Nghiên cứu thành phần hóa học cây sài đất - Pdf 79

44
Tạp chí Hóa học, T. 45 (ĐB), Tr. 44 - 47, 2007
Nghiên cứu thành phần hóa học cây sài đất
(wedelia calendulacea less.)
Đến Tòa soạn 15-11-2007
vũ đình hong, đỗ danh giáp
Khoa Công nghệ Hóa học, Tr$ờng Đại học Bách khoa H) Nội

Summary
Stigmasterol, (-)-kaur-16-en-19-oic acid and apigenin were isolated from the whole plant of
Wedelia calendulacea Less. Apigenin was found for the first time from the species. Structures of
the compounds were elucidated by means of spectroscopic methods.

I - đặt vấn đề
Cây Si đất (Wedelia calendulacea Less.)
thuộc họ cúc (Asteraceae) l loại cỏ dại, mọc
lan bò, chỗ thân mọc lan tới đâu rễ mọc tới đấy,
nơi đất tốt có thể cao hơn 0,5 m. Si đất mọc
hoang v trồng ở nhiều nơi, phân bố chủ yếu ở
vùng núi thấp hoặc trung du. Trong dân gian,
ng9ời ta dùng cây Si đất chữa các bệnh nhiễm
khuẩn ngoi da: mụn nhọt lở loét, rôm sảy, s9ng
khớp nhiễm trùng.... Ngoi ra nhân dân ta còn
sử dụng lm thực phẩm ăn sống nh9 rau với cá
hay thịt. Theo y học Trung Quốc ng9ời ta còn
dùng cây ny chữa bạch hầu, ho g, viêm họng
[1]. Một số nghiên cứu gần đây trên thế giới cho
thấy hoạt tính kháng khuẩn [2] v chữa loTng
x9ơng tiền mTn kinh [3] của Si đất. Các nghiên
cứu về thnh phần hóa học của Si đất ở Việt
Nam đT nói đến sự có mặt của wedelolactone

/MeOH với độ phân cực tăng dần.
2. Chiết tách v xác định cấu trúc
Mẫu cây Si đất đ9ợc thu hái tại H Tây vo
tháng 3 năm 2006.
Cây Si đất (ton cây) đ9ợc lm sạch v sấy
khô ở 40
o
C (3 kg), đ9ợc xay nhỏ v ngâm chiết
trong metanol : n9ớc (9/1) 3 lần, mỗi lần 24 giờ.
Gộp các dịch chiết metanol, cất loại dung môi
d9ới áp suất giảm ta thu đ9ợc cặn tổng metanol.
Cặn tổng metanol đ9ợc chiết lần l9ợt với n-
hexan v etyl axetat, sau khi cô quay dung môi
thu đ9ợc các cặn chiết n-hexan v etyl axetat
t9ơng ứng.
Cặn n-hexan đ9ợc phân tích bằng sắc ký cột
nhồi silicagel, giải hấp bằng hệ dung môi n-
hexan/etylaxetat với độ phân cực tăng dần; thu
45
đ9ợc 85 phân đoạn. Từ các phân đoạn 43-45 kết
tinh thu đ9ợc chất (1), R
f
= 0,79 ở hệ n-
hexan/etylaxetat (2:1). Các phân đoạn 33-36
đ9ợc gộp lại v tiến hnh sắc ký cột lặp lại có hệ
dung môi rửa giải n-hexan/etylaxetat với độ
phân cực tăng dần, thu đ9ợc 150 phân đoạn. Từ
các phân đoạn 36-70 kết tinh thu đ9ợc chất (2)
có R
f

(500MHz, CDCl
3
), (ppm): 0,70 (3H, s, H-18),
0,81 (3H, d, J = 6,8 Hz, H-27), 0,83 (3H, d, J =
7,3 Hz, H-26), 0,83 (3H, t, J = 7,6 Hz, H-29),
0,92 (3H, d, J = 6,6 Hz, H-21), 1,02 (3H, s, H-
19), 3,53 (1H, tt, J = 5,1; 11,7 Hz, H-3), 5,02
(1H, dd, J = 3,5; 15,5 Hz, H-23), 5,15 (1H, dd, J
= 3,7; 15,5 Hz, H-22) v 5,35 (1H, d, J = 5,1
Hz, H-6).
13
C-NMR (125MHz, CDCl
3
),
(ppm): 140,8 (s, C-5), 138,3 (d, C-22), 129,3 (d,
C-23), 121,7 (d, C-6), 71,8 (d, C-3), 56,9 (d, C-
14), 56,0 (d, C-17), 51,3 (d, C-24), 50,2 (d, C-
9), 42,3 (t, C-4), 42,3 (s, C-13), 40,6 (d, C-20),
39,7 (t, C-12), 37,3 (t, C-1), 36,5 (s, C-10), 31,9
(d, C-8), 31,9 (d, C-25), 31,9 (t, C-7), 31,7 (t, C-
2), 28,9 (t, C-16), 25,4 (t, C-28), 24,4 (t, C-15),
21,3 (q, C-26), 21,1 (t, C-11, C-21), 19,4 (q, C-
19), 19,0 (q, C-27), 12,3 (q, C-29) v 12,1 (q, C-
18).
Axit (-)-kaur-16-en-19-oic (2): Tinh thể
hình lập ph9ơng mu trắng, nhiệt độ nóng chảy
177 - 178
o
C. IR:
KBr

20).
Apigenin (3): Tinh thể dạng bột mịn mu
vng, nhiệt độ nóng chảy 345 - 346C. IR:
K
Br

(cm
-
1
) = 3342, 3098, 2934, 2612, 1654, 1608,
1500, 1446, 1355, 1241, 1177, 1028, 831, 740,
573.
1
H-NMR (DMSO-d
6
, 500 MHz) (ppm):
7,92 (2H, d, J = 8,5 Hz, H-3, H-5); 6,92 (2H,
d, J = 8,5 Hz, H-2, H-6); 6,77 (1H, s, H-3);
6,48 (1H, d, J = 2,0 Hz; H-6); 6,19 (1H, d, J =
2,0 Hz; H-8);
13
C-NMR (DMSO-d
6
, 125 MHz)
(ppm): 163,7 (s, C-2); 102,8 (d, C-3); 181,7 (s,
C-4); 161,2 (s, C-5); 98,9 (d, C-6); 164,3 (s, C-
7); 93,4 (d, C-8); 157,3 (s, C-9); 103,6 (s, C-10);
121,2 (s, C-1); 128,4 (d, C-2 v C-6); 116,0
(d, C-3 v C-5); 161,4 (d, C-4).
Iii - kết quả v thảo luận

0
1
10
4
5
8
15
1
4
1
3
1
6
1
7
1
1
1
9
H
2: axit (-)-kaur-16-en-19-oic
o
oh
ho
oh o
1
2
3
45
6

140,8 (s, C-5)/
c
121,7 (d, C-6))
v 1 cacbon liên kết với oxi (
c
71,81 (d)). Phổ
1
H-NMR cho thấy sự có mặt của hai nhóm thế
metyl bậc ba
H
0,70 (s, H-18);
H
1,02 (s, H
3
-
19), ba nhóm thế metyl bậc hai
H
0,92 (d, J =
6,6 Hz, H
3
-21);
H
0,81 (d, J = 6,8 Hz, H
3
-27);

H
0,83 (d, J = 7,3 Hz, H
3
-26) v một nhóm thế

C-NMR v DEPT
90, DEPT 135 cho thấy sự có mặt 20 nguyên tử
cacbon của một ditecpenoit, trong số đó có một
nhóm exo-metylen [
C
155,9 (s), 103,0 (t) v
một nhóm cacboxyl (
C
184,3 (s)]. Phổ
1
H-
NMR cũng khẳng định sự có mặt hai nhóm
metyl bậc ba
H
0,96 (3H, s, H-20) v
H
1,25
(3H, s, H-18), hai nhóm metyl bậc bốn [
H
1,25
(s), 0,96 (s)] v nối đôi ngoi vòng [
H
4,75 (br
s)v 4,85 (br s)]. Phân tích các dữ liệu phổ
1
3
C-
NMR v
1
H-NMR, kết hợp so sánh t9 liệu [8,9]

tín hiệu có độ chuyển dịch hóa học (ppm) l
93,4; 98,9; 102,8; 116,0(tín hiệu kép) v 128,4
(tín hiệu kép); không có cacbon nhóm metyl v
metylen, có 8 cacbon bc bn vi các pic với
độ chuyển dịch hóa học nh9 sau: (ppm) 103,6;
121,2; 157,3; 161,1; 161,4; 163,7; 164,1; 181,7.
Phân tích các số liệu phổ IR,
1
H-NMR,
13
C-
NMR cũng nh9 các đặc tr9ng vật lý khác đều
phù hợp với apigenin (5,7,4-trihydroxy flavon)
[10].
Iv - kết luận
Từ các cặn chiết n-hexan v etylaxetat của
cây Si đất (Wedelia calendulacea Less.) ở Việt
Nam đT phân lập đ9ợc ba chất sạch l
stigmasterol, axit (-)-kaur-16-en-19-oic v
apigenin. Trong đó apigenin lần đầu tiên đ9ợc
báo cáo phân lập từ loi thực vật ny. Cấu trúc
hóa học của các chất ny đ9ợc xác định bởi phổ
hồng ngoại FT-IR, phổ cộng h9ởng từ hạt nhân
1
H-NMR,
13
C-NMR.
47
Lời cảm ơn: Công trình đ$ợc thực hiện với sự
hỗ trợ kinh phí của Ch$ơng trình nghiên cứu cơ

P. 1080 - 1083 (1988).
9. Tiansheng Lu, David Vargas, Scott G.
Franzbalau and Nikolaus H. Fischer,
Phytochemistry, Vol. 38, No. 2, P. 451- 456
(1995).
10. B. Berghoefer and J. Hoelz, Planta Medica,
53, P. 216 - 219 (1987).


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status