BỘ Y TẾ
TRƯ
TRƯỜNG
ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘ
ỘI
----------
CHHAY SENGHOUR
MÃ SINH VIÊN: 1201510
NGHIÊN CỨU
C
TỔNG HỢP
P VÀ THỬ
TÁC DỤNG
NG KHÁNG KHUẨN,
N, KHÁNG
NẤM
M CỦA
C
MỘT SỐ DẪN CH
CHẤT
BIS(BENZIMIDAZOL)
KHÓA LUẬN
LU
TỐT NGHIỆP DƯỢC
CS
SĨ
HÀ NỘI - 2017
tiếp hướng dẫn, chỉ bảo tận tình và tạo mọi điều kiện cho tôi trong quá trình nghiên
cứu tại phòng thí nghiệm Tổng Hợp Hóa Dược-Bộ môn Công Nghiệp Dược.
Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành đến PGS.TS. Nguyễn Đình Luyện
và TS. Nguyễn Văn Hải, hai thầy đã luôn quan tâm sát sao và có những hướng
dẫn quan trọng trong suốt quá trình làm nghiên cứu tại bộ môn.
Tôi xin chân thành cảm ơn Ths. Phạm Thị Hiền, ThS. Đào Nguyệt Sương
Huyền vì đã nhiệt tình giúp đỡ,tạo điều kiện cho tôi hoàn thành khóa luận tốt nghiệp.
Trong quá trình thực hiện khóa luận tôi cũng đã nhận được nhiều sự giúp đỡ từ
các anh chị bên Viện Công Nghệ Dược Phẩm Quốc Gia, Khoa Hóa học - Trường
Đại học Tự Nhiên - Đại học Quốc gia Hà Nội và Phòng Công Nghệ Sinh học, Viện
Hàn Lâm Khoa Học và Công nghệ Sinh học Việt Nam, cùng toàn thể các thầy giáo
cô giáo đã dạy dỗ tôi trong suốt 5 năm học vừa qua.
Tôi xin cảm ơn đến bố mẹ, anh chị, bạn bè và đặc biệt là các bạn cùng nghiên
cứu tại phòng thí nghiệm Tổng hợp Hóa Dược – Bộ môn Công Nghiệp Dược
đã gắn bó, động viên, khích lệ tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu này.
Hà Nội, ngày 16 tháng 5 năm 2017
Sinh Viên
CHHAY SENGHOUR
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
ĐẶT VẤN ĐỀ ............................................................................................................ 1
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN ..................................................................................... 2
1.1. Khái quát về benzimidazol ................................................................................ 2
3.2. Kiểm tra độ tinh khiết của dẫn chất đã tổng hợp được................................ 27
3.2.1. Xác định SKLM……………………...………...…………….…..........27
3.2.2. Xác định nhiệt độ nóng chảy……………………………...…...………27
3.3. Xác định cấu trúc của các chất tổng hợp được ............................................. 28
3.3.1. Kết quả phân tích phổ hồng ngoại (IR) .................................................. 28
3.3.2. Kết quả phân tích phổ khối lượng (MS) ................................................. 29
3.3.3. Kết quả phân tích phổ cộng hưởng từ hạt nhân proton (1H-NMR) ........ 30
3.3.4. Kết quả phân tích phổ cộng hưởng từ hạt nhân 13C (13C-NMR) ............ 32
3.4. Thử tác dụng sinh học...................................................................................... 33
3.5. Bàn luận ............................................................................................................ 34
3.5.1. Về tổng hợp hóa học.............................................................................. 34
3.5.2. Về cấu trúc phân tử................................................................................ 36
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ................................................................................ 40
DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Kí hiệu, viết tắt
1
H-NMR
Chú thích
Phổ cộng hưởng từ hạt nhân proton (Proton nuclear magnetic
resonance)
AcOH
Acid acetic
EtOAc
ECA
Ethylcloroacetat
EtOH
Ethanol
G
Gam
GP
Phần trăm tăng trưởng (Growth percent)
GI50
Nồng độ ức chế 50% sự phát triển (Growth inhibition of 50%)
H
Hiệu suất
Giờ
h
IC50
Nồng độ ức chế 50% đối tượng thử (Half maximal inhibitory
concentration)
Rf
Hệ số lưu giữ (Retention factor)
S
Độ tan
SKLM
Sắc ký lớp mỏng
STT
Số thứ tự
To
Nhiệt độ
Tonc
Nhiệt độ nóng chảy
VK
Vi khuẩn
VSV
Bảng2.2 Danh mục các thiết bị, dụng cụ
14
Bảng2.3 Công thức các chất dự kiến tổng hợp được
16
Bảng3.1 Kết quả tổng hợp hóa học
27
Bảng3.2
Giá trị Rf và nhiệt độ nóng chảy (tonc)của 6 chất tron nghiên
cứu
28
Bảng3.3 Kết quả phân tích phổ hông ngoại( IR) của Ia, Ib, IIa, IIb
28
Bảng3.4 Kết quả phân tích phổ khối lượng của Ia, Ib, IIa, IIb
29
Kết quả phân tích phổ cộng hưởng từ hạt nhân proton (1HBảng3.5
NMR) của 5 chất Ia, Ib, II, IIa, IIb
2
Hình1.3
Công thức các chất theo nghiên cứu PANNEER SELVAM
3
Hình1.4
Phản ứng tổng hợp các chất theo nghiên cứu C.S Kavitha
4
Hình1.5
Công thức một số dẫn chất theo nghiên cứu C.S Kavitha
4
Công thức chung các dẫn chất của 2-(trifluoromethyl)-1HHình1.6
Hình1.7
benzo[d]imidazol
Công thức của thuốc ức chế bơm proton
Công thức các chất theo nghiên cứu của Avinash Patil và
Hình1.8
Hình1.13
Hình1.14
Hình1.15
Phản ứng với các nitronil theo nghiên cứu của Leonard và
cộng sự.
Phản ứng với aldehyd theo nghiên cứu của Vyankat A. S
và cộng sự
Sơ đồ tổng hợp 2-alkyl và 2- arylbenzimidazol theo
phương pháp vi sóng
11
11
11
Hình1.16
Sơ đồ phản ứng S-alkyl hóa của dẫn chất benzimidazol
12
Hình 3.1
Sơ đồ tổng hợp một số dẫn chất Bis(benzimidazol)
21
Sơ đồ tổng hợp 2-(((1H-benzo[d]imidazol-2-yl)methyl)
thio)-5-nitro-1H-benzo[d]imidazol
Sơ đồ tổng hợp 5-methyl-2-(((1H-benzo[d]imidazol-2-yl)
methyl)thio)-5-nitro-1H-benzo[d]imidazol
Cơ chế phản ứng ngưng tụ giữa o-phenylendiamin với
acid cloroacetic
23
24
25
26
34
ĐẶT VẤN ĐỀ
Xã hội phát triển, con người ngày càng quan tâm đến vấn đề chăm sóc sức
khỏe thì vai trò của ngành y dược ngày càng trở nên quan trọng trong đời sống, nhu
cầu sử dụng thuốc trong phòng ngừa và chữa trị ngày càng lớn. Là một nước đang
phát triển, Việt Nam tuy đã đạt được nhiều thành tựu tích cực trong cải thiện việc
khám chữa bệnh cho người dân, nhưng vẫn còn gặp phải nhiều khó khăn, mức sống
bình quân thấp, khả năng chi trả cho y tế còn hạn chế, trong khi giá thuốc nhập khẩu
lại cao gấp hàng chục lần so với mặt bằng chung ở trong nước. Tất cả những điều
này đòi hỏi ngành Dược trong nước phải tự mình sản xuất và cung ứng các loại
thuốc mới để hạ giá thành sản phẩm, nâng cao chất lượng chữa bệnh cho người dân.
Vì vậy, việc tìm kiếm thuốc mới là rất cần thiết. Hướng nghiên cứu và phát triển
3
N
5
2
6
N1
H
7
Hình 1.1.
1. Cấu trúc vòng 1H-benzo[d]imidazol
benzo[d]imidazol
Hợp chấtt benzimidazol nổi
n bật nhất trong tự nhiên là N-ribosyldimethyl
benzimidazol, mà đượ
ợc dùng như một phối tử cho cơ bảnn Vitamin B12. Dị vòng
benzimidazol đãã thu hút sự
s nghiên cứu của nhiều nhà khoa họcc trên th
thể giới để đánh
giá tiềm năng trị bệnh
nh của
c nó. Vì vậy benzimidazol là hạtt nhân có vai trò quan tr
trọng
trong quá trình
nh phát triển
Thuốc kháng
virus
Lobendazol
Lansoprazol
Mebendazol
Pantoprazol
Oxibendazol
Raheprazol
Oxfendazol
2
Hình 1.2. Một số thuốc đã được tổng hợp là dẫn chất của benzimidazol.
1.2 . Tổng quan về tác dụng sinh học của các dẫn chất benzimidazol
1.2.1
Tác dụng kháng khuẩn, kháng nấm
Tham khảo các tài liệu cho thấy trong các dẫn chất benzimidazol thì các dẫn
chất được thế ở vị trí C2 cho tác dụng mạnh hơn, do vậy các nghiên cứu, thiết kế và
tổng hợp dẫn chất benzimidazol thường hướng tới thế ở vị trí C2 [16].
Năm 2011, Panneer Selvam cùng các cộng sự nghiên cứu tổng hợp dẫn chất
benzimidazol với các nhóm thế ở vị trí C2. Các hợp chất này được thử tác dụng trên
acetic gây ra đau trên chuột nhắt và carrageenan gây ra viêm ở chân chuột. Các hợp
chất 2b và 2c cho tác dụng giảm đau mạnh (89% ở liều 100 mg/kg thể trọng) và
chống viêm tốt (100% ở liều 100 mg/kg thể trọng), tác dụng giảm đau được so với
thuốc đối chiếu nimesulid (100% ở mức 50 mg/kg thể trọng). Các hợp chất khác
cho thấy tác dụng giảm đau và các hoạt động chống viêm tốt [10].
Hình 1.5. Công thức một số chất theo nghiên cứu C. S. Kavitha
4
1.2.3. Tác dụng trên ký sinh trùng
Các thuốc chứa nhân benzimidazol được dùng rộng rãi trong phòng và điều
trị nhiễm ký sinh trùng, các hợp chất đang được dùng trên thị trường như:
parbendazol (PAR), cambendazol (CAM), mebendazol (MBZ) và oxibendazol
(OXI). Các hợp chất này được đặc trưng bởi hiệu quả điều trị cao và độc tính thấp.
Tuy nhiên, chúng ít được sử dụng trong điều trị nhiễm ký sinh trùng nội mô do khả
năng hòa tan và hấp thu kém [12].
Một loạt các dẫn chất của 2-(trifluoromethyl)-1H-benzo[d]midazol (3a-3i) đã
được tổng hợp bằng cách ngưng tụ các dẫn chất của 1,2-phenylendiamin và acid
trifluoroacetic. Các chất tổng hợp được thử tác dụng chống các loại đơn bào ký sinh
như: Giardia intestinalis, Entamoeba histolytica, Trichomonas vaginalis và
Leishmania meixicana. Kết quả cho thấy, các dẫn chất này đều có tác dụng trên ba
ký sinh trùng Giardia intestinalis, Entamoeba histolytica,Trichomonas vaginalis.
Các dẫn chất này cũng được mang thử in vitro và in vivo diệt giun xoắn.
Các hợp chất 3b, 3c, 3e diệt được tất cả các ký sinh trùng gây bệnh khi thử in
vitro. Khi thử in vivo diệt giun xoắn, ở giai đoạn giun trưởng thành dẫn chất 3b, 3e
cho tác dụng cao nhất (liều thử 75 mg/kg). Tuy nhiên ở giai đoạn ấu trùng chỉ chất
3f thể hiện tác dụng diệt ký sinh trùng [18].
**
**
Cl
Cl
Cl
R2
H
H
*
Cl
Cl
Cl
**
Cl
H
nên thời gian tác dụng rất lâu (72-96 giờ). Thuốc bắt đầu có tác dụng sau khi uống
từ 1-6h, thời gian bán thải khoảng 18 h. Về cấu trúc hóa học, các thuốc ức chế bơm
proton là dẫn chất của benzimidazol, ở vị trí số 2 gắn nhóm thế 2pyridinmethylsulfinyl nhưng khác nhau ở nhóm thế gắn vào các vị trí R1, R1’, R2’,
R3’.
Hình 1.7. Công thức chung của các thuốc ức chế bơm proton.
Bảng 1.2. Các thuốc ức chế bơm proton
Hoạt chất
Omeprazol
R1
R1’
R2 ’
R3 ’
-OCH3
-CH3
-OCH3
-CH3
Esomeprazol -OCH3
-CH3
4i, 4l, 4n và 4o ở liều 10 mg/kg và hợp chất 4i, 4k, 4n, 4o và 4l ở liều 20 mg/kg đều
có tác dụng ức chế tiết acid [9].
Hình 1.8. Công thức các dẫn chất theo nghiên cứu của Avinash Patil và cộng sự.
1.2.5 Tác dụng gấy độc tế bào ung thư
Năm 2010 Seref Demirayak cùng các cộng sự đã tổng hợp thành công các dẫn
chất của 1,3-diarylpyrazinobenzimidazol và thử tác dụng gây độc tế bào ung thư.
Theo đó, các dẫn chất của 2-aryloybenzimidazol phản ứng với 2-bromoacetophenon
trong aceton thu được 1-(2-aryl-2-oxyethyl)-2-aryloybenzimidazol (5a-5o). Các
chất tổng hợp được tiếp tục cho phản ứng với amoni acetat trong acid acetic thu
được các hợp chất 6a-6o. Các chất tổng hợp được được thử hoạt tính gây độc tế
bào, một số các hợp chất có tác dụng chống ung thư đáng chú ý [13].
Hình 1.9. Công thức các chất theo nghiên cứu Seref Demirayak và cộng sự
7
Wang Xiu-Jun
Jun cùng các cộng
c
sự đã thiết kế và tổng hợpp m
một loạt các dẫn xuất
bis(benzimidazol). Các chất
ch này được mang thử in vitro, tác ddụng gây độc tế bào
ung thư, kết quả các chất
ch này đều thể hiện tác dụng gây độc tế bào ung thư trên các
dòng tế bào ung thư đã
triển của 2 dòng tế bào ung thư người được trình bày ở bảng 1.3. Nghiên cứu cho
thấy, chất 9 có triển vọng tác dụng cao đối với cả PC12 (IC50= 2,4mM) và HEPG2
(IC50= 0,268mM), trong khi chất 8a, 8b, 12, 13 chỉ hoạt động duy nhất trên tế bào
PC12 và có hoạt tính in vitro yếu chống lại HEPG2 ở nồng độ thấp. Nghiên cứu
cũng chỉ ra α,β-ceton không no ở 8a là yếu tố tích cực nhất chống lại dòng tế bào
PC12 (IC50= 0,103 mM), dẫn xuất isoxazol 9 của nó cho hoạt động kép trên cả 2
dòng tế bào này. Các dẫn xuất acetohydrazid có hoạt tính rõ ràng trên dòng PC12 và
hoạt tính yếu trên HEPG2, trong đó 13 cho thấy hoạt tính rõ ràng nhất trên PC12
(IC50= 0,251mM) do có sự hiện diện của lưu huỳnh trong chuỗi đính kèm bên [24].
Bảng 1.3. IC50(mM) của các hợp chất trên dòng tế bào HEPG2 và PC12
Hợp chất
IC50(mM)
HEPG2-24h
PC12-24h
8a
>30 mM
0,103 mM
8b
>30 mM
5mM
9
1.3. Các phản ứng tổng hợp các dẫn chất bis(benzimidazol)
1.3.1. Phản ứng đóng vòng benzimidazol
Có nhiều phương pháp khác nhau để tạo vòng benzimidazol. Phần lớn tác giả đi
từ nguyên liệu o-phenylendiamin và dẫn chất. Sau đây là một số cách tạo vòng
benzimidazol từ o-phenylendiamin: Đóng vòng tạo nhân 1H-benzo[d]imidazol và
các dẫn chất.
Nghiên cứu cho thấy hầu hết các phương pháp tổng hợp 1H-benzo[d]imidazol
và dẫn chất đều đi từ benzen với các nhóm thế của N ở vị trí ortho với nhau.
Đi từ o-phenylendiamin
Phản ứng với acid carboxylic và các dẫn xuất: tổng hợp benzimidazol và các
dẫn chất của nó thường đi từ nguyên liệu o-phenylendiamin. Hầu hết các acid
carboxylic đều phản ứng với o-phenylendiamin cho các dẫn chất 1Hbenzo[d]imidazol tại vị trí C2 với hiệu suất rất tốt. Hơn nữa, o-phenylendiamin
cũng phản ứng được với các dẫn xuất của acid carboxylic như các anhydrid, ester,
amid… để tạo các hợp chất tương ứng [22].
Hình1.12. O-phenylendiamin ngưng tụ với acid carboxylic.
Phản ứng với các nitril: Sử dụng phương pháp của Leonard cùng cộng sự để
tạo ra dẫn chất 2-nitrobenzimidazol với hiệu suất cao. Phản ứng được thực hiện
bằng cách trộn một tỷ lệ thích hợp các chất phản ứng trong môi trường ethanolH2O, đun nóng ở nhiệt độ 70°C trong vòng 1h [22].
10
Hình1.13. phản ứng với các nitronil theo nghiên cứu của Leonard và công sự.
Phản ứng với các aldehyd: Phản ứng giữa o-phenylendiamin và các aldehyd
cần có chất oxy hóa làm xúc tác, các chất oxy hóa thường dùng như: nitrobenzen,
MnO2, KHSO3, benzoquinon, natri metasulfid, thủy ngân(I) oxyd, Cu (II) acetat
[14].
chống ung thư, chống viêm, chống oxy hóa , giảm đau.…...,Tiếp nối các nghiên cứu
đó, chúng tôi dự kiến tổng hợp một số dẫn chất lai hóa của 1H-benzo[d]imidazol và
thử tác dụng kháng khuẩn, kháng nấm của chúng.
12
.
CHƯƠNG 2. NGUYÊN LIỆU, THIẾT BỊ, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU
2.1. Nguyên liệu và thiết bị
Khóa luận đã sử dụng một số hóa chất, dung môi và thiết bị của phòng thí nghiệm
Tổng hợp Hóa Dược – Bộ môn Công Nghiệp Dược – Trường Đại học Dược Hà Nội
Bảng 2.1. Danh mục các dung môi, hóa chất
STT
Dung môi, hóa chất
Nguồn gốc
1
Aceton
Trung Quốc
2
Acetonitril
Trung Quốc
8
Dung dịch amoniac 25%
9
Cloroform
Merck-Đức
10
Dicloromethan
Trung Quốc
11
Ethanol 96%
Việt Nam
12
Ethyl acetat
Trung Quốc
Merck-Đức
Bảng 2.2. Danh mục các thiết bị, dụng cụ
STT
Tên dụng cụ, thiết bị
Xuất xứ
1
Bản mỏng silicagel 60 F254
Merck-Đức
2
Bình cầu 1 cổ 100mL, 250mL
Merck-Đức
13
3
Bình cầu 2 cổ 100mL, 250mL
Merck-Đức
9
Đèn tử ngoại
Đức
10
Đĩa petri
Trung Quốc
11
Giấy lọc
Việt Nam
12
Máy cất quay chân không Buchi R210
Thụy Sỹ
13
Máy đo nhiệt độ nóng chảy EZ-Melt
Mỹ
19
Tủ sấy Memmert
Đức
14
2.2. Nội dung nghiên cứu
Tổng hợp các dẫn chấ trung gian và sản phẩm bis(benzimidazol) từ ophenylendiamin theo sơ đồ như sau:
Công thức các chất dự kiến tổng hợp được trình bày ở bảng 2.3.
15