Nghiên cứu tinh chế và đánh giá một số đặc tính hóa học của lectin từ rong đỏ gracilaria eucheumatoides - Pdf 44

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
KHOA CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM

ĐỖ THỊ KIỀU VY

NGHIÊN CỨU TINH CHẾ VÀ ĐÁNH GIÁ MỘT SỐ ĐẶC TÍNH HÓA
HỌC CỦA LECTIN TỪ RONG ĐỎ GRACILARIA EUCHEUMATOIDES

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
(Ngành: Công nghệ Kỹ thuật Hóa Học)

Nha Trang – Năm: 2017


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
KHOA CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM

ĐỖ THỊ KIỀU VY

NGHIÊN CỨU TINH CHẾ VÀ ĐÁNH GIÁ MỘT SỐ ĐẶC TÍNH HÓA
HỌC CỦA LECTIN TỪ RONG ĐỎ GRACILARIA EUCHEUMATOIDES

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
(Ngành: Công nghệ Kỹ thuật Hóa Học)

GVHD: TS. LÊ ĐÌNH HÙNG

Nha Trang – Năm: 2017


...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
Nha Trang, ngày…..tháng…..năm 2017
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN
(Ký và ghi rõ họ tên)


CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc Lập – Tự Do – Hạnh Phúc
PHIẾU ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG ĐỀ TÀI
Họ và tên sinh viên: Đỗ Thị Kiều Vy

MSSV: 55134401

Lớp: 55CNHH
Chuyên ngành: Công Nghệ Kỹ Thuật Hóa Học
Đề tài: “Nghiên cứu tinh chế và đánh giá một số đặc tính hóa học của lectin từ rong
đỏ Gracilaria eucheumatoides”.
Số chương:

Số trang:

Tài liệu tham khảo:

Hiện vật:
NHẬN XÉT CỦA CÁN BỘ PHẢN BIỆN
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
Kết luận.........................................................................................................................

Ứng Dụng Công Nghệ Nha Trang- Viện Khoa Học Và Công Nghệ Việt Nam đã nhiệt
tình giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện đồ án tốt nghiệp đại học.
Đặc biệt cảm ơn thầy TS. Lê Đình Hùng (Trưởng phòng Công Nghệ Sinh Học
Biển-Viện Nghiên Cứu Và Ứng Dụng Công Nghệ Nha Trang) vì sự giúp đỡ và dìu dắt
tận tình của thầy trong suốt quá trình hoàn thành đồ án tốt nghiệp.
Và cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, người thân và bạn bè đã nhiệt
tình động viên, giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và hoàn thiện đồ án này.
Trong quá trình hoàn thành đồ án tốt nghiệp đại học, do trình độ lý luận cũng như
kinh nghiệm thực tiễn còn hạn chế nên bài báo cáo không thể tránh khỏi những thiếu
sót, tôi rất mong nhận được ý kiến đóng góp của quý thầy cô.
Đồ án tốt nghiệp đại học được thực hiện từ đề tài “Nghiên cứu mối quan hệ giữa
chức năng, cấu trúc và hoạt tính sinh học của lectin liên kết high-mannose từ rong đỏ ở
Việt Nam” do Quỹ Khoa học và Công Nghệ Quốc gia (NAFOSTED) tài trợ với mã
số:106-YS-2015.16.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên

ĐỖ THỊ KIỀU VY


ii

MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN ...................................................................................................................i
MỤC LỤC ...................................................................................................................... ii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT .......................................................................................v
DANH MỤC CÁC BẢNG .............................................................................................vi
DANH MỤC CÁC HÌNH, BIỂU ĐỒ .......................................................................... vii
MỞ ĐẦU .........................................................................................................................1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN ...........................................................................................3

2.2.1. Đối tượng. ........................................................................................................20
2.2.2. Hóa chất. ..........................................................................................................20
2.2.3. Thiết bị nghiên cứu. .........................................................................................21
2.3. Phương pháp nghiên cứu. .......................................................................................22
2.3.1. Xác định hoạt độ lectin bằng phương pháp ngưng kết hồng cầu. ....................22
2.3.2. Xác định hàm lượng protein bằng phương pháp Lowry (1951) . ....................23
2.3.3. Bố trí thí nghiệm thu nhận lectin từ rong biển. ................................................25
2.3.3.1. Phương pháp xác định các điều kiện thích hợp để chiết lectin từ rong đỏ G.
eucheumatoides. ......................................................................................................26
2.3.3.2. Sơ đồ bố trí thí nghiệm khảo sát dung môi chiết (TN1). ...........................27
2.3.3.3. Sơ đồ bố trí thí nghiệm khảo sát tỷ lệ nguyên liệu: dung môi chiết (w/v)
(TN2). .....................................................................................................................28
2.3.3.4. Sơ đồ bố trí thí nghiệm khảo sát thời gian chiết (giờ) (TN3). ...................29
2.3.3.5. Khảo sát tác nhân tủa ammonium sunfate (NH4)2SO4 và nồng độ tủa (%)
thích hợp để thu chế phẩm lectin. ...........................................................................30
2.3.4. Tinh sạch lectin bằng phương pháp sắc ký trao đổi ion DEAE- sepharose. ....31
2.3.5. Tinh sạch lectin bằng phương pháp sắc ký lọc gel Sephacryl S-200. ..............32
2.3.6. Kiểm tra độ tinh sạch và xác định khối lượng phân tử lectin bằng phương pháp
điện di SDS-PAGE. ....................................................................................................33
2.3.7. Phương pháp xác định ảnh hưởng của các tác nhân: nhiệt độ, pH đến hoạt tính
NKHC của lectin từ rong đỏ G. eucheumatoides.......................................................35
2.3.7.1. Khảo sát nhiệt độ hoạt động thích hợp. .....................................................35
2.3.7.2. Khảo sát pH hoạt động thích hợp. ............................................................. 35
2.3.8. Phương pháp khảo sát khả năng liên kết carbohydrate của lectin. ..................36
2.3.9. Phương pháp xử lý số liệu................................................................................37
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN ................................................................ 38
3.1. Kết quả các điều kiện tách chiết lectin từ rong đỏ G. eucheumatoides . ................38
3.1.1. Ảnh hưởng của dung môi đến hoạt độ NKHC của lectin có trong rong đỏ G.
eucheumatoides. .........................................................................................................38



:

Độ hấp thu (Absorbance)

APS

:

Ammonium persulfate

DC

:

Dịch chiết

G. eucheumatoides

:

Gracilaria eucheumatoides

HA

:

Hoạt độ ngưng kết hồng cầu

HC


:

Phosphate buffer (đệm phosphate)

PBS

:

Phosphate buffered saline
(đệm phosphat chứa NaCl 0,15M)

PL

:

Phụ lục

TEMED

:

Tetra methylethylenediamine


vi

DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1: Trình tự sắp xếp các axit amin đầu tận cùng N ở rong đỏ Kappaphycus
striatum [21] và các loài rong thuộc chi Eucheuma [29, 30]. ......................................12

Hình 1.1: Rong đỏ G. eucheumatoides. ..........................................................................5
Hình 2.1: Đường chuẩn protein theo phương pháp Lowry. .........................................24
Hình 2.2: Sơ đồ quy trình nghiên cứu tổng quát thu nhận lectin từ rong biển. ............25
Hình 2.3: Sơ đồ bố trí thí nghiệm khảo sát dung môi chiết. .........................................27
Hình 2.4: Sơ đồ bố trí thí nghiệm khảo sát tỷ lệ nguyên liệu: dung môi chiết (w/v). ..28
Hình 2.5: Sơ đồ bố trí thí nghiệm khảo sát thời gian chiết (giờ). .................................29
Hình 2.6. Sơ đồ bố trí thí nghiệm khảo sát nồng độ muối (NH4)2SO4 (%). .................30
Hình 2.7: Đồ thị tương quan giữa lgM và Rf của protein trong thang chuẩn ..............35
Hình 3.1: Ảnh hưởng của dung môi chiết đến HĐTS và HĐR của lectin. ..................38
Hình 3.2: Ảnh hưởng của tỷ lệ nguyên liệu: dung môi (w/v) đến HĐTS và HĐR của
lectin .............................................................................................................................. 39
Hình 3.3: Ảnh hưởng của thời gian chiết (giờ) đến HĐTS và HĐR của lectin. .........40
Hình 3.4: Ảnh hưởng của nồng độ muối ammonium sunfate (NH4)2SO4 (%) đến HĐTS
và HĐR của lectin..........................................................................................................42
Hình 3.5: Đồ thị biểu diễn độ hấp thu (A 280 nm) và hoạt độ NKHC của các phân đoạn
trong quá trình sắc ký lọc trao đổi ion DEAE- sepharose. ............................................43
Hình 3.6: Đồ thị biểu diễn độ hấp thu (A 280 nm) và hoạt độ NKHC của các phân đoạn
trong quá trình sắc ký lọc gel Sephacryl S-200. ............................................................ 44
Hình 3.7: Kết quả điện di protein lectin qua từng bước tinh sạch. ............................... 45
Hình 3.8: Ảnh hưởng của nhiệt độ lên hoạt độ NKHC của lectintừ rong đỏ G.
eucheumatoides. ............................................................................................................48
Hình 3.9: Ảnh hưởng của pH đến hoạt độ NKHC của lectin từ rong đỏ G.
eucheumatoides. ............................................................................................................49


1

MỞ ĐẦU
Lectin là những protein hoặc glycoprotein có khả năng làm ngưng kết hồng cầu, liên
kết với carbohydrate mà không gây đáp ứng miễn dịch. Lectin giữ vai trò quan trọng như

loài rong này cũng đã và đang được thu tự nhiên phổ biến ở các vùng khác nhau thuộc
tỉnh Khánh Hòa và Ninh Thuận.
Với những kết quả khảo sát sơ bộ và cơ sở nêu trên, tôi tiến hành thực hiện đề tài
“Nghiên cứu tinh chế và đánh giá một số đặc tính hóa học của lectin từ rong đỏ
Gracilaria eucheumatoides”.
 Mục tiêu nghiên cứu:
- Xác định điều kiện thích hợp để tách chiết, tinh sạch lectin từ rong đỏ G.
eucheumatoides.
- Xác định các tính chất lý, hóa, sinh học của lectin từ rong đỏ G. eucheumatoides
và định hướng khả năng ứng dụng lectin này trong các lĩnh vực khác nhau.
 Nội dung nghiên cứu:
1.FTách, tinh chế lectin từ rong đỏ G. eucheumatoides:
- Chiết và thu dịch lectin thô từ mẫu rong đỏ G. eucheumatoides.
- Tinh sạch lectin bằng sắc ký trao đổi ion DEAE- sepharose.
- Tinh sạch lectin bằng sắc ký lọc gel Sephacryl S-200.
- Kiểm tra độ tinh sạch và xác định khối lượng phân tử lectin bằng phương pháp
điện di SDS-PAGE.
2.ƯNghiên cứu các đặc tính lý hóa và sinh học của lectin từ rong đỏ G.
eucheumatoides:
- Ảnh hưởng của nhiệt độ đến khả năng ngưng kết hồng cầu của lectin.
- Ảnh hưởng của pH đến khả năng ngưng kết hồng cầu của lectin.
- Khả năng gây ngưng kết các loại hồng cầu khác nhau của lectin.
- Khả năng liên kết carbohydrate.


3

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN
1.1. Tổng quan về rong biển.
1.1.1. Giới thiệu chung về rong biển.

4) Ngành rong trần (Englenophyta).
5) Ngành rong giáp (Pyrophyta).
6) Ngành rong khuê (Bcillareonphyta).
7) Ngành rong kim (Chrysophyta).
8) Ngành rong vàng (Xantophyta).
9) Ngành rong lam (Cynophyta).
Trong đó, ba ngành có giá trị kinh tế cao là rong lục, rong nâu và rong đỏ. Trong
đó, rong đỏ được sử dụng phổ biến nhất với số lượng lớn để phục vụ con người. Một số
loài có hàm lượng cao về Agar, Carrcageenan, Furcuellaran được sử dụng phổ biến để
chế keo rong.
1.1.3. Rong đỏ Gracilaria eucheumatoides [14].
 Nguồn gốc và phân loại.
 Hệ thống phân loại.
Rong đỏ G. eucheumatoides thuộc:
Ngành: Rhodophyta
Lớp: Florideophyceae
Bộ: Gracilariales
Họ: Gracilariaceae
Chi: Gracilaria
Loài: Gracilaria eucheumatoides (Harvey,1860).


5

Hình 1.1: Rong đỏ G. eucheumatoides.
 Đặc điểm hình thái.
Rong đỏ G. eucheumatoides thường mọc ở nước sâu 2-7 m, trên các tảng đá san
hô, có thủy triều chảy suốt. Rong câu này có hình bán trụ, hình dẹt. Thân cây rong câu
dòn, cứng, mọc bò thành đám, thân phân nhánh không theo quy luật, nhánh dẹp, mép có
khối u lồi ngắn và nhọn. Rong có màu tím đến đỏ thẫm khi sống chổ tối, màu kem đến

rằng những mô tả đầu tiên và đầy đủ nhất về hemagglutiin là từ luận văn tiến sĩ của Peter
Hermann Stillmark thực hiện tại trường Dorpat (nay là Tartu, Estonia) vào năm 1888.
Chất hemagglutiin được Stillmark tách chiết từ hạt cây thầu dầu Ricinus communis và
được đặt tên là ricin, một độc tố mà sau đó được xác định là có bản chất protein.
Năm 1980, Goldstein và các cộng sự đã đưa ra định nghĩa “Lectin là những
protein hoặc glycoprotein có khả năng gây ngưng kết tế bào hồng cầu” [12]. Khái niệm
này đồng nhất với định nghĩa về lectin mà Houston và Dooley đã đưa ra năm 1982:
“lectin là protein tương tác đặc hiệu đường, đặc tính cơ bản của nó khả năng gây ngưng
kết hồng cầu”.
Năm 1995, Peumans và Van Damme đã đưa ra một số khái niệm mới về cấu trúc
có liên quan đến tính chất của lectin: “Lectin là protein có cấu trúc phân tử có chứa ít
nhất một vị trí liên kết đặc hiệu đường” [38].
Dựa vào cấu trúc phân tử và biểu hiện hoạt tính sinh học, Peumans và cộng sự đã
chia lectin thành 3 loại:
- Merolectin có khối lượng phân tử tương đối nhỏ và chỉ có một trung tâm liên kết
đường, do đó không có đặc tính ngưng kết tế bào và không gây kết tủa với các hợp chất
liên kết đường. Thuộc về loại này là một số protein của các cây họ Lan (Orchidaceae).


7
- Hololectin có chứa ít nhất hai trung tâm liên kết với đường, do đó có khả năng
gây ngưng kết tế bào hồng cầu và tương tác nhiều với hợp chất đường. Đó là các lectin
phổ biến đã được nghiên cứu nhiều nhất và dễ được phát hiện bởi khả năng gây ngưng
kết tế bào của chúng với đường và được gọi là hemagglutinin.
- Chimerolectin là những phần tử trong đó có ít nhất một vị trí liên kết với đường
và có một vùng chức năng sinh học khác (có thể là chức năng xúc tác sinh học). Thuộc
về loại này là protein kìm hãm riboxom type 2 (RIP, Type 2) có trong hạt Thầu dầu
(Ricinus communis L.) hoặc hạt cây Cam thảo dây (Abrus precatorius L.).
Khoa học hiện đại đã đưa ra một định nghĩa mới nhất về lectin như sau: “lectin
là glycoprotein hoặc protein không có nguồn gốc miễn dịch, có khả năng liên kết thuận

tiến hành điều tra.
Trong khi đó, ở một số loài động vật có xương sống, lectin cũng được điều tra cơ
bản. Một số loài thuộc lớp Cá xương (Osteichthye), lớp Lưỡng cư (Amphibia), lớp Bò
Sát (Reptila), lớp chim (Aves) và lớp thú (Mammalia) cũng có chứa lectin. Ngoài ra,
còn có một số loại huyết tương khác từ cá chình (Aguilla rtiata) hay trứng cá vược
(Perca piuviatitis).
Một số kết quả khác nghiên cứu ở mô người như mô cơ và các cơ quan của cơ
thể của người như tim, phổi và các tế bào của hệ miễn dịch cũng chứa lectin. Như vậy
có khá nhiều động vật có chứa lectin. Đó cũng là bằng chứng về tính phổ biến của lectin
trong sinh giới.
1.2.2.3. Lectin có nguồn gốc vi sinh vật.
Lectin đầu tiên từ virus được phát hiện năm 1942, khi Hirst và cộng sự tìm thấy
virus có chứa chất làm ngưng kết tế bào hồng cầu gà [1]. Sau này một số công trình khoa
học của Briody (1948), Bruet (1951) và Stone (1949) cũng phát hiện lectin ở một số loài
viruts khác.
Trên đối tượng vi khuẩn E. coli, Ofek (1987) đã cho biết: trên bề mặt tế bào vi
khuẩn này có chứa chất có khả năng gây ngưng kết tế bào. Hoạt tính này mất đi khi có
mặt một số loại đường như galactose và dẫn xuất amin của nó. Đó chính là lectin bề mặt
màng tế bào vi khuẩn [37]. Dạng lectin này cũng đã được phát hiện ở một số loài vi
khuẩn khác như Houssto năm 1983 hay của Smit và công sự năm 1984.


9
1.3. Lectin từ rong biển.
1.3.1. Tình hình nghiên cứu lectin trên thế giới và trong nước.
 Tình hình nghiên cứu trên thế giới.
Công trình khoa học đầu tiên về lectin từ rong biển là của Boyd và cộng sự
vào năm 1966, ông đã phát hiện ra rong biển cũng có khả năng gây ngưng kết tế bào
hồng cầu ở người [9]. Kể từ đó có rất nhiều công trình công bố sự có mặt của lectin
trong rong biển.

glycoprotein dạng high manose đặc biệt là trên lớp vỏ của virus HIV, HBV và một
số loại virus gây bệnh [25].
Những kết quả đạt được cho thấy rằng, lectin từ rong biển mà đặc biệt từ rong đỏ
là nguồn nguyên liệu hữu ích để sử dụng trong các nghiên cứu hóa sinh và y sinh trong
giai đoạn sắp tới.
 Tình hình nghiên cứu trong nước.
Khác với lectin từ thực vật bậc cao, cho đến nay việc nghiên cứu lectin từ rong
biển ở Việt Nam vẫn còn rất hạn chế, chỉ có một số nghiên cứu của Viện Nghiên Cứu
Và Ứng Dụng Công Nghệ Nha Trang. Từ năm 2008 cho đến nay, các công trình nghiên
cứu tại đây đã khảo sát được hơn 80 loài rong biển khác nhau, thuộc 3 dòng: rong đỏ,
rong nâu và rong xanh. Kết quả cho thấy, hầu hết các loại rong biển đều có khả năng
gây ngưng kết hồng cầu với ít nhất một loại hồng cầu từ động vật như thỏ, cừu, gà, ngựa,
và nhóm máu A, B, O của người. Một số tính chất hóa sinh như liên kết carbohydrate,
khoảng pH hoạt động, nhiệt độ hay khả năng ứng dụng của các lectin này cũng đang
được nghiên cứu [5, 25, 28].
1.3.2. Cấu tạo của lectin từ rong biển.
 Khối lượng phân tử của lectin từ rong biển.
Bằng các phương pháp xác định khối lượng phân tử như: phương pháp điện di
trên gel polyacrylamide, phương pháp siêu ly tâm và phương pháp quang phổ khối ion
hóa phun điện tử (electron spray ionizatuon-mas spectrometry) khối lượng phân tử của
khá nhiều dạng lectin đã được xác định. Kết luận có thể dẫn ra ở đây là khối lượng phân
tử của lectin từ rong biển cũng có sự dao động khá lớn và lectin có nguồn gốc khác nhau
thì khối lượng có thể giống nhau và khác nhau.


11
Lectin có nguồn gốc từ rong biển có khối lượng phân tử nhỏ nhất là lectin của
Hypnea japonica thuộc ngành rong đỏ, khoảng 4,2 kDa. Trong khi đó lectin có khối
lượng phân tử lớn nhất cũng thuộc rong biển Ptilota plumosa, gồm một chuỗi
polypeptide khoảng 170 kDa.

Trình tự sắp xếp
(20 axit amin đầu N)

KSA-1

28

GRYTVQNQWGGSSAPWNDAG

KAS-2

28

GRYTVQNQWGGSSAPWNDAG

EAA-1

29

GRYTVQNQWGGSSAPWNDAG

EAA-2

29

GRYTVKNQWGGSSAPWNDAG

EAA-3

29


28
28

GRYTVQNQWGGSSAPWNDAG
GRYTVQNQWGGSSAPWNDAG

K. striatum

E.
amakusaensis

K. alvarezii

Có khá nhiều công trình đã chỉ ra rằng hầu hết các dạng lectin từ rong biển được
cấu tạo từ một mạch polypeptide. Chỉ một số ít lectin có cấu tạo từ hai mạch polypeptide
trở lên, mỗi mạch polypeptide tạo thành một tiểu đơn vị, các tiểu đơn vị này có khối
lượng phân tử giống nhau hoặc khác nhau. Ví dụ như lectin từ rong đỏ Vidalia obtusiloba
có cấu trúc dimer, trọng lượng của 2 chuỗi polypeptide lần lượt là 59,6 và 15,2 Da [39],
trong đó lectin từ rong xanh Codium fragile lại có cấu tạo tetramer với khối lượng mỗi
đơn phân đều là 15000 Da [40].
Về cơ chế hoạt động của lectin từ rong biển nói riêng đến sinh vật tự nhiên nói
chung, các nhà khoa học đều thống nhất như sau: “Các trung tâm hoạt động của các
phân tử lectin đều có khả năng liên kết các gốc đường trong các thụ thể tiếp nhận
(receptor) trên bề mặt màng tế bào. Các liên kết sẽ được hình thành giữa các receptor
trên bề mặt màng tế bào với các trung tâm hoạt động của lectin. Nhờ các liên kết này
mà lectin đã kết dính các tế bào, tạo nên hiện tượng ngưng kết tế bào.
Các dạng lectin khác nhau, khả năng liên kết với các receptor trên bề mặt tế bào
cũng khác nhau. Giống như enzyme, trung tâm hoạt động của lectin chỉ hoạt động khi


kết hồng cầu chỉ duy nhất của một nhóm máu là rất ít vì chúng đồng thời có thể gây
ngưng kết với nhiều hồng cầu như: thỏ, cừu, gà, dê hay ngựa... Theo tác giả Allen và
Billantine, trong hơn 800 dạng lectin được nghiên cứu thì chỉ có 90 loài chứa lectin đặc
hiệu nhóm máu, 711 loài chứa lectin không đặc hiệu nhóm máu. Lectin từ rong biển


14
Ptilota plumosa ngưng kết đặc hiệu với nhóm máu B, trong khi lectin từ rong Codium
fragile chỉ ngưng kết hồng cầu máu A đã qua xử lý papain mà không thể ngưng kết vời
các nhóm máu người như O, B hay AB [40]. Các lectin đặc hiệu nhóm máu này có ý
nghĩa thực tiễn rất quan trọng.
Theo Sharon (1989), lectin không những gây ngưng kết tế bào hồng cầu người
và động vật mà còn có khả năng gây ngưng kết tế bào của vi sinh vật và một số dạng tế
bào khác như: tế bào giao tử, tế bào khối u, tế bào ung thư hay các tế bào phôi...[42].
1.3.3.4. Ảnh hưởng của một số yếu tố đến hoạt độ của lectin.
 Ảnh hưởng của pH.
Mỗi dạng lectin thường có pH thích hợp với hoạt độ của nó, đó là giá trị pH mà
ở đó hoạt độ lectin mạnh nhất hoặc duy trì ở trạng thái ổn định. pH ở vùng axit và kiềm
mạnh, hoạt độ lectin giảm hoặc mất hoàn toàn. So với lectin từ thực vật bậc cao hay
động vật, lectin từ rong biển có khoảng pH thích hợp rất rộng, hầu hết pH từ 5 đến 9,
đặc biệt có một số loài rong như B. Composite, D. Versluysii hay V. Fastigiata không
bị giảm hoạt độ trong khoảng pH từ 3 đến 9 [25].
 Ảnh hưởng của nhiệt độ môi trường.
Lectin có bản chất là protein và glycoprotein nên nhiệt độ có ảnh hưởng đến hoạt
độ của chúng. Hầu hết các lectin đều bị mất hoạt độ ở nhiệt độ cao. Ở nhiệt độ cao,
protein lectin bị biến tính không thuận nghịch. Hiện tượng sốc nhiệt cũng có thể làm
mất hoạt độ lectin.
So với lectin từ thực vật bậc cao hay động vật, hoạt độ của lectin từ rong biển
khá ổn định với mức nhiệt độ khá cao. Khảo sát sự ảnh hưởng của nhiệt độ lên hoạt tính
ngưng kết hồng cầu của lectin từ rong Pterocladiella capillacea cho thấy, hoạt độ vẫn


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status