Đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao ngành hàng hải việt nam trong thời kỳ mới - Pdf 44

BỘ QUỐC PHÒNG
HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ

VŨ THỊ THU HIỀN

§µO T¹O NGUåN NH¢N LùC CHÊT L¦îNG CAO
NGµNH HµNG H¶I VIÖT NAM TRONG THêI
Kú MíI
Chuyên ngành: Chủ nghĩa duy vật biện chứng và duy vật lịch sử
Mã số :

62 22 03 02

LUẬN ÁN TIẾN SĨ TRIẾT HỌC

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: GS, TS NGUYỄN VĂN TÀI


HÀ NỘI - 2017
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên
cứu của riêng tôi. Các số liệu, tài liệu trong luận án
trung thực, đảm bảo tính khách quan. Các tài liệu
tham khảo có nguồn gốc, xuất xứ rõ ràng.

TÁC GIẢ LUẬN ÁN

Vũ Thị Thu Hiền


MỤC LỤC


3.1.

3.2.

Thực tiễn đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao ngành
hàng hải Việt Nam hiện nay
Những vấn đề có tính quy luật của đào tạo nguồn nhân
lực chất lượng cao ngành Hàng hải Việt Nam
DỰ BÁO NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG, YÊU CẦU VÀ GIẢI
PHÁP ĐÀO TẠO NGUỒN NHÂN LỰC CHẤT
LƯỢNG CAO NGÀNH HÀNG HẢI VIỆT NAM
TRONG THỜI KỲ MỚI
Dự báo nhân tố tác động và yêu cầu về đào tạo nguồn
nhân lực chất lượng cao ngành hàng hải Việt Nam trong
thời kỳ mới
Những giải pháp cơ bản đào tạo nguồn nhân lực chất
lượng cao ngành hàng hải Việt Nam trong thời kỳ mới

KẾT LUẬN
NHỮNG CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ ĐÃ
CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN NỘI DUNG LUẬN ÁN
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC

68
68
90

114

2. Lý do lựa chọn đề tài luận án
Đề tài luận án được nghiên cứu sinh lựa chọn xuất phát từ những lý do sau:
Thứ nhất, xuất phát từ vai trò của đào tạo nguồn nhân lực chất lượng
cao đối với sự phát triển ngành hàng hải Việt Nam trong thời kỳ công nghiệp
hóa, hiện đại hóa đất nước.
Toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế, cùng với những ưu thế của
phương thức vận tải đường biển khiến cho nhu cầu vận tải đường biển trên
toàn thế giới không ngừng tăng. Với những thuận lợi về điều kiện tự nhiên và


6
vị trí địa lý, ngành hàng hải Việt Nam được xác định là một trong những
ngành kinh tế mũi nhọn của đất nước. Bối cảnh trong nước và quốc tế tạo ra
nhiều điều kiện thuận lợi nhưng cũng đồng thời đặt ra nhiều thách thức với
ngành hàng hải Việt Nam, từ đó đã và đang đặt ra những yêu cầu mới, cao
hơn đối với nguồn nhân lực ngành hàng hải. Lý luận và thực tiễn phát triển
ngành hàng hải đã khẳng định trong các nguồn lực, nguồn nhân lực giữ vai trò
quan trọng nhất, đặc biệt là nguồn nhân lực chất lượng cao, đóng vai trò là
động lực cho sự phát triển của ngành hàng hải trong bối cảnh công nghiệp
hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế.
Có nhiều phương thức để phát triển nguồn nhân lực, trong đó đào tạo là
phương thức trực tiếp và căn bản nhất. Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc
lần thứ XII của Đảng xác định “đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục, đào
tạo; phát triển nguồn nhân lực” [23, tr.113], tiếp tục khẳng định giáo dục là
quốc sách hàng đầu [23, tr.114] là một trong những định hướng lớn để phát
triển nhanh, bền vững, sớm đưa nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp
theo hướng hiện đại. Trong xu hướng chung đó, đào tạo nguồn nhân lực chất
lượng cao ngành hàng hải càng khẳng định vai trò của mình đối với sự phát
triển ngành hàng hải Việt Nam và trở thành nhiệm vụ cấp bách hiện nay
Thứ hai, xuất phát từ thực tiễn đào tạo nguồn nhân lực ngành hàng hải

Bước vào thời kỳ mới - thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa
đất nước trong bối cảnh toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế, đòi hỏi phải đào tạo,
phát triển nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao đáp ứng yêu cầu
phát triển ngành hàng hải và phát triển bền vững đất nước.
Thứ ba, xuất phát từ yêu cầu về mặt khoa học.
Đã có nhiều công trình khoa học nghiên cứu dưới góc độ các chuyên ngành
khác nhau về các khía cạnh của quá trình đào tạo nguồn nhân lực ngành hàng hải


8
Việt Nam. Tuy nhiên, cho đến nay chưa có một công trình khoa học nào nghiên
cứu một cách hệ thống và chuyên biệt dưới góc độ triết học vấn đề đào tạo nguồn
nhân lực chất lượng cao ngành hàng hải Việt Nam trong thời kỳ mới để làm
cơ sở khoa học cho hoạt động thực tiễn nâng cao chất lượng, hiệu quả quá
trình đào tạo nguồn nhân lực này trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa,
hiện đại hóa đất nước.
Từ những lý do trên, đi sâu nghiên cứu đề tài “Đào tạo nguồn nhân lực
chất lượng cao ngành hàng hải Việt Nam trong thời kỳ mới” có ý nghĩa lý
luận và thực tiễn cấp thiết.
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
* Mục đích nghiên cứu
Luận giải những vấn đề lý luận, thực tiễn đào tạo nguồn nhân lực chất
lượng cao ngành hàng hải Việt Nam, từ đó đề xuất những giải pháp cơ bản nhằm
nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực này đáp ứng yêu cầu phát triển
ngành hàng hải Việt Nam trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
* Nhiệm vụ nghiên cứu
- Luận giải, làm sáng tỏ thực chất đào tạo nguồn nhân lực chất lượng
cao ngành hàng hải Việt Nam.
- Khái quát thực tiễn đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao ngành hàng
hải Việt Nam hiện nay; làm rõ những vấn đề có tính quy luật trong đào tạo

tạo chủ yếu. Luận án sử dụng số liệu điều tra, khảo sát trực tiếp của tác giả;
một số nghị quyết của đảng bộ và báo cáo tổng kết của các trường đào tạo
chuyên ngành hàng hải và nghiên cứu về đội ngũ sỹ quan thuyền viên Việt
Nam trong những năm gần đây.
* Phương pháp nghiên cứu: Dựa trên cơ sở phương pháp luận của chủ
nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử. Đồng thời, sử dụng


10
các phương pháp nghiên cứu cụ thể như: phân tích và tổng hợp, hệ thống và
cấu trúc, lịch sử và logic, trừu tượng hóa và khái quát hóa, điều tra xã hội học,
tổng kết thực tiễn và phương pháp tham khảo ý kiến chuyên gia.
6. Những đóng góp mới của luận án
Luận án góp phần làm rõ quan niệm khoa học về nguồn nhân lực chất
lượng cao và đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao ngành hàng hải Việt Nam
và những đặc trưng cơ bản của quá trình đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao
ngành hàng hải Việt Nam.
Luận án phân tích, đánh giá thực tiễn đào tạo nguồn nhân lực chất lượng
cao ngành hàng hải Việt Nam hiện nay. Từ đó luận chứng những vấn đề có tính
quy luật của quá trình đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao ngành hàng hải
Việt Nam.
Luận án đề xuất các giải pháp cơ bản, đồng bộ, có tính đặc thù và khả thi
nhằm nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao ngành hàng
hải Việt Nam trong thời kỳ mới.
7. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài luận án
Kết quả nghiên cứu của luận án góp phần làm rõ hơn một số vấn đề lý
luận và thực tiễn đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao ngành hàng hải Việt
Nam hiện nay. Góp phần làm phong phú thêm lý luận về phát triển nguồn
nhân lực ngành hàng hải Việt Nam.
Luận án có thể dùng làm tài liệu tham khảo, phục vụ nghiên cứu, giảng

hiện đại hóa đất nước trong bối cảnh toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế. Những
giải pháp này cũng là căn cứ để nghiên cứu sinh tiếp thu kế thừa trong quá
trình triển khai nghiên cứu đề tài luận án.
Tác giả Nguyễn Đình Minh (2003) trong công trình“Phát huy vai trò
nguồn lực trí thức khoa học xã hội nhân văn trong Quân đội nhân dân Việt
Nam hiện nay” [69]. Công trình nghiên cứu từ góc độ triết học - chủ nghĩa xã
hội khoa học đã phân tích, luận giải một số vấn đề lý luận và thực tiễn việc
phát huy vai trò của nguồn lực trí thức khoa học xã hội và nhân văn quân sự.


12
Tác giả đã đi sâu làm rõ đặc điểm, vai trò của nguồn lực trí thức khoa học xã
hội và nhân văn quân sự đối với sự nghiệp xây dựng Quân đội nhân dân Việt
Nam. Trên cơ sở phân tích thực trạng, tác giả đã đưa ra những dự báo xu
hướng phát triển của lực lượng này trong những năm tiếp theo. Tuy vậy, công
trình mới chỉ tiếp cận bộ phận của nguồn nhân lực quân sự chất lượng cao ở
phạm vi hẹp, chưa đi vào phân tích nội dung và những tiêu chí đánh giá phát
triển nguồn lực trí thức khoa học xã hội nhân văn trong Quân đội nhân dân
Việt Nam. Tuy nhiên, đây cũng là căn cứ và là cơ sở lý luận để nghiên cứu
sinh kế thừa trong nghiên cứu luận án.
Tác giả Phạm Văn Quý (2005) trong công trình “Các giải pháp chủ yếu
nhằm phát triển nhân lực khoa học, công nghệ phục vụ sự nghiệp công
nghiệp hóa, hiện đại hóa” [79]. Công trình nghiên cứu từ góc độ chuyên
ngành kinh tế đã luận giải những vấn đề lý luận về nguồn nhân lực khoa học,
công nghệ và xác định bộ phận nòng cốt của nhân lực khoa học, công nghệ ở
nước ta hiện nay là nhân lực có trình độ từ cao đẳng trở lên, làm việc trong
các lĩnh vực nghiên cứu, quản lý, giảng dạy các chuyên ngành khoa học, công
nghệ và nhân lực được đào tạo để khai thác, sử dụng công nghệ, thực hành
chuyên môn kỹ thuật. Có thể thấy cách tiếp cận của tác giả đã góp phần lượng
hóa một bộ phận của nguồn nhân lực chất lượng cao, đó là nhân lực trong lĩnh

Tác giả Lê Quang Hùng (2011) trong công trình “Phát triển nguồn nhân
lực chất lượng cao ở vùng kinh tế trọng điểm miền Trung” [39]. Trong công
trình này tác giả đã tiếp cận vấn đề phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao
dưới góc độ kinh tế chính trị. Tác giả đã nêu bật tầm quan trọng của việc phát
triển nguồn nhân lực chất lượng cao ở vùng kinh tế trọng điểm miền Trung;
đánh giá thực trạng và nguyên nhân; chỉ ra một số yêu cầu, giải pháp phát triển
nguồn nhân lực chất lượng cao ở vùng kinh tế trọng điểm ở miền Trung, đặc
biệt nhấn mạnh đến giải pháp về giáo dục và đào tạo. Các giải pháp này có giá


14
trị tham khảo tốt trong xây dựng, hoạch định và triển khai các chính sách phát
triển nguồn nhân lực chất lượng cao nói chung và của vùng kinh tế trọng điểm
miền Trung nói riêng. Đồng thời cũng đề xuất cơ chế phối hợp của các chủ thể
và lộ trình thực hiện các giải pháp tới năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030
Tác giả Vũ Thị Phương Mai (2013) với công trình “Nguồn nhân lực
chất lượng cao trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở Việt Nam
hiện nay” [63]; đã trình bày quan niệm về nguồn nhân lực chất lượng cao,
đồng thời chỉ ra vai trò của nguồn nhân lực chất lượng cao đối với sự nghiệp
công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước. Từ đánh giá thực trạng, chỉ ra những
bất cập về số lượng, chất lượng và cơ cấu của nguồn nhân lực chất lượng cao,
tác giả đã đưa ra các giải pháp về nhận thức, về văn hoá và đổi mới chính
sách sử dụng, đãi ngộ nguồn nhân lực chất lượng cao. Kết quả nghiên cứu của
tác giả Vũ Thị Phương Mai là những gợi mở có ý nghĩa với tác giả luận án
trong việc hoàn thiện quan niệm về nguồn nhân lực chất lượng cao và việc
định hướng những giải pháp.
Tác giả Nguyễn Thị Giáng Hương (2013) trong công trình “Vấn đề phát
triển nguồn nhân lực nữ chất lượng cao ở Việt Nam hiện nay” [40]. Đây là
công trình khoa học nghiên cứu về nguồn nhân lực chất lượng cao ở một đối
tượng rất đặc biệt đó là nữ giới ở nước ta. Với cách tiếp cận khá mới mẻ, tác

dụng và khai thác có hiệu quả nguồn nhân lực, vấn đề bồi dưỡng nguồn nhân
lực; từ đó xác định rõ trách nhiệm quản lý của Nhà nước, ngành giáo dục đào tạo đối với việc phát triển nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực chất
lượng cao trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc hiện nay. Tầm quan
trọng của việc đào tạo nguồn nhân lực của các Học viện, nhà trường.
Một số tác giả đã phân tích cấu trúc, vị trí, mối quan hệ giữa nhân lực
và nguồn nhân lực; khảo cứu kinh nghiệm phát triển nguồn nhân lực của các


16
nước trên thế giới cũng như thực trạng nguồn nhân lực của nước ta. Về chất
lượng nguồn nhân lực, các tác giả thống nhất đó là khả năng về tri thức, kỹ
năng và tính nhân văn trong hoạt động có mục đích của con người, tổ chức.
Các tác giả đã đề cập đến vai trò của nguồn nhân lực trong chiến lược phát triển
kinh tế - xã hội, tính tích cực xã hội của con người và con đường nâng cao chất
lượng nguồn nhân lực trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
Trên cơ sở phân tích thực trạng và yêu cầu về nguồn lực con người ở nước ta,
các tác giả đề ra một số yêu cầu, giải pháp nhằm xây dựng, phát triển nguồn
nhân lực và nguồn nhân lực chất lượng cao cần thiết cho quá trình công
nghiệp hóa, hiện đại hóa ở Việt Nam, đề ra một số kiến nghị và hoạch định có
tính chiến lược lâu dài để phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao của nước ta
trong thời gian tới, nhất là ở những ngành, nghề mũi nhọn, trọng tâm.
1.2. Các công trình nghiên cứu về đào tạo nguồn
nhân lực
Tác giả Nguyễn Thanh (2001) với công trình “Phát triển nguồn nhân
lực và vai trò của giáo dục đào tạo đối với phát triển nguồn nhân lực phục vụ
sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá ở nước ta hiện nay” [89]. Tiếp cận đề
tài nghiên cứu dưới góc độ chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật
lịch sử, tác giả phân tích và làm sáng tỏ bản chất phát triển nguồn nhân lực. Tác
giả quan niệm, phát triển nguồn nhân lực không chỉ đơn thuần là số lao động đã
có và sẽ có, mà là phát triển tổng thể các yếu tố thể lực, trí lực, kỹ năng lao

Tác giả Lê Thị Ái Lâm (2003) trong công trình “Phát triển nguồn nhân
lực thông qua giáo dục và đào tạo. Kinh nghiệm Đông Á” [52], tác giả đã
luận giải lý thuyết về phát triển nguồn nhân lực thông qua giáo dục và đào
tạo. Tác giả đã nghiên cứu thực tiễn phát triển nguồn nhân lực thông qua giáo
dục và đào tạo ở Đông Á. Từ đó, tác giả chỉ ra vai trò phát triển nguồn nhân
lực thông qua giáo dục và đào tạo ở Đông Á, chiến lược công nghiệp hoá và


18
sự phù hợp lẫn nhau với phát triển nguồn nhân lực thông qua giáo dục và đào
tạo ở Đông Á, vấn đề điều chỉnh phát triển nguồn nhân lực thông qua giáo
dục và đào tạo ở Đông Á và vấn đề và giải pháp hiện này của phát triển nguồn
nhân lực thông qua giáo dục và đào tạo ở Đông Á. Tác giả cũng chỉ ra những
kinh nghiệm phát triển nguồn nhân lực thông qua giáo dục và đào tạo ở Đông
Á và một số lưu ý đối với Việt Nam.
Tác giả Trần Văn Tùng (2005) với công trình “Đào tạo, bồi dưỡng và sử
dụng nguồn nhân lực tài năng” [106]. Tác giả đã trình bày những kinh nghiệm của
một số nước châu Âu (Anh, Pháp, Đức), châu Á (Nhật Bản, Hàn Quốc, Trung
Quốc và một số quốc gia khác) về việc phát hiện, đào tạo và sử dụng tài năng khoa
học - công nghệ sản xuất kinh doanh và quản lý, từ đó vận dụng vào thực tiễn ở
Việt Nam. Tác giả nhấn mạnh Việt Nam cần đổi mới các chính sách đào tạo, bồi
dưỡng và sử dụng nguồn tài năng hiện có. Đây là công trình có giá trị thực tiễn
không chỉ trong đào tạo, bồi dưỡng tài năng khoa học - công nghệ mà cả trong đào
tạo phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao ở Việt Nam hiện nay.
Tác giả Trịnh Ngọc Thạch (2008) với công trình “Hoàn thiện mô hình
quản lý đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao trong các trường đại học Việt
Nam” [85]. Dưới góc độ tiếp cận của giáo dục, tác giả đã tiến hành khảo sát,
phân tích mô hình quản lý đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao ở một số
trường đại học trọng điểm của Việt Nam, trong đó tập trung nghiên cứu về mô
hình ở Đại học quốc gia Hà Nội. Từ đó, tác giả trình bày những nét đặc trưng

trò của giáo dục đào tạo với phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao ở Việt
Nam và giải pháp cũng hướng đến khách thể nghiên cứu chủ yếu là giảng viên
và sinh viên ở một số trường đại học của Việt Nam.
Tác giả Nguyễn Thị Thanh Hà (2014) trong công trình “Đội ngũ trí thức
giáo dục đại học Việt Nam trong đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao thời
kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa” [30]. Công trình nghiên cứu tiếp
cận vấn đề từ góc độ chuyên ngành Chủ nghĩa xã hội khoa học, đã luận giải và
làm rõ quan niệm về đội ngũ trí thức giáo dục đại học, vai trò của đội ngũ trí
thức giáo dục đại học trong đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao thời kỳ đẩy


20
mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Trên cơ sở đó, tác giả đã phân tích toàn
diện thực trạng đội ngũ trí thức giáo dục đại học trên các phương diện số
lượng, chất lượng, cơ cấu và thực trạng vai trò đội ngũ trí thức giáo dục đại học
trong đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao. Tác giả đề xuất hệ thống gồm 6
giải pháp phát huy vai trò của đội ngũ trí thức giáo dục đại học trong đào tạo
nguồn nhân lực chất lượng cao. Cách tiếp cận giải quyết vấn đề của tác giả là
một gợi mở cho nghiên cứu sinh trong quá trình nghiên cứu đề tài luận án.
Các công trình trên đã trình bày quan niệm về đào tạo nguồn nhân lực, vai
trò của đào tạo nguồn nhân lực và các yếu tố của các quá trình này. Một số công
trình nghiên cứu về vai trò của giáo dục đào tạo với phát triển nguồn nhân lực.
Nhìn chung, các công trình tiếp cận quan niệm về đào tạo dưới góc độ chủ nghĩa
duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử còn ít, tiếp cận đào tạo nguồn nhân
lực với tính cách là một quá trình chưa được nghiên cứu. Đồng thời, giải pháp tổng
thể về đào tạo nguồn nhân lực được trình bày rải rác trong các công trình, chưa hệ
thống và toàn diện.
2. Các công trình khoa học tiêu biểu nghiên cứu về nguồn nhân lực
ngành hàng hải và đào tạo nguồn nhân lực ngành hàng hải
Trong những năm vừa qua, chiến lược biển, vấn đề biển đảo là nội

hiện nay. Công trình nghiên cứu chỉ rõ, cùng với quá trình toàn cầu hóa và hội
nhập kinh tế đang diễn ra trên toàn thế giới thì nhu cầu vận tải đường biển của
thế giới không ngừng tăng. Việt Nam là quốc gia có nhiều tiềm năng về vị trí
địa lý và điều kiện tự nhiên nên ngành vận tải biển được xác định là một trong
những ngành kinh tế mũi nhọn của đất nước. Tác giả công trình đã khái quát
những thành tựu mà ngành hàng hải Việt Nam nói chung và công tác đào tạo huấn luyện nhân lực hàng hải nói riêng đã đạt được trong thời gian qua. Đồng
thời chỉ ra những hạn chế trong việc phát triển nguồn nhân lực hàng hải như số
lượng nguồn nhân lực chất lượng cao còn thiếu rất nhiều so với nhu cầu của
khu vực và thế giới, chất lượng nguồn nhân lực chưa cao và cơ cấu chưa hợp
lý. Trên cơ sở đó, đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao năng lực đào tạo - huấn


22
luyện ngành hàng hải từ việc rà soát, xây dựng hệ thống các cơ sở đào tạo huấn luyện đến xây dựng, đổi mới nội dung, chương trình đào tạo, huấn luyện
hàng hải. Đặc biệt các giải pháp được đưa ra trên cơ sở phân tích, tổng kết kinh
nghiệm của một số nước có ngành hàng hải phát triển cao như Nhật Bản, Hàn
Quốc, Trung Quốc, Philippines, Indonesia về nâng cao năng lực đào tạo hàng
hải; những kinh nghiệm mà Việt Nam có thể rút ra được từ kinh nghiệm của
các nước. Công trình nghiên cứu dưới góc độ chuyên ngành khoa học hàng hải
là nguồn tài liệu tham khảo vô cùng hữu ích cho nghiên cứu sinh trong việc
nghiên cứu thực tiễn đào tạo nguồn nhân lực hàng hải.
Tác giả Lê Thị Việt Nga (2013) với công trình “Phát triển dịch vụ vận
tải biển của Việt Nam đáp ứng yêu cầu hội nhập kinh tế quốc tế” [70].
Công trình nghiên cứu tiếp cận vấn đề dưới góc độ kinh tế đã phân tích những
vấn đề lý luận về dịch vụ vận tải biển, làm rõ khái niệm và nội hàm khái niệm
dịch vụ vận tải biển; phân tích những vấn đề lý luận về hội nhập kinh tế quốc
tế và những yêu cầu của hội nhập kinh tế quốc tế đặt ra cho việc phát triển
dịch vụ vận tải biển của Việt Nam. Đồng thời, tác giả đã phân tích và khái
quát những điều kiện đảm bảo cho sự phát triển dịch vụ vận tải biển Việt Nam
trong bối cảnh hội nhập quốc tế, đặc biệt nhấn mạnh điều kiện về nguồn nhân

Tác giả Nguyễn Đức Ca (2011) trong công trình “Quản lý chất
lượng đào tạo theo ISO 9001:2000 trong trường Đại học Hàng hải Việt
Nam” [11]; đã thể hiện sự quan tâm nghiên cứu đối với vấn đề chất lượng
đào tạo và quản lý chất lượng đào tạo tại Đại học Hàng hải Việt Nam, trung
tâm hàng đầu cung cấp nguồn nhân lực cho ngành hàng hải nước nhà. Tiếp
cận vấn đề dưới góc độ chuyên ngành Quản lý giáo dục, tác giả đã hệ thống
hóa cơ sở lý luận về quản lý chất lượng và xây dựng cơ sở lý luận về quản lý
chất lượng đào tạo theo ISO 9001:2000 trong Trường Đại học Hàng hải Việt
Nam. Tác giả điều tra, khảo sát và đưa ra những đánh giá tương đối toàn diện


24
về thực trạng đào tạo và quản lý chất lượng đào tạo theo ISO 9001:2000 ở
Trường Đại học Hàng hải Việt Nam. Từ đó xây dựng quy trình quản lý chất
lượng đào tạo theo ISO 9001:2000 bao gồm 5 bước chính: 1) Xây dựng hệ
thống chất lượng dưới dạng văn bản hoá; 2) Giới thiệu hệ thống chất lượng và
đào tạo đội ngũ; 3) Vận hành hệ thống chất lượng; 4) Đánh giá hệ thống chất
lượng; và 5) Giám sát hệ thống chất lượng. Công trình nghiên cứu đã đề xuất
được chín giải pháp triển khai quản lý chất lượng đào tạo theo ISO 9001:2000
ở Trường Đại học Hàng hải phù hợp với thực tiễn Việt Nam, xu thế khu vực
hoá, toàn cầu hoá trong đào tạo và cung ứng nhân lực ngành hàng hải.
Tác giả Nguyễn Cảnh Sơn (2008) với bài báo: “Phát triển nguồn nhân
lực và nâng cao năng lực quản lý đội ngũ thuyền viên xuất khẩu tại Việt Nam”
[110] tiếp cận vấn đề dưới góc độ khoa học hàng hải đã nghiên cứu và khẳng
định: Hoạt động cung ứng thuyền viên không chỉ đem lại lợi ích kinh tế thiết
thực cho đất nước mà còn giải quyết việc làm cho người lao động, tạo ra sự
ổn định và phát triển của xã hội, góp phần quan trọng trong việc tạo ra một
đội ngũ cán bộ kỹ thuật, đội ngũ lao động có ý thức kỷ luật, tác phong công
nghiệp, có trình độ chuyên môn tay nghề cao, đạt tiêu chuẩn quốc tế tham gia
vào sự nghiệp phát triển và công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, hội nhập

ngành Đi biển ở Việt Nam”[100] đã phân tích và chỉ rõ những yếu kém và bất
cập về nguồn nhân lực của ngành hàng hải Việt Nam; theo tác giả số và chất
lượng của đội ngũ thuyền viên ngành hàng hải Việt Nam hiện nay đang đặt ra
nhiều vấn đề cần phải tập trung giải quyết nếu chúng ta không muốn lạc hậu
và tụt hậu quá xa so với khu vực; theo đó, bài viết đã đề ra nhiều biện pháp để
thúc đẩy sự phát triển của ngành hàng hải, trong đó chủ yếu là các giải pháp
về đào tạo nguồn nhân lực, bao gồm cả đào tạo ở trường, đào tạo thông qua
thực tiễn thực hành và tác nghiệp hàng ngày, tự đào tạo và bồi dưỡng của đội
ngũ sĩ quan, thuyền viên.


26
Tác giả Nguyễn Viết Thành (2008) trong bài báo“Nâng cao chất lượng
đào tạo kỹ sư điều khiển tàu biển” [91], đã khái quát bức tranh tổng thể về
đào tạo kỹ sư điều khiển tàu biển tại khoa Hàng hải, Trường Đại học Hàng hải
Việt Nam. Đánh giá những mặt được và chưa được, đặc biệt làm rõ những
mặt còn hạn chế trong nội dung chương trình đào tạo, đội ngũ giảng viên và
cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ đào tạo; từ đó đề xuất giải pháp, kiến nghị
quan trọng nâng cao chất lượng đào tạo kỹ sư điều khiển tàu biển nói riêng và
đào tạo nguồn nhân lực hàng hải nói chung.
Tác giả Trần Công Sáng (2014) với công trình “Hướng đi mới về đào
tạo thuyền viên Việt Nam”[80], đã phân tích thực trạng thuyền viên Việt Nam
hiện nay và đưa ra hướng đi mới trong công tác đào tạo thuyền viên đáp ứng
thực tiễn ngành hàng hải Việt Nam và xu hướng hội nhập thế giới. Hướng đi
mới trong đào tạo mà tác giả nghiên cứu từ góc độ khoa học hàng hải đó là áp
dụng chương trình đào tạo theo tiêu chuẩn của Tổ chức Hàng hải quốc tế. Dựa
trên tiêu chuẩn đó, các cơ sở đào tạo cần đa dạng hóa các loại hình đào tạo,
thay đổi chương trình đào tạo phù hợp với yêu cầu của nhà tuyển dụng, hay
chính là đào tạo theo “đơn đặt hàng” của nhà tuyển dụng. Giải pháp cho vấn
đề này chính là chương trình đào tạo sỹ quan hàng hải theo chuẩn quốc tế


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status