi thu được m gam rắn.. tính m ?
A.20
B.8
C.16
D.12
Giải Ta có : nCl- = 0,26 mol => nO2- (oxit ) = ½ nCl- = 0,13 mol ( BT ĐT )
=> mFe = 7,68 – 0,13.16 = 5,6 gam
Sơ đồ hợp thức : 2Fe à Fe2O3
=> mFe2O3 = 160.5,6/112 = 8 gam.
Câu 5: X là hỗn hợp gồm Fe và 2 oxit của sắt. Hòa tan hết 15,12 gam X trong dung dịch HCl
dư, sau phản ứng thu được 16,51 gam muối Fe (II) và m gam muối Fe (III ) . Mặt khác , khi
19
cho 15,12 gam X phản ứng hoàn toàn với dung dịch acid nitric loãng dư thì giải phóng 1,568 lít
NO ( sản phẩm khử duy nhất - ở đktc ). Thành phần % về khối lượng của Fe trong X là ?
A.11,11%
B.29,63%
C.14,81%
D.33,33%
Giải Quy đổi 15,12 gam X thành : Fe ; FeO v à Fe2O3
( x mol ) ( y mol )
Hoà tan vào dd HCl ta có pt : x + y = 16,51/127 = 0,13 mol.
Cho X vào HNO3 dư :
Fe à Fe3+ + 3e
N+5 + 3e à NO
x
3x
tan. Nếu cho 4 gam A tác dụng với dung dịch HNO3 loãng dư thì thu được V lít NO ( sản
phẩm khử duy nhất - đktc)/ V= ?
A.0,896
B.0,747
C.1,120
D.0,672
Giải nFe = nFeCl3 = 0,06 mol => nO (oxit ) = ( 4 – 0,06.56)/16 = 0,04 mol
Quy đổi 4 gam A thành Fe và O. Cho tác dụng với HNO3 :
Fe - > Fe3+ + 3e
O + 2e - > O20,06
0,18
0,08 < - 0,04
N+5 + 3e à NO
=> V = 0,1/3.22,4 = 0,747 lit
0,1 à 0,1/3
Câu 9: Hòa tan hết a gam hỗn hợp X gồm Fe và một oxit sắt trong b gam dung dịch
H2SO4 9,8% ( lượng vừa đủ), sau phản ứng thu được dung dịch chứa 51,76 gam hỗn hợp hai
muối khan. Mặt khác nếu hòa tan hết a gam X bằng dung dịch H2SO4 đặc nóng thì thu được
duy nhất 58 gam muối Fe (III). Xác định b ?
A.370
B.220
C.500
D.420
Giải 51,76 gam gồm 2 muối F eSO4 : x mol và Fe2(SO4)3 : y mol.
Lập hệ : 152x + 400y = 51,76 và x + 2y = 58.2/400 (BTNT Fe trong Fe2(SO4)3 )
=> x = 0,13 mol và y = 0,08 mol => Số mol H2SO4 p/ ứ = x +3y = 0,37 mol
=> mdung dich = ( 0,37.98.100) / 9,8 gam = 370 gam = b
Câu 10 : A là hỗn hợp các muối Cu(NO3)2 , Fe(NO3)2 và Fe(NO3)3. Trong đó N chiếm 16,03%
về khối lượng. Cho dung dịch KOH dư vào dung dịch chứa 65,5 gam muối A . Lọc kết tủa thu
được đem nung trong không khí đến khối lượng không đổi thu được bao nhiêu gam oxit ?
Giải BTNT S : nH2SO4 p/u = nSO4 (2-) muoi + nSO2 => nSO4 (2-) muoi = 0,1 – 0,01 = 0,09 mol
Fe2(SO4)3 à 3SO42- => mmuoi = 0,03.400 = 12 gam
0,03 ß
0,09
Câu 13: Cho m gam Fe tan vừa đủ trong dung dịch hỗn hợp HCl và FeCl3 thu được dung dịch
X chỉ chứa một muối duy nhất và 5,6 lít H2 ( đktc ). Cô cạn dung dịch X thu được 85,09 gam
muối khan. m nhận giá trị nào ?
A.14
B.20,16
C.21,84
D.23,52
Giải
Bảo toàn electron
Fe à Fe2+ + 2e
2H+ + 2e à H2
x
x à 2x
0,5 ß 0,25
Fe3+ + 1e à Fe2+
0,67 - x ß 0,67 - x
=> Bảo toàn electron: 2x = 0,5 + 0,67 – x
=> x = 0,39 mol => m = 21,84 gam
Câu 14: Cho lần lượt 23,2 gam Fe3O4 và 8,4 gam Fe vào dung dịch HCl 1M. Thể tích dung
dịch HCl tối thiểu để hòa tan các chất rắn trên là :
A.0,9 lít
B.1,1 lít
C.0,8 lít
D.1,5 lít
Giải PTHH: Fe3O4 + 8HCl - > FeCl2 + 2FeCl3 + 4H2O
Fe + 2FeCl3 à 3FeCl2 Fe + 2HCl à
PHỤ LỤC 2. Đề, đáp án bài kiểm tra sau tác động
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA HÓA HỌC LỚP 12 (Tiết 61)
Mức độ nhận thức
Nội dung
kiến thức
1. SẮT,
HỢP CHẤT
CỦA SẮT
Số câu hỏi
Biết
Hiểu
Vận dụng
Vận dụng ở
mức cao
Vị trí, cấu
tạo, tính chất
vật lí, ứng
dụng, nguyên
tắc & phương
pháp
điều
chế.
Tính chất hoá
Số điểm
2. NHÔM
VÀ HỢP
CHẤT CỦA
NHÔM
Số câu hỏi
Vị trí, cấu
tạo, tính chất
vật lí, ứng
dụng.
Phương pháp
điều chế
1
Tính chất hoá - Xác định thành - Tính toán liên
học, điều chế. phần hh, ,...
quan đến nhiều
Nhận biết
- Định tính sản phẩm ptpư.
chất. Sơ đồ
phản ứng
2
2
1
6
2
điểm
30
10
Tổng số
điểm
Tỉ lệ
6
2
điểm
3. CROM, Vị trí, cấu
HỢP CHẤT tạo, tính chất
CỦA CROM vật lí, ứng
dụng.
Phương pháp
điều chế.
Tổng số câu
18
6
điểm
Số điểm
Số câu hỏi
C. Dẫn điện và nhiệt tốt
D.Có tính nhiễm từ
Câu 2: Tinh thể hợp chất hóa học Fe3C được gọi là:
A.xementit
B. hematit
C.manhetit
D. xiderit
Câu 3: Quá trình sản xuất gang trong lò cao, quặng hematit bị khử theo sơ đồ
A. Fe3O4 Fe2O3 FeO Fe
B. Fe3O4 FeO Fe2O3 Fe
C. Fe2O3 Fe3O4 FeO Fe
D. A. Fe2O3 FeO Fe3O4 Fe
Câu 4: dãy nào sau đây được xếp đúng theo thứ tự tính khử tăng dần:
A. Pb, Ni, Sn, Zn,Cr, Fe
B. Pb, Sn, Ni, Fe, Cr, Zn
C. Ni, Fe, Zn ,Pb, Al, Cr
D. Pb, Sn, Fe, Cr, Ni, Zn
3+
Câu 5: Cấu hình e nào là của Fe
A. [Ar] 3d5
B. [Ar] 3d4
C. [Ar] 3d3
D. [Ar] 3d6
Câu 6: Tính chất hóa học đặc trưng của hợp chất sắt (II) là:
A.tính oxi hóa B. tính khử
C. tính lưỡng tính
D. Cả A và C
Câu 7: Nhỏ từ từ dung dịch H2SO4 loãng vào dung dịch K2CrO4 thì màu của dung dịch chuyển từ
A. không màu sang màu vàng.
B. màu da cam sang màu vàng.
hợp nào hỗn hợp bị hòa tan hết (sau một thời gian dài)
A. HCl
B. NaOH
C. FeCl3
D. FeCl2
Câu 14 Cho luồng khí CO (dư) qua hỗn hợp các oxit CuO, Fe2O3, ZnO, MgO nung ở nhiệt độ cao.
Sau phản ứng hỗn hợp rắn còn lại là:
A. Cu, Fe, Zn, MgO.
B. Cu, Fe, ZnO, MgO.
23
C. Cu, Fe, Zn, Mg.
D. Cu, FeO, ZnO, MgO.
Câu 15. Nhúng thanh sắt vào dung dịch CuSO4, sau một thời gian lấy thanh sắt ra, rửa sạch, sấy
khô thấy khối lượng tăng 0,6g. Khối lượng Cu đã bám vào thanh sắt là
A. 4,8g
B. 0,48g
C. 9,5g
D. 3,84g
Câu 16: Hòa tan mg Fe trong dung dịch HNO3 dư sinh ra hỗn hợp khí chứa 672ml NO2 và 448ml
NO. (ĐKTC) Tìm m?
A. 0,56g
B. 1,12g
C. 1,68g
D. 2,24g
Câu 17: Hòa tan hoàn toàn 5,76g kim loại X vào dd HNO3loãng dư thì thu được 1,344 lít khí NO
(đktc). Kim loại X là: A. Zn
B. Pb
D. Al2O3 và CrO3
Câu 23: Hoà tan m gam Fe trong dung dịch HCl dư, sau khi phản ứng kết thúc thu được 4,48 lít
khí H2 (ở đktc). Giá trị của m là
A. 2,8.
B. 1,4.
C. 5,6.
D. 11,2.
Câu 24: Trường hợp nào sau đây không có sự phù hợp giữa tên quặng sắt và công thức hợp chất
chính có trong quặng?
A. Hematit nâu chứa Fe2O3
B. Manhetit chứa Fe3O4
C. Xiđerit chứa FeCO3
D. Pirit chứa FeS2
Câu 25: Giải thích ứng dụng của crom nào dưới đây không hợp lí?
A. Crom là kim loại rất cứng nhất có thể dùng để cắt thủy tinh.
B. Crom là kim loại nhẹ, nên được sử dụng tạo các hợp kim dùng trong ngành hàng không.
C. Crom làm hợp kim cứng và chịu nhiệt hơn nên dùng để tạo thép cứng, không gỉ, chịu nhiệt.
D. Điều kiện thường, crom tạo được lớp màng oxit mịn, bền chắc nên Cr được dùng để mạ bảo
vệ thép.
Câu 26. Hoà tan 22,4 gam Fe bằng dung dịch HNO3 loãng (dư), sinh ra V lít khí NO (sản phẩm
khử duy nhất, ở đktc). Giá trị của V là
A. 2,24.
B. 3,36.
C. 4,48.
D. 8,96.
Câu 27. Nếu cho dung dịch NaOH vào dung dịch FeCl3 thì xuất hiện
A. kết tủa màu trắng hơi xanh.
B. kết tủa màu xanh lam
C. kết tủa màu nâu đỏ
D. kết tủa màu trắng hơi xanh, sau đó chuyển dần sang màu nâu đỏ.