www.DaiHocThuDauMot.edu.vn
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC VÀ
CÔNG NGHỆ VIỆT NAM
VIỆN HOÁ HỌC
TRƯƠNG THỊ THU HIỀN
NGHIÊN CỨU THÀNH PHẦN HÓA HỌC VÀ HOẠT TÍNH
SINH HỌC CÂY DẤU DẦU LÁ NHẴN
(Tetradium glabrifolium (Benth.) Hartl.)
LUẬN ÁN TIẾN SỸ HÓA HỌC
HÀ NỘI, 2014
www.DaiHocThuDauMot.edu.vn
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC VÀ
CÔNG NGHỆ VIỆT NAM
VIỆN HOÁ HỌC
TRƯƠNG THỊ THU HIỀN
Trương Thị Thu Hiền
i
www.DaiHocThuDauMot.edu.vn
LỜI CẢM ƠN
Luận án này được hoàn thành tại Viện Hóa sinh biển và Viện Hoá học - Viện
Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam. Trong quá trình nghiên cứu, tác giả đã
nhận được nhiều sự giúp đỡ quý báu của các thầy cô, các nhà khoa học, các đồng
nghiệp, bạn bè và gia đình.
Tôi xin bày tỏ lời cảm ơn sâu sắc, sự cảm phục và kính trọng nhất tới PGS.
TS. Phan Văn Kiệm và GS. TS. Nguyễn Văn Tuyến - những người Thầy đã tận tâm
hướng dẫn khoa học, động viên, khích lệ và tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất cho tôi
trong suốt thời gian thực hiện luận án.
Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban lãnh đạo Viện Hóa sinh biển và Ban lãnh đạo
Viện Hóa học cùng tập thể cán bộ của hai Viện đã quan tâm giúp đỡ và đã tạo mọi
điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu.
Tôi xin chân thành cảm ơn phòng Nghiên cứu cấu trúc - Viện Hóa Sinh biển,
đặc biệt là TS. Hoàng Lê Tuấn Anh, TS. Nguyễn Xuân Nhiệm, TS. Phạm Hải Yến,
TS. Nguyễn Văn Thanh và CN. Đan Thị Thúy Hằng về sự ủng hộ to lớn, những lời
khuyên bổ ích và những góp ý quý báu trong việc thực hiện và hoàn thiện luận án.
Tôi xin trân trọng cảm ơn Phòng Hợp chất tự nhiên, Đại học Osaka, Nhật
Bản đã giúp đỡ tôi trong việc sàng lọc và thử hoạt tính kháng lao.
Tôi xin chân thành cảm ơn tới các đồng nghiệp tại Bộ môn Độc học và
phóng xạ quân sự - Học viện Quân Y và Ban Giám đốc Học viện Quân y đã ủng hộ
và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt thời gian làm nghiên cứu sinh.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc nhất tới toàn thể gia đình,
bạn bè và những người thân đã luôn luôn quan tâm, khích lệ, động viên tôi trong
1.1.3. Các nghiên cứu về hoạt tính sinh học của chi Tetradium .......................18
1.1.3.1. Tác dụng kháng ung thư.....................................................................18
1.1.3.2. Tác dụng với hệ tim mạch..................................................................19
1.1.3.3. Tác dụng đối với hệ thần kinh ...........................................................21
1.1.3.4. Tác dụng kháng viêm, giảm đau ........................................................21
1.1.3.5. Các tác dụng khác ..............................................................................22
Kết luận ...........................................................................................................26
1.2. Giới thiệu về cây dấu dầu lá nhẵn ..................................................................27
1.2.1. Đặc điểm thực vật ...................................................................................27
1.2.2. Công dụng chữa bệnh..............................................................................27
1.2.3. Tình hình nghiên cứu trên thế giới ..........................................................28
1.2.4. Tình hình nghiên cứu ở Việt Nam ..........................................................29
Kết luận .............................................................................................................29
CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .........................30
2.1. Mâu thực vật ..................................................................................................30
2.2. Phương pháp phân lập các hợp chất...............................................................30
iii
www.DaiHocThuDauMot.edu.vn
2.3. Phương pháp xác định cấu trúc hóa hoc ........................................................31
2.4. Phương pháp xác định hoạt tính sinh học .....................................................32
CHƯƠNG 3 THỰC NGHIỆM VÀ KẾT QUẢ ........................................................39
3.1. Phân lập các hợp chất từ cây dấu dầu lá nhẵn................................................39
3.1.1. Phân lập các hợp chất từ mẫu lá của cây dấu dầu lá nhẵn ......................39
3.1.2. Phân lập các hợp chất từ mẫu vỏ thân của cây dấu dầu lá nhẵn .............41
3.2. Hằng số vật lý và dữ kiện phổ của các hợp chất phân lập được từ cây dấu dầu
lá nhẵn ...................................................................................................................44
CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN .............................................................50
4.2.24. Hợp chất TG24: Stigmatsterol ............................................................123
4.2.25. Hợp chất TG25: Daucosterol ..............................................................125
4.2.26. Hợp chất TG26: 5-Hydroxymethylfurfural ........................................127
Kết luận: ..........................................................................................................128
4.3. Kết quả thử hoạt tính sinh học .....................................................................131
4.3.1. Kết quả kiểm tra hoạt tính gây độc tế bào in vitro ................................131
4.3.2. Kết quả kiểm tra hoạt tính kháng lao ....................................................132
4.3.3. Kết quả kiểm tra hoạt tính chống oxi hóa .............................................133
4.3.4. Kết quả kiểm tra hoạt tính kháng vi sinh vật kiểm định .......................134
Kết luận: ..........................................................................................................135
KẾT LUẬN .............................................................................................................137
KIẾN NGHỊ ............................................................................................................138
CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN ..................139
TÀI LIỆU THAM KHẢO.......................................................................................140
PHỤ LỤC .................................................................................................................... I
Phụ lục 1. Phổ khối lượng phân giải cao và phổ NMR của TG3. ............................ II
Phụ lục 2. Phổ NMR của TG4. .................................................................................. V
Phụ lục 3. Phổ khối lượng phân giải cao và phổ NMR của TG6. ......................... VIII
Phụ lục. Phổ NMR của TG9. .................................................................................. XII
Phụ lục 5. Phổ NMR của TG12. ............................................................................. XV
Phụ lục 6. Phổ khối lượng và phổ NMR của TG13............................................ XVIII
Phụ lục 7. Phổ khối lượng và phổ NMR của TG15............................................. XXII
Phụ lục 8. Phổ NMR của TG16. .........................................................................XXVI
Phụ lục 9. Phổ khối lượng phân giải cao và phổ NMR của TG19. .................. XXVII
Phụ lục 10. Phổ khối lượng phân giải cao và phổ NMR của TG20. ..................XXXI
Phụ lục 11. Phổ khối lượng phân giải cao và phổ NMR của TG21. ............... XXXIV
Phụ lục 12. Phổ NMR của TG22. .................................................................. XXXVII
Phụ lục 13. Phổ NMR của TG23. .......................................................................... XLI
Phụ lục 14. Phổ khối lượng và phổ NMR của TG24.......................................... XLIV
Phụ lục 15. Phổ khối lượng phân giải cao và phổ NMR của TG25. .................. XLVI
Cyclooxygenase
DEPT
Distortionless Enhancement by
Polarisation Transfer
Dimethyl sulfoxide
1,1- diphenyl -2-picrylhydrazyl
Effective concentration at 50%
1
H-NMR
5-HT
DMSO
DPPH
EC50
ESI-MS
Fl
Gal
GI50
Electron Spray Ionization Mass
Spectra
Fibril sarcoma of Uteus
Galactopyranoside
Grow inhibitory at 50%
Diễn giải
Phổ cộng hưởng từ hạt nhân
cacbon 13
Phổ cộng hưởng từ hạt nhân
proton
5-hydroxytryptamine
Sắc kí cột
Thụ thể CC chemokine
Đối kháng thụ thể peptid liên
hệ đến gen calcitonin
Enzyme hình thành các chất
trung gian sinh học prostanoid
Phổ DEPT
Nồng độ gây ra tác động sinh
học cho 50% đối tượng thử
nghiệm
Phổ khối lượng ion hóa phun mù
điện tử
Ung thư màng tử cung
Khả năng ức chế tăng trưởng 50
%
Ung thư cổ tử cung
Ung thư gan người
Phổ tương tác dị hạt nhân qua
nhiều liên kết
Phổ khối lượng phân giải cao
phun mù điện tử
Sắc ký lỏng hiệu năng cao
SC
SW480
Xyl
UCP-1
Ký hiệu
Human prostatic carcinoma
Ung thư tiền liệt tuyến người
Human Lung Carcinoma
Ung thư phổi người
Minimum Inhibitory Concentration Nồng độ ức chế tối thiểu, hay
nồng độ kiềm khuẩn tối thiểu
Nitric oxide synthases
Các enzyme tổng hợp nitric
oxide
Optical density
Mật độ quang học
Rhamnopyranoside
Reactive oxygen species
Các gốc tự do ôxy hóa
Rhabdo sarcoma
Ung thư màng tim
Reserve phase C-18
Silica gel pha đảo RP-18
Prostaglandin E2
Có tác dụng giãn mạch trực tiếp,
giãn cơ trơn
Trichloracetic acid
Trichloracetic acid
Yếu tố chuyển dạng tăng trưởng
Bảng 7. Các các hợp chất sterol được phân lập từ một số loài của chi Tetradium ...16
Bảng 8. Số liệu phổ NMR của TG1 và hợp chất tham khảo ....................................53
Bảng 9. Số liệu phổ NMR của TG2 và hợp chất tham khảo ....................................59
Bảng 10. Số liệu phổ NMR của TG3 và hợp chất tham khảo ..................................66
Bảng 11. Số liệu phổ NMR của TG4 và hợp chất tham khảo ..................................67
Bảng 12. Số liệu phổ NMR của TG5 và hợp chất tham khảo ..................................69
Bảng 13. Số liệu phổ NMR của TG6 và hợp chất tham khảo .................................73
Bảng 14. Số liệu phổ NMR của TG7 và hợp chất tham khảo ..................................75
Bảng 15. Số liệu phổ NMR của TG8 và hợp chất tham khảo ..................................83
Bảng 16. Số liệu phổ NMR của TG9 và hợp chất tham khảo .................................84
Bảng 17. Số liệu phổ NMR của TG10 và hợp chất tham khảo ................................86
Bảng 18. Số liệu phổ NMR của TG11 và hợp chất tham khảo ................................91
Bảng 19. Số liệu phổ NMR của TG12 và hợp chất tham khảo ................................96
Bảng 20. Số liệu phổ NMR của TG13 và hợp chất tham khảo ................................98
Bảng 21. Số liệu phổ NMR của TG14 và hợp chất tham khảo ................................99
Bảng 22. Số liệu phổ NMR của TG15 và hợp chất tham khảo ..............................105
Bảng 23. Số liệu phổ NMR của TG16 và hợp chất tham khảo ..............................106
Bảng 24. Số liệu phổ NMR của TG17 và hợp chất tham khảo ..............................107
Bảng 25. Số liệu phổ NMR của TG18 và hợp chất tham khảo. .............................111
Bảng 26. Số liệu phổ NMR của TG19 và hợp chất tham khảo ..............................116
Bảng 27. Số liệu phổ NMR của TG20 và hợp chất tham khảo ..............................118
Bảng 28. Số liệu phổ NMR của TG21 và hợp chất tham khảo ..............................120
viii
www.DaiHocThuDauMot.edu.vn
Bảng 29. Số liệu phổ NMR của TG22 và hợp chất tham khảo ..............................121
Bảng 30. Số liệu phổ NMR của TG23 và hợp chất tham khảo .............................123
Bảng 31. Số liệu phổ NMR của TG24 và hợp chất tham khảo ..............................124
Hình 18. Phổ 13C-NMR của TG2. ............................................................................62
Hình 19. Phổ DEPT của TG2. ..................................................................................62
Hình 20. Phổ HSQC của TG2...................................................................................63
Hình 21. Phổ HMBC của TG2. ................................................................................63
Hình 22. Cấu trúc hóa học và các tương tác HMBC chính của TG3. ......................64
Hình 23. Cấu trúc hóa học và các tương tác HMBC chính của TG4. ......................66
Hình 24. Cấu trúc hoá học và các tương tác HMBC chính của TG5. ......................68
Hình 25. Phổ 1H-NMR của TG5...............................................................................69
Hình 26. Phổ 1H-NMR giãn của TG5.......................................................................70
Hình 27. Phổ 13C-NMR của TG5. ............................................................................70
Hình 28. Phổ DEPT của TG5. ..................................................................................71
Hình 29. Phổ HSQC của TG5...................................................................................71
Hình 30. Phổ HMBC của TG5. ................................................................................72
x
www.DaiHocThuDauMot.edu.vn
Hình 31. Cấu trúc hoá học và các tương tác HMBC chính của TG6. ......................72
Hình 32. Cấu trúc hóa học và các tương tác HMBC chính của TG7. ......................74
Hình 33. Phổ 1H-NMR của TG7...............................................................................76
Hình 34. Phổ 1H-NMR giãn của TG7.......................................................................77
Hình 35. Phổ 13C-NMR của TG7. ............................................................................77
Hình 36. Phổ DEPT của TG7. ..................................................................................78
Hình 37. Phổ HSQC của TG7...................................................................................78
Hình 38. Phổ HMBC của TG7. ................................................................................79
Hình 39. Cấu trúc hoá học và các tương tác HMBC chính của TG8. ......................79
Hình 40. Phổ 1H-NMR của TG8...............................................................................80
Hình 41. Phổ 13C-NMR của TG8. ............................................................................80
Hình 42. Phổ 1H-NMR giãn của TG8. .....................................................................81
Hình 68. Phổ HSQC của TG14. .............................................................................103
Hình 69. Phổ HMBC của TG14. ............................................................................103
Hình 70. Cấu trúc hóa học và các tương tác HMBC chính của TG15. ..................104
Hình 71. Cấu trúc hóa học của TG16. ....................................................................105
Hình 72. Cấu trúc hóa học của hợp chất TG17. .....................................................106
Hình 73. Phổ 1H-NMR của TG17...........................................................................108
Hình 74. Phổ 1H-NMR giãn của TG17. .................................................................108
Hình 75. Phổ 13C-NMR của TG17. ........................................................................109
Hình 76. Phổ DEPT của TG17. ..............................................................................109
Hình 77. Cấu trúc và các tương tác HMBC chính của TG18. ................................110
Hình 78. Phổ HR-ESI-MS của TG18. ....................................................................112
Hình 79. Phổ 1H-NMR của TG18...........................................................................112
Hình 80. Phổ 1H-NMR giãn của TG18...................................................................113
Hình 81. Phổ 13C-NMR của TG18. ........................................................................113
Hình 82. Phổ DEPT của TG18. ..............................................................................114
Hình 83. Phổ HSQC của TG18. .............................................................................114
Hình 84. Phổ HMBC của TG18. ............................................................................115
Hình 85. Cấu trúc hóa học và các tương tác HMBC chính của TG19. ..................115
Hình 86. Cấu trúc hóa học và các tương tác HMBC chính của TG20. ..................117
Hình 87. Cấu trúc hóa học và các tương tác HMBC chính của TG21. ..................119
Hình 88. Cấu trúc và các tương tác HMBC chính của TG22. ................................120
Hình 89. Cấu trúc hóa học và các tương tác HMBC chính của TG23. ..................122
Hình 90. Cấu trúc hóa học của hợp chất TG24. .....................................................123
Hình 91. Cấu trúc hóa học và các tương tác HMBC chính của TG25. ..................125
Hình 92. Cấu trúc hóa học của TG26 .....................................................................127
Hình 93. Các hợp chất được phân lập từ cây dấu dầu lá nhẵn. ...............................129
Hình 94. Kết quả thử hoạt tính các hợp chất phân lập từ cây dấu dầu lá nhẵn. ......136
xii
thành phần hóa học của loài này đã chỉ ra sự có mặt của các lớp chất alkaloid,
1
www.DaiHocThuDauMot.edu.vn
triterpenoid, benzenoid và coumarin... Nhiều hợp chất trong số đó đã thể hiện nhiều
hoạt tính tốt như evomeliaefolin, rutaevinexic acid, isolimonexic acid.
Nhằm mục đích nghiên cứu làm rõ thành phần hóa học và hoạt tính sinh học
của cây dấu dầu lá nhẵn (Tetradium glabrifolium), chúng tôi lựa chọn đề tài:
‘‘Nghiên cứu thành phần hóa học và hoạt tính sinh học cây dấu dầu lá nhẵn
Tetradium glabrifolium (Benth.) Hartl.”.
Mục tiêu của luận án: Nghiên cứu để làm rõ thành phần hoá học chủ yếu
của cây dấu dầu lá nhẵn nhằm tìm kiếm các hợp chất có hoạt tính sinh học, làm cơ
sở khoa học cho những nghiên cứu tiếp theo để tạo ra sản phẩm chăm sóc sức khỏe
cộng đồng và góp phần giải thích được tác dụng chữa bệnh của vị thuốc này.
Nội dung luận án bao gồm:
1. Phân lập các hợp chất từ lá và vỏ thân cây dấu dầu lá nhẵn bằng các phương
pháp sắc ký;
2. Xác định cấu trúc hoá học các hợp chất phân lập được bằng các phương pháp
vật lý và hóa học;
3. Đánh giá hoạt tính gây độc tế bào, hoạt tính kháng lao, hoạt tính chống oxi
hóa và hoạt tính kháng vi sinh vật của các hợp chất phân lập được.
2
www.DaiHocThuDauMot.edu.vn
-
Tetradium glabrifolium (Champion ex Bentham) T. G. Hartley, 1981;
-
Tetradium ruticarpum (A. Jussieu) T. G. Hartley, 1981;
-
Tetradium sambucinum (Blume) T.G. Hartley, 1981;
-
Tetradium trichotomum (Loureiro) Fl. Cochinch, 1790.
Các loài trong chi Tetradium thường có thân bụi hoặc thân gỗ, lá dài khoảng
14-38 cm hình lông chim hoặc hình elip, không có răng cưa, sáng bóng màu xanh
đậm ở trên, nhạt màu và có lông bên dưới. Hoa gồm các bông nhỏ, đơn tính, trong
các cụm, màu trắng với bao phấn màu vàng. Cánh hoa màu xanh lá cây, vàng hoặc
trắng. Chùm hoa từ 8-16 cm, phân nhánh ở cuối các cành nhỏ. Hoa có mùi thơm và
xuất hiện vào giữa đến cuối mùa hè, dễ nhận thấy, rất hấp dẫn với ong. Trái cây
màu hồng hoặc gần như màu đen, có mỏ trong cụm lớn và sặc sỡ. Hạt màu đen sáng
bóng, quả chín vào cuối mùa hè và tồn tại qua mùa đông [1, 2].
3
www.DaiHocThuDauMot.edu.vn
www.DaiHocThuDauMot.edu.vn
chất alkaloid từ cây Tứ chẻ ba (T. trichotomum) là: rutaecarpine (7), evodiamine
(10) và nauclefin (13) [6].
Năm 2003, Stevenson và các đồng nghiệp thuộc Trung tâm Nghiên cứu quốc
tế Jealott's Hill, Vương quốc Anh đã phân lập từ phần dịch chiết quả sấy khô của
loài T. daniellii một furanocoumarin mới là 5-(6-hydroxy-3,7-dimethylocta-2,7dienyloxy) psoralen (97) và sáu hợp chất furanocoumarin đã biết là xanthotoxin
(94), bergapten (95), isopimpinellin (96), 5-(7-hydroxy-3,7-dimethylocta-2,5dienyloxy) psoralen (98), 5-geranyloxypsoralen (99) và 8-geranyloxypsoralen
(100). Các hợp chất này đều thể hiện hoạt tính tốt ngăn chặn sự phát triển ấu trùng
Spodoptera littoralis và Heliothis virescens [7].
Năm 2006, nhóm nghiên cứu của Komala Ismiarni tại trường Đại học Putra,
Malaysia đã nghiên cứu thành phần hóa học lá loài T. sambucinum, đã phân lập
được bốn hợp chất, bao gồm: decarine (1), rutaecarpine (7), aurantiamide acetate
(15) và umbelliferone (7-hydroxycoumarin) (92) [8].
Năm 2007, các nhà khoa học Hàn Quốc đã phân lập từ dịch chiết quả của
loài T. ruticarpum sáu hợp chất quinolone alkaloid gồm: 1-methyl-2-nonyl-4(1H)quinolone (27), 1-methyl-2-undecyl-4(1H)-quinolone (29), dihydroevocarpine (31),
1-methyl-2-[(Z)-6′-undecenyl]-4(1H)-quinolone (37), evocarpine (39) và 1-methyl2-[(6′Z,9′Z)-6′,9′-pentadecadienyl]-4(1H)-quinolone (42) [9].
Vào năm 2010, Tzu-Ying Wang và đồng nghiệp tại Đại học Y khoa Đài
Trung, Đài Loan đã phân lập từ quả của loài T. ruticarpum một quinolone alkaloid
mới là: 1-[(6′Z,9′Z)- 6′,9′-pentadecadienyl]-4(1H)-quinolin (42) và mười một hợp
chất đã biết gồm sáu hợp chất alkaloid: rutaecarpine (7), evodiamine (10), 14formyldihydrorutaecarpine (11), skimmianine (20), dihydroevocarpine (31) và
evocarpine (39); một hợp chất limoloid là evodol (66); bốn hợp chất sterol là: βsitosterol (121), stigmasterol (123), 3β-hydroxystigmast-5-en-7-one (124) và 3βhydroxystigmasta-5,22-dien-7-one (125) [10].
Năm 2012, một nhóm các nhà khoa học thuộc Khoa Thuốc tự nhiên và Mô
phỏng sinh học, Khoa Dược, Đại học Bắc Kinh, Trung Quốc đã phân lập từ quả của
loài T. ruticarpum được mười bảy hợp chất, trong đó có ba quinolone alkaloid mới
5
Các công bố nghiên cứu về thành phần hóa học của chi Tetradium cho thấy,
hầu hết các loài của chi này đều chứa các hợp chất alkaloid. Cho đến hiện tại, tổng
cộng có 53 hợp chất alkaloid được phân lập từ chi này (Bảng 1).
Bảng 1. Các hợp chất alkaloid được phân lập từ một số loài của chi Tetradium
KH
Tên chất
Loài
TLTK
1
Decarine
2
Norchelerythrine
3
Bocconoline
T. glabrifolium,
[8, 109]
T. sambucinum
T. glabrifolium [109]
T. glabrifolium [109]
Hortiacine
11 14-Formyldihydrorutaecarpine
T. trichotomum
T. glabrifolium,
T. trichotomum,
T. sambucinum,
T. ruticarpum
T. glabrifolium
T. glabrifolium
T. trichotomum,
T. ruticarpum
T. ruticarpum
[10]
12 Hydroxyevodiamine (rhetsinine)
T. ruticarpum
[58, 86]
13 Nauclefin
T. trichotomum [6]
14 Dehydroevodiamine
T. ruticarpum
[10, 109]
T. ruticarpum
T. glabrifolium [111]
22 Strychnocarpin
T. glabrifolium
20 Skimmianine
7
[111]
www.DaiHocThuDauMot.edu.vn
23 1-Methyl-2-ethyl-4(1H)-quinolone
T. ruticarpum
[12]
24 1-Methyl-2-pentyl-4(1H)-quinolone
T. ruticarpum
[12]
25 1-Methyl-2- heptyl-4(1H)- quinolone
[11, 12]
31 Dihydroevocarpine
T. ruticarpum
[3, 9, 10, 11, 12]
32 1-Methyl-2-tetradecyl-4(1H)-quinolone
1-Methyl-2-pentadecenyl-4(1H)33
quinolone
1-Methyl-2-[(Z)-4′-nonenyl]-4(1H)34
quinolone
1-Methyl- 2-[(Z)-5′-dodecenyl]-4(1H)35
quinolone
1-Methyl-2-[(Z)-5′-pentadecenyl]36
4(1H)-quinolone
1-Methyl-2-[(Z)-6′-undecenyl-4(1H)37
quinolone
1-Methyl-2-[(Z)-6′-pentadecenyl]38
4(1H)-quinolone
1-Methyl-2-[(Z)-8′-tridecenyl]-4(1H)39
quinolinone (evocarpine)
1-Methyl-2-[(Z)-10′-pentadecenyl]40
4(1H)-quinolone
1-Methyl-2-[(4′Z,7′Z)- 4′,7′41
tridecadienyl]-4(1H)- quinolone
1-Methyl-2-[(6′Z, 9′Z)- 6′,9′42
pentadecadienyl] -4(1H)-quinolone
T. ruticarpum
[3, 9, 11]
T. ruticarpum
[3, 11]
T. ruticarpum
[3, 9, 10, 11, 12]
T. ruticarpum
[3, 11]
T. ruticarpum
[3, 11]
T. ruticarpum
[3, 9, 10, 11, 12]
T. ruticarpum
[11]
T. ruticarpum
50 Euocarpine D
T. ruticarpum
[12]
51 Euocarpine E
[12]
T. ruticarpum
T. glabrifolium,
[9, 109]
T. ruticarpum
T. glabrifolium [109]
52 4-Methoxy-1-methyl-2-quinolone
53 Evomeliaefolin
O
O
O
O
O
O
H3CO
R1
R2
N
H3CO
CH3
OCH3
R2
CH2OH
CH2COCH3
-
6
R1
O
N
N
N
H
N
R2
H
OH
H
R1
H
H
OH
10
11
12
R2
CH3
CHO
CH3
O
N
H3CO
O
O
N
H
16
15
R2
R1
N
O
OCH3
R1
17
18
19
20
R2
H
H
H
OH
H
OCH3
OCH3 OCH3
N
1'
29
R
N
CH3
1'
42
30
31
33
23
1'
25
35
1'
O
45
7'
6'
8'
7'
49
8'
O
8'
9'
50
1'
OCH3
OH
51
1'
6'
7'
24
10'
9'
6'
1'
7'
4'
1'
8'
7'
5'
43
32
R
4'
41
OCH3
OH
O
N
H
O
OCH3
53
1.1.2.2. Các hợp chất triterpenoid
Theo các nghiên cứu, đã có tám hợp chất triterpenoid được phân lập từ hai
loài T. glabrifolium và T. trichotomum của chi Tetradium [4, 109, 111] Bảng 2.
Bảng 2. Các hợp chất triterpenoid được phân lập từ một số loài của chi Tetradium
KH
Tên chất
Loài
TLTK
54
Squalene
Lupeol
T. glabrifolium
[109]
59
Taraxeron
T. glabrifolium
[111]
60
epi-Taraxerol
T. glabrifolium
[111]
61
Taraxerol
T. glabrifolium
[111]
HO
59
60
61
58
57
R2
OH
H
R1
=O
H
OH
1.1.2.3. Các hợp chất limonoid
Limonoid là các hợp chất tetranortriterpenoid gây ra vị đắng, cay trong hạt
trái cây các loài trong họ Cam quýt. Các hợp chất này có các hoạt tính sinh học đặc
trưng như: kháng khuẩn, kháng nấm, chống sốt rét, chống ung thư, kháng virus ...
thêm vào đó chúng có tác dụng trừ sâu, diệt và kiểm soát sự tăng trưởng côn trùng.
Hiện nay, đã có hàng trăm limonoid được phân lập từ các loài khác nhau, nhưng
chủ yếu là các loài trong họ Cam quýt và họ Xoan. Các hợp chất limonoid có khung
hoặc được dẫn xuất từ khung 4,4,8-trimethyl-17-furanyl steroid. Tất cả các
limonoid được phân lập từ họ Cam quýt đều có một vòng furan gắn với khung
chính tại C-17 và các nhóm thế có chứa oxitại C-3, C-4, C-7 và C-16 [13].
Theo các công trình công bố, đã có mười tám hợp chất limonoid được phân
64
63
11
O
O
O
OH
62
R
O
O
O
O
O
O