TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
VIỆN THƯƠNG MẠI VÀ KINH TẾ QUỐC TẾ
BỘ MÔN: KINH TẾ QUỐC TẾ
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP
CƠ HỘI VÀ GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG HOẠT ĐỘNG GIA CÔNG LINH
KIỆN ĐIỆN TỬ CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN NGHỆ AN TRONG BỐI
CẢNH THỰC THI HIỆP ĐỊNH THƯƠNG MẠI TỰ DO VIỆT NAM- HÀN
QUỐC
Hà nội, tháng 12/2016
Chuyên đề thực tập GVHD: TS. Đỗ Thị Hương
LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên, em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Ban giám hiệu
nhà trường, các thầy cô trong viện Thương mại và Kinh tế quốc tế đã tạo
điều kiện thuận lợi cho em có được môi trường học tập tốt nhất. Xin chân
thành cảm ơn các thầy cô giáo đã nhiệt tình giảng dạy, trang bị thêm cho
em những kiến thức nền tảng làm hành trang quý báu.
Em xin chân thành cảm ơn TS. Đỗ Thị Hương đã trực tiếp hỗ trợ,
hướng dẫn tận tình, định hướng đúng đắn giúp em hoàn thành đề tài này.
Chúc cô sức khỏe và thành công hơn nữa trong sự nghiệp giảng dạy và
nghiên cứu.
Xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 4 tháng 12 năm 2016
Sinh viên thực hiện
Nghĩa đầy đủ
1
ASEAN
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á
2
CĐ
Cao đẳng
3
ĐH
Đại học
4
DN
Doanh nghiệp
5
FDI
hệ thương mại quốc tế của nhiều nước trên thế giới. Thông qua phương thức này,
các nước kém phát triển với khả năng sản xuất hạn chế có cơ hội tham gia vào
phân công lao động quốc tế, khai thác được nguồn tài nguyên đặc biệt là giải
quyết được vấn đề việc làm cho xã hội. Đối với Việt Nam, nhờ vận dụng được
phương thức này đã khai thác được mặt lợi thế rất lớn về lao động và đã thu hút
được thiết bị kỹ thuật, công nghệ. Ngoài ra còn được tiếp cận và học hỏi các kiểu
quản lý mới, mở rộng thị trường tiêu thụ, tăng cường các mối quan hệ kinh tế đối
ngoại với các nước, góp phần thúc đẩy nhanh quá trình công nghiệp hoá, hiện đại
hoá đất nước.
Để xâm nhập vào thị trường của các nước, việc lựa chọn ngành hàng, mặt
hàng xuất khẩu có ý nghĩa vô cùng quan trọng vì nó có liên quan đến quá trình
chuyển đổi cơ cấu kinh tế của nước ta. Trên cơ sở đánh giá những ưu thế của ta
trên thị trường thế giới nhằm mở rộng và xây dựng chỗ đứng cho các ngành
hàng, mục tiêu của chúng ta là hướng vào một số ngành chủ lực trong đó có mặt
hàng gia công linh kiện điện tử. Công ty cổ phần Nghệ An là một công ty mới
tham gia vào hoạt động gia công linh kiện điện tử chưa lâu nhưng đã đạt được
những thành công đáng kể. Với đối tác là Hàn Quốc, công ty đã hoàn thành tốt
yêu cầu chất lượng sản phẩm mà bên đặt gia công quy định, ngoài ra đã tạo công
ăn việc làm cho nhiều người lao động trên địa bàn Nghệ An. Tuy nhiên, do công
ty mới đi vào sản xuất gia công trong thời gian ngắn nên kinh nghiệm sản xuất
còn non kém, việc tổ chức điều hành còn hạn chế, chưa phát huy hết được ưu thế
của mình. Ngoài ra, hiệp định thương mại tự do Việt Nam- Hàn Quốc được ký
kết và có hiệu lực sẽ tạo cơ hội cho công ty có thể mở rộng hoạt động sản xuất
của mình. Xuất phát từ những lý do trên, tôi đã chọn thực hiện đề tài “ Cơ hội và
giải pháp tăng cường hoạt động gia công linh kiện điện tử của Công ty cổ
phần Nghệ An trong bối cảnh thực thi Hiệp định Thương mại tự do Việt NamHàn Quốc”.
2.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
sắc và tốc độ khác nhau. Bức tranh nền kinh tế thế giới năm 2015 tuy chưa thực
sự khởi sắc nhưng đã bớt ảm đạm hơn. Tốc độ tăng trưởng toàn cầu năm 2015 là
2,4% ( theo số liệu của Ngân hàng Thế giới). Tuy nhịp độ tăng trưởng chung vẫn
còn chưa đáp ứng được như mức dự báo nhưng tác động của các cuộc khủng
hoảng tài chính và nợ công đã không còn trầm trọng. Việt Nam là nước nằm
trong số ít quốc gia có tốc độ tăng trưởng ấn tượng. Trong 4 năm liên tiếp ( 20122015) tốc độ tăng trưởng năm sau cao hơn hẳn năm trước ( năm 2012 tốc độ tăng
trưởng đạt 5,25%, năm 2013: 5,42%, năm 2014: 5,98%, năm 2015: 6,5%, Theo
Tổng cục Thống kê). Đặc biệt, năm 2015 Việt Nam được ví là “năm hội nhập”
khi kí kết hàng loạt hiệp định quan trọng như: Hiệp định đối tác xuyên Thái Bình
Dương (TPP), FTA với Liên minh Châu Âu, FTA với Hàn Quốc, Hiệp định đối
tác kinh tế toàn diện khu vực giữa 10 nước ASEAN với 6 nước đối tác (RCEP),
hình thành cộng đồng kinh tế ASEAN (AEC). Năm 2015 thực sự đã mở ra nhiều
cơ hội và triển vọng phát triển cho các doanh nghiệp Việt Nam.
Công ty cổ phần Nghệ An đã ra đời trong hoàn cảnh đó, nhận nhiệm vụ
giải quyết một số nhu cầu trong và ngoài nước, góp phần xây dựng một nền kinh
tế kinh tế thị trường theo nhịp độ cạnh tranh lành mạnh. Tuy mới thành lập được
hơn 1 năm, nhưng công ty đã có sự ổn định và phát triển nhờ vào tinh thần đoàn
kết của tập thể năng động cùng với sự đầu tư cơ sở hạ tầng trong quản lý và sản
xuất. Công ty bước đầu đã tạo dựng được uy tín với khách hàng và ngày càng
nhận được nhiều đơn đặt hàng gia công.
Công ty là đơn vị kinh tế có tư cách pháp nhân, hoạt động theo chủ trương
chính sách của Nhà nước và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về kết
quả hoạt động của mình.
1.1.3 Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của công ty
Chức năng:
Chuyên đề thực tập GVHD: TS. Đỗ Thị Hương
Công ty cổ phần NGHệ ANcó chức năng chủ yếu là tổ chức kinh doanh
Quyền hạn:
Công ty có quyền tự chủ quản lý trong hoạt động sản xuất kinh doanh của
mình, được kinh doanh những ngành nghề mà nhà nước cho phép. Để chủ động,
Chuyên đề thực tập GVHD: TS. Đỗ Thị Hương
công ty có quyền đàm phán ký kết và thực hiện những hợp đồng gia công . Tổng
giám đốc là người đại diện cho công ty về quyền lợi và nghĩa vụ trong hoạt động
sản xuất kinh doanh của công ty theo quy định của pháp luật hiện hành.
Công ty có quyền quản lý, sử dụng vốn do các cổ đông đóng góp ( vốn
đây bao gồm tiền mặt, đất đai, máy móc và các nguồn lực khác) để thực hiện
mục tiêu, nhiệm vụ kinh doanh của mình. Ngoài ra, Công ty có quyền chủ động
tiếp cận và tìm kiếm nguồn vốn đầu tư trên thị trường vốn, thị trường tài chính.
Có quyền xây dựng các chỉ tiêu thu chi ngân sách hàng năm một cách đúng đắn.
Hoạt động theo chế độ hạch toán kinh tế độc lập, tự chủ về tài chính, có tư cách
pháp nhân, có tài khoản riêng tại ngân hàng và có con dấu.
Tổ chức bộ máy quản lý, đơn vị sản xuất, phân chia điều chỉnh nguồn lực
hợp lý để đảm bảo hiệu quả sản xuất kinh doanh. Đổi mới công nghệ, trang thiết
bị, vật chất kỹ thuật phù hợp với yêu cầu phát triển và hiệu quả kinh doanh của
công ty
Tuyển chọn, thuê mướn, bố trí, sử dụng, đào tạo lao động, lựa chọn hình
thức trả lương, quyết định mức lương theo qui định của Bộ Luật lao động và các
qui định khác của pháp luật. Cử cán bộ, lao động sang nước ngoài học tập phù
hợp với chủ trương mở rộng hợp tác của Công ty và qui định của pháp luật.
Công ty có quyền được thamm gia vào các hoạt động mở rộng hoạt động
sản xuất kinh doanh như mở các đại lý bản hàng, quảng cáo, triển lãm sản phẩm.
Đầu tư liên doanh, liên kết cổ phần, mua một phần hoặc toàn bộ tài sản của
doanh nghiệp khác theo qui định của pháp luật với mục đích phát triển sản xuất
kinh doanh.
27500
Nguồn: Phòng Hành chính nhân sự công ty cổ phần Nghệ An
1.3 Cơ cấu tổ chức của công ty:
Tính đến ngày 1/7/2016, tổng số cán bộ công nhân viên của Công ty là
395 người. Bộ máy quản lý của công ty được sắp xếp phù hợp với khả năng của
nhân viên cũng như yêu cầu trong hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.
Ban Giám
đốc
Phòng kế toán
tài chính
Phòng hành
chính nhân sự
Phòng kỹ
thuật
Chuyền sub
1-1
Phòng kinh
doanh
Chuyền sub
1-2
việc được Tổng Giám đốc ủy quyền và phân công theo đúng quy định của Nhà nước
và điều lệ của Công ty. Phó tổng giám đốc tham gia cùng Tổng giám đốc đàm phán
và ký kết các hợp đồng kinh tế, trực tiếp quản lý các phòng: Phòng nhân sự, Phòng
kinh doanh, Phòng tài chính- kế toán, phòng kỹ thuật.
Ban kiểm soát:
Bao gồm các cổ đông của Công ty, có nhiệm vụ kiểm soát tình hợp lý và
hợp pháp trong các hoạt động sản xuất kinh doanh, quản trị điều hành Công ty.
Ban kiểm soát gồm có 3 thành viên đều là các cổ đông lớn của Công ty.
Phòng kế toán tài chính:
Hạch toán kế toán và quản lý tài chính, thống kê theo quy định của nhà
nước, cung cấp những số liệu thực tế về tình hình của công ty cho Ban Giám đốc
để Ban giám đốc có thể nắm bắt được thực trạng kinh doanh của doanh nghiệp,
phục vụ cho quá trình đưa ra quyết định một cách đúng đắn. Xây dựng kế hoạch
tài chính cho công ty trong từng giai đoạn, đồng thời chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm
tra, giám sát tình hình thực hiện kế hoạch đó. Bên cạnh đó ghi chép một cách
trung thực, kịp thời đầy đủ các khoản phát sinh thu chi trong quá trình kinh
doanh và kế toán lãi lỗ và phân chia lợi nhuận của doanh nghiệp trong các kì
kinh doanh. Theo dõi và báo cáo tình hình tài chính của doanh nghiệp với cơ
quan chức năng.
Chuyên đề thực tập GVHD: TS. Đỗ Thị Hương
Bên cạnh đó Phòng kế toán tài chính là nơi thanh toán các khoản tiền
lương, tiền thưởng và các khoản thu nhập khác cho công nhân viên chức. Đề xuất
cho Ban Giám đốc công ty quy chế tính lương, thưởng, phụ cấp của nhân viên
theo quy chế hiện hành
Phòng Hành chính nhân sự:
Phòng hành chính nhân sự có chức năng tổ chức, quản lý các vấn đề có
liên quan đến tuyển chọn và điều động nhân sự. Sắp xếp tổ chức cán bộ sao cho
phù hợp với khả năng của từng người và tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh
Chuyền sub 1-2
Sau khi nhận các bộ phận chi tiết đã được gia công tại chuyền sub 1-1,
chuyền sub 2-2 có nhiệm vụ lắp ráp các bộ phận và chi tiết này thành những sản
phẩm hoàn chỉnh. Sau đó, những sản phẩm này được kiểm tra và vận chuyển tới
bên đặt gia công.
Cũng như chuyền sub 1-1, chuyền sub 1-2 có 3 tổ sản xuất. Đứng đầu mỗi
chuyền có tổ trưởng với chức năng theo dõi tiến độ làm hàng của chuyền mình
quản lý, đôn đốc đảm bảo tiến độ quá trình sản xuất. Xuất phát từ đặc trưng của
nghề gia công linh kiện tử yêu cầu tỉ mỉ, cẩn thận nên lao động trong Công ty chủ
yếu là nữ, độ tuổi từ 18-30 tuổi.
1.5 Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
1.5.1 Tình hình thực hiện sản lượng của công ty
Bảng 1.2: Sản lượng các mặt hàng của Công ty cổ phần Nghệ An
Đơn vị: Cái
STT Sản phẩm
1
2
3
4
Loa
Tai nghe
Dây điện
Cáp
Tổng
Năm 2015
Sản lượng
Tỷ trọng
lượng lớn. Theo bảng 1.2 thì loa luôn là mặt hàng chiếm tỷ trọng lớn nhất trong
tổng sản lượng các mặt hàng mà công ty gia công và sản xuất. Đây là mặt hàng
chủ lực của Công ty.
Đến 6 tháng đầu năm 2016, Công ty đã mở rộng gia công thêm mặt hàng
tai nghe. Đây là mặt hàng yêu cầu sự tỉ mỉ, kỹ thuật cao. Các mặt hàng khác do
Công ty sản xuất như là dây điện, cáp cũng có sự tăng trưởng ổn định. Cụ thể,
Chuyên đề thực tập GVHD: TS. Đỗ Thị Hương
trong 6 tháng đầu năm 2016 số lượng dây điện tăng 10%, cáp tăng 11% so với
cùng kỳ năm 2015.
1.5.2 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
Bảng 1.3: Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần Nghệ An năm
2015
Đơn vị: tỷ đồng
STT Chỉ tiêu
Năm 2015
1
Tổng doanh thu
42
2
Tổng chi phí cho hoạt động sản xuất kinh 41,2
doanh
thấp so với chỉ tiêu chung của ngành nhưng cũng xem là chấp nhận được. Đạt
được kết quả như vậy là nhờ sự nỗ lực không ngừng của toàn thể nhân viên trong
Công ty, nhất là sự lãnh đạo sáng suốt của Ban giám đốc. Để thực hiện mục tiêu
lâu dài của mình là tối đa hóa lợi nhuận Công ty đã đề ra các phương án như: sử
dụng tiết kiệm nguồn lực xã hội, không ngừng nâng cao khâu quản lý, tay nghề
Chuyên đề thực tập GVHD: TS. Đỗ Thị Hương
công nhân, khai thác tối đa nguồn lực hiện có, giảm bớt các sản phẩm lỗi và sản
phẩm dở dang…Công ty đang tập trung gia công và sản xuất những sản phẩm
mang lại giá trị cao.
Song song với việc lợi nhuận đạt giá trị dương, năm 2015 Công ty cổ phần
Nghệ An đã đóng vào ngân sách nhà nước 0.176 tỷ đồng tiền thuế thu nhập
doanh nghiệp.
1.5.3 Đối tác của công ty
Đối với hoạt động gia công: Hiện tại Công ty có một đối tác duy nhất là
Công ty TNHH Em-Tech. Đây là công ty đến từ Hàn Quốc, đã hoạt động trong
ngành sản xuất linh kiện điện tử được 8 năm. Công ty này chuyên cung cấp các
phụ kiện linh kiện điện tử cho các tập đoàn lớn như SamSung, LG…
Đối với hoạt động bán buôn các thiết bị, linh kiện điển tử viễn thông và
các đồ điện dân dụng khác: Công ty cổ phần Nghệ An đã xây dựng được một số
mối quan hệ thân thiết với các đại lý bán các thiết bị linh kiện, đồ dân dụng trên
địa bàn Nghệ An cũng như một số đại lý và cửa hàng trên toàn quốc như tại : Hà
Tĩnh, Quảng Bình, Hà Nội, Đà Nẵng.
1.5.4 Lao động của công ty
Chuyên đề thực tập GVHD: TS. Đỗ Thị Hương
15.625%
Công nhân bậc cao
78
24.375%
Công nhân khác
155
48.4375%
Lao động nam
25
10.9375%
Lao động nữ
295
89.06255
Phân theo trình độ
Phân theo giới tính
Tỷ trọng
2015
34
35
1
2,94%
6T/2016
20
20,5
0,5
2,5%
Nguồn: Phòng kế toántài chính Công ty cổ phần Nghệ An
Năm 2015 Công ty cổ phần Nghệ An thành lập và bắt tay kí kết hợp đồng
gia công với Công ty TNHH Em-Tech là công ty đến từ Hàn Quốc. Công ty
TNHH Em-Tech là công ty chuyên cung cấp linh kiện điện thoại di động cho các
tập đoàn lớn tại Hàn Quốc điển hình như: Samsung, LG…
Từ bảng 2.1 có thể thấy giá trị gia công hàng linh kiện điện tử của công ty
cổ phần Nghệ An trong năm 2015 đến 6 tháng đầu năm 2016 luôn giữ mức ổn
định và vượt mục tiêu kế hoạch đề ra. Cụ thể, vào năm 2015 giá trị thực hiện đạt
Qua số liệu về cơ cấu về số lượng các mặt hàng mà Công ty cổ phần
NGHệ ANtiến hành gia công, có thể thấy loa là mặt hàng luôn chiếm tỷ trọng
lớn.
Năm 2015 sau khi thành lập và ký kết hợp đồng với công ty TNHH EmTech, công ty Em-Tech chỉ giao cho công ty gia công sản phẩm loa vì do công ty
mới thành lập, trình độ gia công còn nhiều hạn chế, máy móc và quá trình tổ
chức sản xuất vẫn còn nhiều bất cập. Mặt hàng loa là sản phẩm gia công đơn giản
phù hợp với tình hình thực tế của Công ty cổ phần Nghệ An lúc bấy giờ.
Tuy nhiên từ hình 2.1 có thể thấy cơ cấu mặt hàng gia công đã có sự thay
đổi rõ rệt vào 6 tháng đầu năm 2016. Ngoài mặt hàng loa là mặt hàng truyền
thống ra thì công ty đã bắt đầu gia công mặt hàng tai nghe. Tỷ trọng gia công sản
phẩm loa giảm xuống còn 70% trong khi đó sản phẩm tai nghe chiếm 30% trong
tổng số lượng các sản phẩm gia công. Có được sự thay đổi này là do sự nỗ lực
lớn của toàn thể công ty khi đã tạo dựng được lòng tin đối với khách hàng gia
công. Bằng những thỏa thuận cùng với chất lượng sản phẩm của những đơn đặt
Chuyên đề thực tập GVHD: TS. Đỗ Thị Hương
hàng trước đó, công ty đã nhận được gia công sản phẩm tai nghe. Đây là sản
phẩm yêu cầu tính chính xác cao trong quy cách, mẫu mã, trình độ kỹ thuật.
Bảng 2.2: Giá trị gia công chia theo sản phẩm năm 2015 và 6 tháng năm
2016
Đơn vị : Tỷ đồng
Sản phẩm
Năm 2015
6T/2016
Loa
Công ty cần phải nghiên cứu sự biến hóa trong hình thức tiêu dùng của người dân
Hàn Quốc cũng như những tập quán lưu thông của đối tác làm ăn.
Chuyên đề thực tập GVHD: TS. Đỗ Thị Hương
2.1.4 Hình thức gia công của công ty
Hình 2.2: Cơ cấu hình thức gia công của Công ty Nghệ An năm 2015
Nguồn: Phòng kế toántài chính Công ty cổ phần Nghệ An
Công ty chủ yếu gia công theo hình thức gia công đơn thuần nghĩa là hình
thức nhận nguyên vật liệu sau đó giao thành phẩm
Công ty ký hợp đồng gia công với khách hàng đặt gia công sau đó nhận
nguyên vật liệu, tổ chức gia công và giao hàng theo hợp đồng gia công.
Hình thức này mang lại lợi nhuận thấp vì chỉ thu được phí gia công lắp
ráp, nhưng đây là hình thức cần thiết cho những công ty mới thành lập như Công
ty cổ phần Nghệ An. Vì nó giúp công ty bước đầu có thể làm quen được với hoạt
động gia công, tránh được rủi ro, từng bước thâm nhập vào thị trường nước
ngoài, làm quen với máy móc, trang thiết bị kỹ thuật hiện đại.
Đến tháng 11/2015 sau khi bàn bạc và thỏa thuận với bên đặt gia công,
công ty đã được phép gia công theo hình thức mua đứt bán đoạn đối với một số
đơn đặt hàng. Đây là hình thức mang lại lợi ích kinh tế cao hơn cũng như giúp
công ty có thể chủ động hơn trong hoạt động sản xuất của mình. Số đơn đặt hàng
theo hình thức này chiếm 5% trong tổng số đơn đặt hàng mà công ty ký kết năm
2015.
Xét về giá cả: Công ty thực hiện theo mỗi hợp đồng gia công, Công ty
TNHH Em-Tech xác định một giá định mức cho mỗi sản phẩm bao gồm chi phí
định mức và thù lao định mức trong hợp đồng gia công với công ty.
Xét về số bên tham gia quan hệ gia công: Là gia công hai bên giữa Công
ty cổ phần Nghệ An và Công ty TNHH Em-Tech. Sản phẩm được gia công và lắp
-4,2
1,4
Tiêuchí
Nguồn: Phòng kế toántài chính công ty cổ phần Nghệ An
Bảng 2.4: Tình hình chi phí hoạt động gia công của Công ty cổ phần Nghệ
An năm 2015 và 6 tháng đầu năm 2016
Đơn vị: tỷ đồng
2015
6T/2016
Năm
Tiêu
chí
Chi phí nguyên
vật liệu
Chi phí nhân
công
Chi phí quản lý
DN
Khấu hao TSCĐ
Tổng
Giá trị
%
39,2
13%
100%
2,674
19,1
14%
100%
Nguồn: Phòng kế toántài chính Công ty cổ phần Nghệ An
Mặc dù được đánh giá là hoạt động khá hiệu quả, tuy nhiên năm 2015 lợi
nhuận của Công ty cổ phần Nghệ An đạt giá trị âm. Lý do có thể giải thích do
năm này công ty mới thành lập nên phải trang trải rất nhiều chi phí như: chi phí
mua máy móc thiết bị, chi phí đào tạo công nhân mới cùng với các chi phí khác
như chi phí bỏ ra cho bên trung gian để tìm kiếm khách hàng. Trong đó, chi phí
nhân công là khoản chi phí cao nhất trong hoạt động gia công của Công ty. Mặt
khác, theo thông tin từ Phòng tài chính- kế toán thì năm 2015 tỷ lệ sản phẩm lỗi
của công ty khá cao, chiếm gần 10% tổng số sản phẩm làm ra. Nguyên nhân do
Chuyên đề thực tập GVHD: TS. Đỗ Thị Hương
một phần là người lao động chưa quen với công việc của mình. Do đó công ty bị
mất thêm một phần chi phí để sửa sản phẩm lỗi, một số sản phẩm không thể sửa
chữa được thì công ty lại mất thêm chi phí nguyên liệu để sản xuất cái mới để
đảm bảo số lượng đơn hàng. Chi phí công ty bỏ ra trong năm này là 39,2 tỷ đồng
trong lúc đó doanh thu chỉ đạt 35 tỷ đồng.
Sau khi đi vào hoạt động sản xuất tương đối ổn định, nề nếp cùng với việc
mở rộng thêm một xưởng sản xuất, số lượng đơn hàng ký kết tăng mạnh mẽ, kết