Xây dựng dự thảo tiêu chuẩn chất lượng và đánh giá một số tác dụng sinh học của cao lỏng từ bài thuốc vĩ ngân - Pdf 29



BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO

BỘ Y TẾ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI NGUYỄN THỊ THU TRANG
XÂY DỰNG DỰ THẢO TIÊU CHUẨN CHẤT LƯỢNG
VÀ ĐÁNH GIÁ MỘT SỐ TÁC DỤNG SINH HỌC
CỦA CAO LỎNG TỪ BÀI THUỐC VĨ NGÂN

LUẬN VĂN THẠC SĨ DƯỢC HỌC


CHUYÊN NGÀNH DƯỢC HỌC CỔ TRUYỀN
MÃ SỐ: 60720406 Người hướng dẫn khoa học : TS. Bùi Hồng Cường

HÀ NỘI - 2014

LỜI CẢM ƠN

Lời đầu tiên, tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc nhất tới TS.
Bùi Hồng Cường, người thầy đã tận tình hướng dẫn và động viên tôi trong suốt quá
trình thực hiện đề tài này.
Tôi xin cảm ơn TS. Phạm Thị Vân Anh – Trưởng Bộ môn Dược lý, Trường
Đại học Y Hà Nội cùng các kỹ thuật viên ở Bộ môn đã nhiệt tình giúp đỡ tôi trong
quá trình làm thực nghiệm.
Tôi xin cảm ơn PGS.TS. Cao Văn Thu – Trưởng bộ môn Vi sinh, sinh học,
Trường Đại học Dược Hà Nội, TS. Lê Minh Hà – Phòng hóa dược, Viện hóa học
các hợp chất thiên nhiên, Viện khoa học và công nghệ Việt Nam đã giúp đỡ và tạo
điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình nghiên cứu.
Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn tới Ban giám hiệu, thầy cô và các cán bộ ở Bộ
môn Dược học cổ truyền đã chỉ bảo và giúp đỡ tôi trong thời gian thực hiện đề tài.
Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn tới gia đình, bạn bè đã luôn động viên,
giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu để hoàn thành đề tài này.

Hà Nội, tháng 9 năm 2014
Dược sĩ

1.2.2.12. Sinh địa 16
1.2.3. Bào chế cao lỏng Vĩ Ngân 17
1.2.4. Cơ sở thiết kế bài thuốc Vĩ Ngân 18
1.3. Thông tin về Tectoridin và Tectorigenin 19
CHƯƠNG 2. ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG TIỆN 23
VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 23
2.1. Đối tượng 23
2.2. Phương tiện 23
2.3. Phương pháp nghiên cứu 24
2.3.1. Khảo sát một số chỉ tiêu chung của cao lỏng 24
2.3.2. Nghiên cứu về hóa học 24
2.3.3 Nghiên cứu về tác dụng sinh học 25
CHƯƠNG 3: THỰC NGHIỆM, KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN 30
3.1. Khảo sát một số chỉ tiêu chung của cao lỏng 30
3.1.4. Tỷ trọng của cao thuốc 31
3.2 Nghiên cứu về hóa học 32
3.2.1. Định tính các nhóm chất bằng phản ứng hóa học 32
3.2.2. Định tính so sánh cao và vị thuốc bằng sắc ký lớp mỏng 38
3.2.2.1. Kim ngân hoa 38
3.2.2.2. Cam thảo 40
3.2.2.3. Xạ can 41
3.2.2.4. Núc nác 43
3.2.2.5. Huyền sâm 44
3.2.2.6. Cát cánh, Thiên môn, Mạch môn 46
3.2.3. Định lượng Tectoridin và Tectorigenin trong cao lỏng Vĩ Ngân 48
3.3. Đánh giá một số tác dụng sinh học của cao lỏng Vĩ Ngân 54
3.3.1. Đánh giá độc tính cấp 54
3.3.2. Đánh giá tác dụng chống viêm cấp 55
3.3.3. Đánh giá tác dụng giảm ho 60
3.3.4. Đánh giá tác dụng long đờm 62

DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng Trang
Bảng 3.1 Kết quả xác định mất khối lượng do làm khô 27
Bảng 3.2 Kết quả xác định hàm lượng chất chiết được bằng EtOH 70% 28
Bảng 3.3. Kết quả định tính các nhóm chất trong cao lỏng và dược liệu

34
Bảng 3.4. Kết quả phân tích SKĐ của cao và KNH ở bước sóng 366 nm

36
Bảng 3.5. Kết quả phân tích SKĐ của cao và CT ở bước sóng 254 nm

38
Bảng 3.6. Kết quả phân tích SKĐ của cao và XC sau khi phun thuốc thử

39
Bảng 3.7. Kết quả phân tích SKĐ của cao và NN ở bước sóng 254 nm

41
Bảng 3.8. Kết quả phân tích SKĐ của cao và HS sau khi hiện màu

42
Bảng 3.9. Kết quả phân tích SKĐ của cao và CC, TM, MM sau khi hiện màu 44
Bảng 3.10. Độ lặp lại về thời gian lưu của tectoridin và tectorigenin 47
Bảng 3.11. Độ lặp lại về diện tích pic của tectoridin và tectorigenin 48
Bảng 3.12. Độ đúng của phương pháp đối với định lượng tectoridin và
tectorigenin

cao lỏng Vĩ Ngân
69

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
Trang
Hình 2.1. Sơ đồ qui trình bào chế cao lỏng Vĩ Ngân 18
Hình 3.1. Sắc ký đồ cao-KNH ở bước sóng 366 nm 36
Hình 3.2. Sắc ký đồ cao-CT ở bước sóng 254 nm 38
Hình 3.3. Sắc ký đồ cao-XC sau khi hiện màu 39
Hình 3.4. Sắc ký đồ cao-NN ở bước sóng 254 nm 41
Hình 3.5. Sắc ký đồ cao-HS sau khi hiện màu 42
Hình 3.6. Sắc ký đồ CC- cao- TM- MM sau khi hiện màu 44
Hình 3.7. Sắc ký đồ của tectoridin chuẩn và cao tổng Vĩ Ngân ở
bước sóng 330nm
46
Hình 3.8. Sắc ký đồ của tectorigenin chuẩn và cao tổng Vĩ Ngân ở
bước sóng 263nm
47
Hình 3.9. Đồ thị xác định khoảng tuyến tính của tectoridin 50
Hình 3.10. Đồ thị xác định khoảng tuyến tính của tectorigenin 50
Hình 3.11. Biểu đồ biểu thị độ phù chân chuột
ở các thời điểm nghiên cứu
56
Hình 3.12. Biểu đồ biểu thị thể tích dịch rỉ viêm 58
Hình 3.13. Biểu đồ biểu thị số lượng bạch cầu trong dịch rỉ viêm 59
Hình 3.14. Biểu đồ biểu thị hàm lượng protein trong dịch rỉ viêm 60
Hình 3.15. Biểu đồ biểu thị thời gian tiềm tàng xuất hiện cơn ho ở chuột 62
Hình 3.16. Biểu đồ biểu thị tổng số cơn ho ở chuột 63
Hình 3.17. Biểu đồ biểu thị mật độ quang ở bước sóng 265 nm 65
2
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN

1.1. Sinh lý bệnh viêm họng
Theo quan điểm Y học hiện đại:
- Viêm họng là tình trạng viêm nhiễm niêm mạc họng, có nhiều nguyên
nhân nhưng chủ yếu do virus hoặc vi khuẩn gây viêm ở các vùng lân cận như viêm
mũi, viêm xoang mặt làm dịch tiết chảy xuống họng hay do vi khuẩn gây sâu răng
lan đến họng. Ngoài ra, việc tiếp xúc với khói bụi, hóa chất trong thời gian dài, hút
thuốc lá, uống rượu, thay đổi thời tiết… gây tổn thương niêm mạc họng, làm họng
mất chức năng bảo vệ.
- Phân loại:
+ Viêm họng cấp: là viêm cấp tính niêm mạc họng, nguyên nhân do virus và
vi khuẩn (thường do bội nhiễm sau khi nhiễm virus) với các triệu chứng: đau họng
kèm theo cảm giác nóng rát, họng đỏ, nuốt đau, sốt cao, mệt mỏi,…
+ Viêm họng mạn: là tình trạng viêm họng kéo dài, do ảnh hưởng của nghẹt,
tắc mũi, phải thở bằng miệng, nhất là về mùa lạnh; viêm xoang, viêm amidan mạn;
hút thuốc lá, uống rượu, tiếp xúc nhiều với hóa chất, khói bụi; cơ địa: dị ứng, đái
tháo đường, suy gan…với các triệu chứng: cảm giác họng khô, nóng, rát; ngứa
họng, vướng họng tăng lên khi nuốt, có ít nhầy quánh, thường bị ho vào ban đêm,
khi lạnh [19], [30], [36].
Theo quan điểm y học cổ truyền (YHCT):
- Hầu đảm nhiệm chức năng hít thở thuộc phế, họng là cửa đường ra của vị,
cửa ngõ của các tạng. Viêm họng do khí nhiệt gây đờm kết, là chứng bệnh sưng,
nóng, đỏ, đau gọi là hầu tý [34].
- Nguyên nhân: Ngoại tà xâm nhập, ăn uống không điều độ, tình chí bị tổn

thương: hay gặp ở người già, người dương khí suy kém, thấy chứng ho ngày nặng
đêm nhẹ, trời ấm thì đỡ, trời lạnh thì tái phát. Thuốc thanh phế chỉ khái: do táo nhiệt
làm tổn thương phế khí, gây ra ho, đàm dính, ho khan, mặt đỏ, miệng khát, đại tiện
táo, người sốt, khó thở, lưỡi vàng dày, mạch phù sác. Hay gặp ở bệnh viêm họng,
viêm phế quản cấp, viêm phổi…[10]. 4
1.2. Cao lỏng Vĩ Ngân
1.2.1. Bài thuốc Vĩ Ngân
Công thức: Cao lỏng Vĩ Ngân được bào chế từ bài thuốc Vĩ Ngân do Công
ty Dược phẩm Hoa Linh xây dựng công thức, cụ thể như sau:
Vị thuốc Khối lượng
Kim ngân hoa (Flos Lonicerae) 10g
Xạ can (Rhizoma Belamcandae) 12g
Bạc hà (Herba Menthae) 10g
Húng chanh (Folium Coleus) 8g
Núc nác (Cortex Oroxyli) 8g
Cát cánh (Radix Platycodi grandiflori) 4g
Bàng đại hải (Semen Scaphii) 4g
Huyền sâm (Radix Scrophulariae) 8g
Mạch môn (Radix Ophiopogonis) 4g
Thiên môn (Radix Asparagi) 4g
Sinh địa (Radix Rhemanniae glutinosae) 8g
Cam thảo (Radix Glycyrrhizae) 8g
Công năng: Kháng khuẩn, tiêu viêm, thanh nhiệt, hóa đàm, chỉ khái.
Chủ trị: Các chứng hầu họng bị viêm, sưng đau, đỏ rát, nhiều đờm, ho, khản
tiếng, viêm amidan, viêm thanh quản, viêm khí phế quản…
1.2.2. Thông tin về các vị thuốc
1.2.2.1. Kim ngân hoa


[27], [33], [37],
[38], có tác dụng tốt trong điều trị COPD [76], tăng cường chuyển hóa các chất béo,
chống sốc phản vệ và không độc [38], kháng một số vius, bảo vệ tế bào gan [81],
[79], ức chế enzym α-Glucosidase, giảm đường máu sau ăn [96].
e, Tác dụng và công dụng theo YHCT
- Tính vị: Vị ngọt, hơi đắng, tính mát [38], tính hàn [27].
- Quy kinh: Tâm, phế, vị và tỳ [15], [16], [27], [38].
- Công năng, chủ trị:
+ Thanh nhiệt giải độc: dùng riêng hay phối hợp với nhiều vị thuốc khác chữa
mụn nhọt, đinh độc, nhọt vú, nhọt trong ruột, dị ứng, mày đay, mẩn ngứa, ban sởi,
tả, lỵ, ho do phế nhiệt [4], [15], [16], [27],

[38].
+ Giải độc sát khuẩn: dùng trong bệnh sưng đau của hầu họng, viêm amidan,
viêm thanh quản, đau mắt đỏ, phòng bệnh viêm não [27]; chữa cảm cúm, viêm 6
phổi, áp xe phổi, viêm gan virus, viêm gan mạn tính, viêm cầu thận cấp tính, nhiễm
khuẩn huyết, viêm phổi trẻ em, co giật trẻ em [38].
+ Thanh giải biểu nhiệt: dùng trong các trường hợp ngoại cảm phong nhiệt, ôn
nhiệt sơ khởi (sốt nóng ở thời kỳ đầu) [27].
- Liều dùng: 12-20g/ngày [27]. Ngày dùng 4 – 6g hoa dưới dạng thuốc sắc,
hãm, cao, rượu thuốc hoặc hoàn tán [38].
- Kiêng kỵ: Những người ở thể hư hàn, không thực nhiệt, mồ hôi ra nhiều,
mụn nhọt đã có mủ vỡ loét [4], [15], [27], [38].
1.2.2.2. Xạ can
a, Tên khoa học vị thuốc: Rhizoma Belamcandae
b, Bộ phận dùng: Thân rễ phơi hay sấy khô của cây xạ can Belamcanda

- Tính vị: vị đắng, cay, tính hàn [38].
- Qui kinh: Phế và can [4], [15], [27], [38].
- Công năng, chủ trị:
+ Thanh nhiệt giải độc: chữa các bệnh về họng, viêm amidan có mủ, viêm
amidan cấp tính và mạn tính, ho nhiều đờm, khản tiếng, tắc cổ họng, sưng đau,
viêm họng cấp tính, viêm họng hạt, viêm họng mạn, sưng vú, tắc tia sữa, ung độc,
mụn nhọt [4], [15], [27], [38]; chữa sốt, đại tiểu tiện không thông [27].
+ Giáng phế khí, hóa đờm, bình suyễn: dùng trong bệnh ho với thể nhiệt,
đờm nhiều, đặc, hoặc khó thở do co thắt khí quản [4],[16],

[27], [38].
+ Thông kinh hoạt lạc, tán huyết: dùng trong trường hợp bế kinh dẫn đến
bụng sườn căng tức, đầy trướng [27].
- Liều dùng: Ngày dùng 4 – 12g [27].
- Kiêng kỵ: Người tỳ vị hư hàn [4], [27], phụ nữ có thai [16], [38].
1.2.2.3. Bạc hà
a, Tên khoa học vị thuốc: Herba Menthae
b, Bộ phận dùng: Phần trên mặt đất của cây bạc hà Việt Nam Mentha
arvensis L Họ Hoa môi (Lamiaceae) [4], [15], [27], [38].
c, Thành phần hóa học
- Tinh dầu: Thành phần chính là menthol (trên 70%). Ngoài ra có menthol
ester, menthon, các hợp chất hydrocarbon monoterpenic [5].
- Bạc hà tím Việt Nam gồm 32 thành phần, trong đó đã xác định: α-pinen, β-
pinen, menthol, menthyl acetat, myrcen, limonen, pulegon, piperiton, piperiton
oxyd, p.cymol…[38].
- Tinh dầu Mentha arvensis di thực vào Việt Nam chứa sabinen, myrcen, α-
pinen, limonen, cineol, methyheptenon, menthon, isomenthol, menthyl acetat,
neomenthol, menthol, isomenthon, pulegon [38].
1.2.2.4. Húng chanh
a, Tên khoa học vị thuốc: Folium Coleus 9
b, Bộ phận dùng: Lá dùng tươi của cây húng chanh Coleus aromaticus
Benth. Họ Bạc hà (Lamiaceae) [38].
c, Thành phần hóa học
Tinh dầu (0,05 – 0,12%) [5], với thành phần chính là carvacrol [5], [27],
[38]. Ngoài ra có γ-terpinen, α-terpinen, thymol [38].
d, Tác dụng sinh học
- Tác dụng kháng khuẩn: Tinh dầu húng chanh có tác dụng ức chế mạnh đối
với các vi khuẩn: trực khuẩn mycoides, trực khuẩn subtilis, trực khuẩn lao (giảm
độc), trực khuẩn lỵ flexner, trực khuẩn bạch hầu, trực khuẩn ho gà, trực khuẩn lỵ
shiga, E. coli, tụ cầu vàng, liên cầu khuẩn tan máu, trực khuẩn thương hàn; nấm
Candida albicans, diệt amip Entamoeba moshkowskii [27], [38].
- Cao nước húng chanh có tác dụng ức chế sự phát triển của phế cầu khuẩn,
tụ cầu khuẩn vàng. Như vậy, tác dụng kháng khuẩn của húng chanh không chỉ do
tinh dầu, mà còn có thể do những thành phần khác như flavon, acid nhân thơm [38].
e, Tác dụng và công dụng theo YHCT
- Tính vị: Vị the cay, hơi chua, mùi thơm, tính ấm [38].
- Quy kinh: Can, phế [38].
- Công năng, chủ trị: Lợi phế, trừ đờm, giải cảm, phát hãn, thoái nhiệt, tiêu
độc: Dùng chữa cảm cúm, nhức đầu ngạt mũi, ho, hen, viêm họng, khản tiếng, ho ra
máu, ho gà, sốt cao, sốt không ra mồ hôi, nôn ra máu, chảy máu cam [27], [38].
- Liều dùng: Ngày dùng 10 – 16g lá tươi, hoặc 4 – 8g lá khô [38].
1.2.2.5. Núc nác
a, Tên khoa học vị thuốc: Cortex Oroxyli
b, Bộ phận dùng: Vỏ thân cây núc nác Oroxylum indicum Vent Họ Núc
nác (Bignoniaceae) [4], [15], [16, [27], [38].

glabra L hoặc Glycyrrhiza uralensis Fisch ex DC. Họ Đậu (Fabaceae) [4], [15],
[27], [38].
c, Thành phần hóa học
- Glycyrrhizin là một saponin nhóm olean (10 – 14% trong dược liệu khô).
- Các dẫn chất triterpenoid khác như acid liquiritic, acid 18-α-hydroxy-
glycyrrhetic, acid 24-hydroxyglycyrrhetic, glabrolid, desoxyglabrolid, isoglabrolid,
acid liquiridiolic…
- Các flavonoid (3 – 4%): có 27 chất đã được biết, quan trọng nhất là
liquiritin (hay liquiritirosid) và isoliquiritin (hay isoliquiritirosid).
- Ngoài ra còn có nhiều flavonoid thuộc các nhóm khác: isoflavan (gla-
bridin), isoflavon (glabron), isoflaven (glabren). 11
- Các hoạt chất estrogen steroid, dẫn chất coumarin (umbelliferon, herniarin,
liqcoumarin), tinh bột, glucose, saccharose [5], [27], [38].
d, Tác dụng sinh học
- Dịch chiết cam thảo có tác dụng chống loét dạ dày, ức chế tác dụng gây
tăng tiết dịch vị của histamin, chống co thắt cơ trơn ruột (đối kháng với histamin,
acetylcholin), do thành phần flavonoid [4], [15], [16],

[27], [38].
- Tác dụng long đờm do các saponin, tác dụng trấn ho của acid-18-
glycyrrhitic tương tự codein [4], [38].
- Tác dụng ức chế enzym monoaminoxydase (MAO) của liquiritigenin và
isoliquiritigenin [4], chống trầm cảm [47], bảo vệ tế bào thần kinh [93].
- Gây trấn tĩnh, ức chế thần kinh trung ương, hạ thân nhiệt, giảm hô hấp, bảo
vệ gan trong viêm gan mạn tính, tăng bài tiết mật, chống viêm gan, chống dị ứng
[15], [38].
- Cam thảo chứa chất glycyrrhizin có tác dụng giải độc nhất định với ngộ độc

E; các polygalacin D, D2, 16-oxo-platycodin D) [5], [38], [85]; các sapogenin là
platycodigenin, acid polygalacic [5], [38].
Ngoài ra còn có polysaccharid, phytosterol, tanin [38], inulin [5].
d, Tác dụng sinh học
- Trên lâm sàng, saponin của cát cánh có tác dụng tiêu đờm rõ rệt. Khi uống,
saponin gây kích thích niêm mạc họng và dạ dày, đưa đến phản ứng tăng tiết dịch ở
đường hô hấp làm cho đờm loãng và dễ bị tống ra ngoài [4], [27], [38].
- Saponin của cát cánh có tác dụng phá huyết mạnh. Ngoài ra, có tác dụng
giảm đau, làm trấn tĩnh, hạ nhiệt, giảm ho, chống loét, chống viêm [27].
- Tác dụng kháng khuẩn: ức chế Staphylococcus aureus, B. mycoides, D.
pneumonia [27].
- Tác dụng chống oxy hóa, chống ung thư [65], [78], bảo vệ tế bào gan [66].
e, Tác dụng và công dụng theo YHCT
- Tính vị: Vị hơi ngọt, sau đắng, hơi cay, tính bình [2], [4], [16], [38], tính
ấm [27].
- Qui kinh: Phế [4], [38].
- Công năng, chủ trị:
+ Thông khí phế, lợi hầu họng: dùng khi khí phế bị tắc, hầu họng sưng đau
như viêm họng, viêm amidan, ngực sườn đau như dao đâm.
+ Khử đàm chỉ ho: Chữa ho có đờm hôi tanh, khó khạc, khản tiếng, hen
suyễn, tức ngực, khó thở. 13
+ Trừ mủ, tiêu ung thũng: trị phế ung, phế có mủ, áp xe phổi [2], [16], [27], [37].
- Liều dùng: Ngày dùng 4 – 12g [27], 3-10 g [2], [16].
- Kiêng kỵ: người âm hư hỏa vượng, ho lâu ngày, ho ra máu; dùng lượng lớn
quá dẫn đến đau tim, buồn nôn [27]. Thận trọng với phụ nữ có thai [38].
1.2.2.8. Bàng đại hải (Lười ươi)
a, Tên khoa học vị thuốc: Semen Scaphii

+ Tác dụng cải thiện nhận thức do ức chế acetylcholinesterase, chống oxy
hóa ở liều 2mg/kg thể trọng trên chuột [53], bảo vệ tế bào thần kinh [60].
e, Tác dụng và công dụng theo YHCT
- Tính vị: Vị đắng ngọt, hơi mặn, tính hàn.
- Qui kinh: Phế, vị, thận [4], [16], [27], [38].
- Công năng, chủ trị:
+ Thanh nhiệt giáng hỏa, sinh tân dưỡng huyết: dùng khi nhiệt độc đã nhập
vào phần dinh huyết, dẫn đến sốt cao, mê sảng, tổn thương tân dịch.
+ Giải độc, chống viêm: dùng với bệnh sốt phát ban chẩn, làm thuốc giảm
sốt, chống viêm trong các chứng sốt nóng, khát nước, phát ban, miệng lưỡi lở loét,
viêm họng, viêm amidan, viêm thanh quản, viêm miệng, viêm lợi, viêm kết mạc, ho
khan, táo bón, mẩn ngứa, mụn nhọt, đau mắt đỏ.
+ Tán kết, nhuyễn kiên, làm mềm u, khối rắn: dùng trong bệnh đởm kết hạch
như loa lịch (tràng nhạc, lao hạch).
+ Bổ thận, tư thận âm: dùng để tráng thủy, chế hỏa.
+ Chỉ khát: trị tiêu khát, dùng trong bệnh đái đường

[4], [15], [16], [27], [38].
- Liều dùng: Ngày dùng 4 – 12g, dạng thuốc sắc hoặc cồn ngâm [38].
- Kiêng kỵ: Người có thấp ở tỳ vị, tỳ vị hư hàn, đại tiện lỏng [16], [27], huyết
áp thấp [38].
1.2.2.10. Mạch môn
a, Tên khoa học vị thuốc: Radix Ophiopogonis
b, Bộ phận dùng: Rễ củ phơi hay sấy khô của cây mạch môn Ophiopogon
japonicus (L.f.) Ker. Gawl Họ Hoàng tinh (Convallariaceae) [4], [16], [38].
c, Thành phần hóa học
- Saponin steroid: Ophiopogonin A, B, C, D [5], nhóm furostan và spirostan [95].
- Carbohydrat: Glucofructan và một số monosaccharide (glucose,
fructose,…).
- β-sitosterol, stigmasterol, β-sitosterol β-D-glucosid, tinh dầu [4], [38].

- Tác dụng chống viêm trong điều trị viêm da cấp và mãn tính [63], ức chế
bài tiết yếu tố gây hoại tử khối u từ các tế bào hình sao [59].
e, Tác dụng và công dụng theo YHCT
- Tính vị: Vị ngọt, đắng, tính đại hàn.
- Qui kinh: Phế, thận [4], [16], [27], [38].
- Công năng, chủ trị: 16
+ Thanh nhiệt hóa đàm, dưỡng âm, thanh phế: trị phế âm hư, chức năng suy
nhược, ho lâu ngày, ho có đờm khó khạc, viêm phổi, ho gà.
+ Dưỡng vị sinh tân: dùng sau khi ốm dậy, tân dịch hao tổn, miệng khát.
+ Dưỡng tâm âm: trị bệnh tâm huyết không đủ, hồi hộp, loạn nhịp tim, ngắn
hơi, vô lực; miệng lưỡi mụn nhọt, mồ hôi nhiều; an thần.
+ Nhuận tràng: chữa đại tiện bí táo do háo khát [4], [15], [16], [27], [38].
- Liều dùng: Ngày dùng 4 – 12 g [16], [27], [38].
- Kiêng kỵ: Người tỳ vị hư hàn, ỉa chảy không nên dùng. [4], [38].
1.2.2.12. Sinh địa
a, Tên khoa học vị thuốc: Radix Rehmanniae glutinosae
b, Bộ phận dùng: Rễ củ dùng tươi hoặc phơi, sấy khô của cây sinh địa hoàng
Rehmannia glutinosa Gaertin. Họ Hoa mõm sói (Scrophulariaceae) [27], [38].
c, Thành phần hóa học
- Iridoid glycosid: Catalpol, rehmaniosid A, B, C, D, ajugol, aucubin,
melitosid, rehmaglutin A, B, C, D [4], [38].
- Ionon glucosid: rehmaionosid A, B, C. Ngoài ra có monoterpen glucosid là
rehmapicrosid

[38].
- Carbohydrat: D-glucose, D- fructose, sucrose, maninotriose, rafinose,
stachyose, D- manitol [38].


Hình 2.1. Sơ đồ qui trình bào chế cao lỏng Vĩ Ngân
Dược liệu
còn lại
(đã sơ chế)

Đun sôi
Nước
sinh hoạt

Dịch chiết
(2 lần)
Lọc
Cô chân
không


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status