tê
́H
LÊ THỊ MINH TÂM
uê
́
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
̀ng
Đ
ại
ho
̣c
Ki
nh
NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ CHO VAY
ĐẦU TƯ ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA
TẠI NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN VIỆT NAM
– CHI NHÁNH QUẢNG BÌNH
Chuyên ngành
Mã số
̣c
Ki
nh
NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ CHO VAY
ĐẦU TƯ ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA
TẠI NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN VIỆT NAM
– CHI NHÁNH QUẢNG BÌNH
Tr
ươ
̀ng
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS. NGUYỄN THỊ MINH HÒA
HUẾ, 2017
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là
Ki
nh
Lê Thị Minh Tâm
i
LỜI CẢM ƠN
Với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc, trước tiên, tôi xin gởi lời chân thành
cảm ơn quý thầy cô Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế đã trang bị cho tôi nhiều
kiến thức quý báu trong thời gian qua.
uê
́
Đặc biệt xin chân thành cảm ơn Phó giáo sư, Tiến sĩ Nguyễn Thị Minh Hòa
đã dành thời gian tận tình chỉ bảo, hướng dẫn tôi cách vận dụng kiến thức và các
tê
́H
phương pháp nghiên cứu để hoàn thành luận văn này.
Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Ban Lãnh đạo Chi nhánh, các anh
chị đồng nghiệp tại Chi nhánh Ngân hàng Phát triển Quảng Bình đã nhiệt tình giúp đỡ,
năm 2017
Tác giả luận văn
Tr
ươ
̀ng
Một lần nữa, xin chân thành cảm ơn!
Lê Thị Minh Tâm
ii
TÓM LƯỢC LUẬN VĂN
Họ và tên học viên : LÊ THỊ MINH TÂM
Chuyên ngành
: Quản trị kinh doanh
Niên khóa: 2015 – 2017
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. NGUYỄN THỊ MINH HÒA
Tên đề tài: NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤCHO VAY ĐẦU TƯ ĐỐI
VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN
VIỆT NAM – CHI NHÁNH QUẢNG BÌNH
1. Tính cấp thiết của đề tài
giá về thực trạng quan hệ tín dụng với đối tượng khách hàng này, thông qua đó có
ại
các biện pháp để nâng cao chất lượng dịch vụ cho vay đầu tư đối với khách hàng
Đ
doanh nghiệp nhỏ và vừa.
2. Phương pháp nghiên cứu
̀ng
- Đối tượng khảo sát: Các doanh nghiệp nhỏ và vừa đã và đang vay vốn đầu tư
ươ
hoặc đăng ký thẩm định dự án tại Chi nhánh NHPT Quảng Bình.
- Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu được tiến hành thông qua hai bước là
Tr
nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng.
3. Kết quả nghiên cứu và những đóng góp khoa học của luận văn
- Hệ thốnghóa các vấn đề lý luận về doanh nghiệp nhỏ và vừa, chất lượng dịch
vụ và dịch vụ cho vay đầu tư tại Ngân hàng Phát triển;
- Đánh giá thực trạng dịch vụ cho vay đầu tư của Chi nhánh NHPT Quảng Bình;
HSC
Hội sở chính
HTSĐT
Hỗ trợ sau đầu tư
NHNN
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
NHPT
Ngân hàng Phát triển
NHTM
Ngân hàng thương mại
NSNN
Ngân sách Nhà nước
QHTPT
Quỹ Hỗ trợ phát triển Việt Nam
SERVPERF
̣c
Ki
Đ
TDĐT
Mô hình chất lượng dịch vụ Service Quality
ại
SERVQUAL
TCTD
uê
́
CLDV
iv
DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU
Bảng 1.1: Tiêu chí phân loại doanh nghiệp.................................................................. 8
Bảng 1.2: Mô hình đo lường chất lượng dịch vụ BANKSERV................................. 26
Bảng 1.3: Thang đo chất lượng dịch vụ ..................................................................... 27
Bảng 2.1: Kết quả hoạt động huy động và quản lý nguồn vốn tại Chi nhánh Ngân
hàng Phát triển Quảng Bình ....................................................................................... 40
Bảng 2.2: Kết quả cho vay đầu tư của Chi nhánh Ngân hàng Phát triển Quảng Bình ........ 41
Chi nhánh Ngân hàng Phát triển Quảng Bình giai đoạn 2012-2016.............................. 50
ại
Bảng 2.9: Tỉ trọng dư nợ cho vay đầu tư đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa.............. 51
Đ
Bảng 2.10: Trình độ chuyên môn của đội ngũ cán bộ tại Chi nhánh Ngân hàng Phát triển
̀ng
Quảng Bình ................................................................................................................. 53
Bảng 2.11: Số lượt cán bộ cử đi học các khóa đào tạo của Ngân hàng phát triển .......... 54
ươ
Bảng 2.12: Tổng hợp số dự án được áp dụng các biện pháp tín dụng ........................... 56
Bảng 2.13: Kiểm định độ tin cậy của thang đo bằng hệ số Cronbach’s alpha ............... 59
Tr
Bảng 2.14: Kết quả phân tích nhân tố cuối cùng .......................................................... 60
Bảng 2.15: Tóm tắt mô hình ........................................................................................ 65
Bảng 2.16: Kiểm định độ phù hợp của mô hình ........................................................... 65
Bảng 2.17: Kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến.......................................................... 66
Bảng 2.18: Kết quả phân tích hồi quy đa biến .............................................................. 66
Bảng 2.19: Kết luận các giả thuyết............................................................................... 68
Bảng 2.20: Đánh giá của khách hàng đối với thành phần Thông tin ............................. 69
Bảng 2.21: Đánh giá của khách hàng đối với Nhân viên ngân hàng ............................. 71
Bảng 2.24: Đánh giá của khách hàng đối với Tiếp cận quản lý..................................... 74
vi
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, ĐỒ THỊ, HÌNH VẼ
Sơ đồ 1.1: Mô hình nghiên cứu đề xuất ..................................................................... 27
Sơ đồ 2.1: Bộ máy tổ chức của Ngân hàng Phát triển Việt Nam ............................... 35
Sơ đồ 2.2: Tổ chức bộ máy Chi nhánh NHPT Quảng Bình ....................................... 37
Tr
ươ
̀ng
Đ
ại
ho
̣c
Ki
nh
tê
2.2.
Mục tiêu nghiên cứu cụ thể..............................................................................3
nh
2.1.
Ki
3. Phương pháp nghiên cứu.................................................................................... 3
Phương pháp chọn mẫu, điều tra, thu thập số liệu ..........................................3
3.2.
Phương pháp tổng hợp, phân tích ....................................................................4
3.3.
Công cụ xử lý và phân tích ..............................................................................6
ho
̣c
3.1.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ...................................................................... 6
Đối tượng nghiên cứu.......................................................................................6
1.2.3. Chất lượng dịch vụ .........................................................................................15
viii
1.2.4. Mối quan hệ giữa chất lượng dịch vụ và sự hài lòng của khách hàng ..........18
1.3. Dịch vụ cho vay đầu tư .................................................................................... 19
1.3.1. Dự án đầu tư....................................................................................................19
1.3.2. Dịch vụ cho vay đầu tư...................................................................................21
1.4. Mô hình nghiên cứu và các giả thuyết ............................................................. 22
1.4.1. Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan ở Việt Nam........................22
1.4.2. Mô hình nghiên cứu........................................................................................24
uê
́
1.4.3. Thiết kế nghiên cứu ........................................................................................27
1.5. Kinh nghiệm nâng cao chất lượng dịch vụ cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa ở
tê
́H
các ngân hàng tại Việt Nam .................................................................................... 30
CHƯƠNG II – THỰC TRẠNG DỊCH VỤ CHO VAY ĐẦU TƯ ĐỐI VỚI DOANH
NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN VIỆT NAM– CHI
nh
NHÁNH QUẢNG BÌNH .................................................................................................... 34
Ki
Tr
2.3.1. Nhân viên ngân hàng ......................................................................................52
2.3.2. Xây dựng sự tín nhiệm của khách hàng.........................................................54
2.3.3. Công tác thông tin với khách hàng.................................................................54
2.3.4. Khả năng đáp ứng dịch vụ..............................................................................56
2.3.5. Khả năng tiếp cận dịch vụ ..............................................................................57
2.3.6. Khả năng tiếp cận quản lý chi nhánh .............................................................58
2.4. Phân tích đánh giá chất lượng dịch vụ cho vay đầu tư đối với doanh nghiệp
nhỏ và vừa của Ngân hàng Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Quảng Bình ............ 59
ix
CHƯƠNG III – ĐỊNH HƯỚNG VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT
LƯỢNG DỊCH VỤ CHO VAY ĐẦU TƯ ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA
TẠI NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – CHI NHÁNH QUẢNG BÌNH ....... 76
3.1. Định hướng phát triển trong thời gian tới của Ngân hàng Phát triển Việt Nam –
Chi nhánh Quảng Bình............................................................................................ 76
3.1.1. Định hướng hoạt động của Ngân hàng Phát triển Việt Nam đến năm 2020,
tầm nhìn 2030............................................................................................................76
uê
́
3.1.2. Định hướng cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa trong thời gian tới của Ngân
hàng Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Quảng Bình ...............................................79
tê
2. Một số kiến nghị............................................................................................... 90
̀ng
2.1. Đối với Chính phủ và các Bộ ngành có liên quan ............................................90
2.2. Đối với Ngân hàng Phát triển Việt Nam...........................................................91
ươ
2.3. Đối với Chi nhánh Ngân hàng Phát triển Quảng Bình .....................................92
TÀI LIỆU THAM KHẢO................................................................................................... 94
Tr
PHỤ LỤC ............................................................................................................................. 98
PHỤ LỤC 1 – PHIẾU ĐIỀU TRA KHÁCH HÀNG ............................................. 98
PHỤ LỤC 2 – KẾT QUẢ PHÂN TÍCH THỐNG KÊ TỪ PHẦN MỀM SPSS... 101
Phụ lục 2.1. Phân tích độ tin cậy Cronbach's Alpha..............................................101
Phụ lục 2.2. Phân tích nhân tố các biến độc lập.....................................................110
Phụ lục 2.3. Phân tích độ tin cậy Cronbach’s alpha của các thang đo mới...........126
Phụ lục 2.4. Phân tích tính phân phối chuẩn của dữ liệu.......................................127
Phụ lục 2.5. Hệ số tương quan Pearson giữa các biến...........................................128
x
Phụ lục 2.6. Phân tích hồi quy tuyến tính ..............................................................129
Phụ lục 2.7. Kiểm định phân phối chuẩn của phần dư ..........................................132
Phụ lục 2.8. Kiểm định Spearman mối tương quan giữa phần dư và các biến độc
lập ............................................................................................................................133
nh
Giấy xác nhận hoàn thiện luận văn........................................................................... 152
xi
PHẦN I – ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Tính cấp thiết của vấn đề nghiên cứu
Doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) là một thành phần quan trọng trong nền
kinh tế của mọi quốc gia. Ở Việt Nam, các DNNVV chính là thành phần doanh
nghiệp chiếm tỷ trọng cao nhất trong số lượng các doanh nghiệp hoạt động sản xuất
kinh doanh trên thị trường. Theo Sách Trắng DNNVV Việt Nam năm 2014 do Bộ
uê
́
Kế hoạch - Đầu tư công bố, DNNVV chiếm 97,6% trong tổng số doanh nghiệp hiện
nay[2]. Với đặc thù năng động, linh hoạt, khả năng thích ứng nhanh với các nhu cầu
tê
́H
và những thay đổi của thị trường, các DNNVV ngày càng phát triển mạnh mẽ,
khẳng định được vị trí của mình trong nền kinh tế, trở thành một động lực quan
trọng trong việc giải quyết các vấn đề kinh tế - xã hội như đầu tư cho phát triển, tạo
nh
rộng, các DNNVV có thêm nhiều cơ hội mở rộng thị trường, tiếp xúc công nghệ
Tr
kinh doanh, quản lý mới nhưng đồng thời cũng phải lâm vào tình thế cạnh tranh
khốc liệt hơn, không chỉ ở thị trường xuất khẩu mà còn ngay cả cạnh tranh ở thị
trường nội địa. Việc được hỗ trợ về tài chính, đặc biệt là được tiếp cận và sử dụng
nguồn vốn tín dụng ngân hàng trở nên ngày càng cấp thiết, sống còn đối với
DNNVV.
Ngân hàng Phát triển Việt Nam là ngân hàng chính sách, hoạt động theo mô
hình công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn
1
điều lệ, với chức năng nhiệm vụ huy động, tiếp nhận vốn của các tổ chức trong và
ngoài nước để thực hiện chính sách tín dụng đầu tư và chính sách tín dụng xuất
khẩu của Nhà nước. Trong đó, cho vay đầu tư được coi là hoạt động quan trọng
nhất, chiếm tỷ trọng lớn trong tổng dư nợ vay của NHPT. Tuy vậy, trong những
năm gần đây, với vai trò như là kênh hỗ trợ vốn cho các dự án đầu tư của các thành
phần kinh tế thuộc các ngành, lĩnh vực, các vùng khó khăn cần được khuyến khích
uê
́
đầu tư, và các chương trình kinh tế lớn quan trọng của Nhà nước, chủ đầu tư các dự
án vay vốn tại NHPT chủ yếu là các doanh nghiệp có quy mô tổng mức đầu tư và
tê
́H
̀ng
Trước nhiệm vụ tái cấu trúc Ngân hàng Phát triển Việt Nam đến 2020 hoạt
động như là một tổ chức tín dụng chuyên nghiệp hóa, hiện đại, có tính tự chủ và
ươ
giảm dần bao cấp từ Ngân sách nhà nước, để có thể thực hiện được các chính sách
Tr
khuyến khích phát triển loại hình doanh nghiệp nhỏ và vừa của Chính phủ, Ngân
hàng Phát triển Việt Nam nói chung và Chi nhánh Quảng Bình nói riêng cần phải có
các đánh giá về thực trạng quan hệ tín dụng với đối tượng khách hàng này, thông
qua đó có các biện pháp để nâng cao chất lượng dịch vụ cho vay đầu tư đối với
khách hàng doanh nghiệp nhỏ và vừa.
Tuy vậy, Ngân hàng Phát triển Việt Nam là một tổ chức tín dụng có cơ chế
hoạt động tương đối đặc thù, không giống với các ngân hàng thương mại nên các
2
nghiên cứu về hiệu quả hoạt động nói chung và dịch vụ cho vay doanh nghiệp nhỏ
và vừa của các Chi nhánh Ngân hàng Phát triển Việt Nam nói riêng đến nay chưa
được chú trọng. Xuất phát từ thực tiễn đó, đề tài “Nâng cao chất lượng dịch vụ
cho vay đầu tư đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng Phát triển Việt
Nam – Chi nhánh Quảng Bình” đã được chọn làm đề tài luận văn thạc sĩ.
2. Mục tiêu và giả thiết nghiên cứu
ại
Bình;
(iii) Phân tích các nhân tố tác động đến đánh giá của khách hàng doanh
̀ng
Quảng Bình;
Đ
nghiệp nhỏ và vừa đối với chất lượng dịch vụ cho vay đầu tư của Chi nhánh NHPT
(iv) Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ cho vay đầu tư
ươ
đối với khách hàng doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Chi nhánh NHPT Quảng Bình.
Tr
3. Phương pháp nghiên cứu
3.1. Phương pháp chọn mẫu, điều tra, thu thập số liệu
3.1.1. Số liệu thứ cấp
Luận văn sẽ thu thập các số liệu quá khứ liên quan đến hoạt động cho vay
đầu tưcủa Chi nhánh NHPT Quảng Bình đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa trong
thời gian 05 năm gần đây để làm cơ sở thực hiện các đánh giá chung về thực trạng
và xu hướng phát triển của vấn đề nghiên cứu.
năm gần nhất. Nghiên cứu này sử dụng 110 bảng câu hỏi (Phụ lục 01) để thu thập
dữ liệu từ các DNNVV đã và đang có quan hệ vay vốn đầu tư, đăng ký thẩm định
ho
̣c
dự án tại Chi nhánh NHPT Quảng Bình với ba nhóm đối tượng: ban giám đốc
doanh nghiệp, kế toán trưởng và các kế toán viên (bao gồm kế toán xây dựng công
ại
trình và kế toán thanh toán) có giao dịch, làm việc trực tiếp với ngân hàng.
Việc phỏng vấn khách hàng được thực hiện bằng cách tiếp xúc trực tiếp với
Đ
khách hàng và thông qua email với sự hỗ trợ của các cán bộ chuyên quản dự án để
̀ng
đảm bảo hạn chế tối đa các phiếu khảo sát không đạt yêu cầu. Sau khi sàng lọc, số
bảng hỏi được chọn để tiến hành nhập liệu là 105, xấp xỉ số lượng mẫu cần thiết
ươ
theo yêu cầu kể trên.
Tr
biệt giữa các hệ số chuyển tải phải bằng 0,3 hoặc lớn hơn.
Phương pháp trích hệ số được sử dụng trong nghiên cứu này là Pricipal
nh
Components Factoring với phép xoay Varimax. Thang đo được chấp nhận khi tổng
Ki
phương sai trích được bằng hoặc lớn hơn 50%.
- Phân tích hồi quy tuyến tính bội: được sử dụng để mô hình hoá mối quan hệ
ho
̣c
nhân quả giữa các biến, trong đó một biến gọi là biến phụ thuộc (hay biến được giải
thích) và các biến kia là các biến độc lập (hay biến giải thích). Mô hình này sẽ mô tả
ại
hình thức của mối liên hệ và mức độ tác động của các biến độc lập lên biến phụ
thuộc.
Đ
Phân tích hồi quy được thực hiện bằng phương pháp hồi quy từng bước
theo thang điểm Likert. Giả thuyết cần kiểm định là:
H1: μ ≠ Giá trị kiểm định (Test value)
uê
́
H0: μ = Giá trị kiểm định (Test value)
α là mức ý nghĩa của kiểm định, là xác suất bác bỏ H0 khi H0 đúng, α= 0,05.
- Nếu Sig. < 0,05: giả thuyết H0 bị bác bỏ.
3.3. Công cụ xử lý và phân tích
tê
́H
- Nếu Sig. > 0,05: giả thuyết H0 được chấp nhận.
nh
Để thực hiện được các bước xử lý và phân tích số liệu, công cụ được sử dụng
Ki
trong nghiên cứu là các phần mềm ứng dụng bao gồm: Excel, SPSS.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
ho
̣c
Phần I – Đặt vấn đề
Phần II – Nội dung nghiên cứu
6
Chương I – Những vấn đề cơ bản về dịch vụ cho vay đầu tư đối với doanh
nghiệp nhỏ và vừa
Chương II – Thực trạng dịch vụ cho vay đầu tư đối với doanh nghiệp nhỏ và
vừa tại Ngân hàng Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Quảng Bình
Chương III – Định hướng và một số giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ
cho vay đầu tư đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng Phát triển Việt Nam
uê
́
– Chi nhánh Quảng Bình
Tr
ươ
̀ng
Đ
ại
ho
Ở Việt Nam, việc phát triển DNNVV đang là vấn đề được Nhà nước quan tâm đặc
biệt. Ngày 23/11/2001, Thủ tướng Chính phủ đã có Nghị định số 90/2001/NĐ-CP
về trợ giúp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa theo đó xác định “Phát triển doanh
nh
nghiệp nhỏ và vừa là một nhiệm vụ quan trọng trong Chiến lược phát triển kinh tế -
Ki
xã hội, đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước”, trong đó bước đầu đặt ra
tiêu chuẩn chính thức, áp dụng thống nhất để phân loại DNNVV. Cụ thể: DNNVV
ho
̣c
là cơ sở sản xuất, kinh doanh độc lập, đã đăng ký kinh doanh theo pháp luật hiện
hành, có vốn đăng ký không quá 10 tỷ đồng hoặc số lao động trung bình hàng năm
ại
không quá 300 người.
Đ
Bảng 1.1: Tiêu chí phân loại doanh nghiệp
̀ng
10 tỷ đồng
trở xuống
Tr
ươ
Số lao động
Số lao
động
từ trên 10
người đến
200 người
từ trên 10
người đến
200 người
từ trên 10
người đến
50 người
Doanh nghiệp vừa
Tổng nguồn
vốn
từ trên 20 tỷ
đồng đến
100 tỷ đồng
từ trên 20 tỷ
đồng đến
́
ưu tiên” [5].
Cụ thể hơn, Thông tư số 13/2015/TT-BKHĐT ngày 28/10/2015 ban hành
tê
́H
danh mục lĩnh vực ưu tiên hỗ trợ và tiêu chí lựa chọn đối tượng ưu tiên hỗ trợ của
Quỹ Phát triển Doanh nghiệp nhỏ và vừa của Bộ Kế hoạch và đầu tư có quy định rõ
việc xác định DNNVV như sau:
nh
(i) Đối với Doanh nghiệp có nhiều ngành, nghề kinh doanh khác nhau thì
Ki
khu vực sản xuất, kinh doanh của Doanh nghiệp được xác định theo khu vực có
tổng nguồn vốn hoặc tổng số lao động cao nhất. Đối với Doanh nghiệp mới thành
ho
̣c
lập, chưa có báo cáo tài chính thì khu vực sản xuất, kinh doanh được xác định theo
ngành, nghề kinh doanh chính mà Doanh nghiệp đã đăng ký với Cơ quan đăng ký
ại
vốn chủ sở hữu và nợ phải trả. Mặc dù vốn chủ sở hữu là tiêu chí khá ổn định,
nhưng nợ phải trả lại là yếu tố dễ biến động, thay đổi tùy vào mục đích kinh doanh
và định hướng phát triển của doanh nghiệp. Tuy nhiên, xét đến trình độ phát triển
kinh tế xã hội của Việt Nam, tiêu chí xác định theo quy mô tổng nguồn vốn là hợp
lý, đầy đủ hơn so với phân loại DNNVV trước đây tại Nghị định số 90/2001/NĐ-CP
về trợ giúp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa. Ngoài ra nhìn chung, các tiêu chí
uê
́
phân loại này tương đối phù hợp với điều kiện kinh tế xã hội của Việt Nam hiện nay
nhất là xác định theo nhóm ngành nghề. Việc sử dụng tiêu chí ngành nghề theo các
tê
́H
nhóm ngành nghề với nhóm ngành nông, lâm nghiệp và thủy sản; công nghiệp và
xây dựng; thương mại và dịch vụ trong phân định DNNVV là cần thiết, bởi đặc thù
nh
trong hoạt động của các nhóm ngành nghề này có sự khác biệt rõ ràng.
1.1.2. Đặc điểm doanh nghiệp nhỏ và vừa
Ki
Có thể thấy, với các tiêu chí xác định nói trên, hệ thống các DNNVV có vai
trò và ý nghĩa đặc biệt quan trọng trên cả góc độ kinh tế và xã hội ở hầu hết các
tiếp với thị trường và người tiêu thụ do đó có thể bám sát nhu cầu của thị trường, dễ
dàng phát hiện những thay đổi trong nhu cầu của thị trường để điều chỉnh, chuyển
đổi hướng kinh doanh nhanh chóng, phát huy tính năng động, sáng tạo, nhạy bén
trong lựa chọn thay đổi mặt hàng trong sản xuất kinh doanh. DNNVV chính là lực
lượng góp phần tạo nên sự đa dạng, sống động, linh hoạt trong nền kinh tế.
10
Thứ hai, DNNVV có lợi thế trong tổ chức quản lý. Các doanh nghiệp thuộc
nhóm DNNVV có số lượng nhân viên không quá 300 người, cơ cấu tổ chức gọn nhẹ
và không quá phức tạp sẽ dễ có được sự thống nhất, đồng thuậnt trong các quyết
sách từ cấp trên đến cấp dưới. Từ đó, quá trình triển khai các hoạt động, kế hoạch
được nhanh chóng và hiệu quả hơn, đáp ứng được những biến động thị trường.
Thứ ba, các DNNVV với lợi thế quy mô gọn nhẹ có khả năng tham gia vào
uê
́
các lĩnh vực mới, các thị trường ngách có tính đột phá, dễ dàng hoạt động ở nhiều
lĩnh vực và ngành nghề kinh doanh phong phú, trên nhiều địa bàn, lấp vào các
tê
́H
khoảng trống mà các doanh nghiệp lớn để lại. Đặc điểm này xuất phát từ thực tế là
các DNNVV có mức vốn đầu tư nhỏ, sử dụng ít lao động nên có khả năng mạo
hiểm và sẵn sàng mạo hiểm.
nh
trường bên ngoài. Các hạn chế có thể kể đến bao gồm:
Tr
- Khả năng tài chính hạn chế: Do được thành lập một cách dễ dàng mà không
cần nguồn vốn lớn, điều này cũng khiến cho các DNNVV dễ gặp các bất lợi trong
quá trình sản xuất kinh doanh do hạn chế về tài chính. Trước tiên, do vốn chủ sở
hữu ít nên khả năng vay vốn của doanh nghiệp cũng rất khó khăn, các doanh nghiệp
này cũng thường không có đủ tài sản thế chấp để đáp ứng điều kiện cấp vốn vay từ
các tổ chức tài chính.
11
- Chiến lược sản xuất kinh doanh, trình độ khoa học kỹ thuật và năng lực
cạnh tranh hạn chế: Các DNNVV thường được thành lập và hoạt động để đạt được
các mục tiêu kinh doanh ngắn hạn, các kế hoạch kinh doanh chủ yếu có tính chất
tạm thời, ngắn hạn, đáp ứng các nhu cầu biến động tức thời của thị trường mà thiếu
đi các chiến lược kinh doanh rõ ràng.
Ngoài ra, do hạn chế về năng lực tài chính, việc đầu tư vào các trang thiết bị
uê
́
kỹ thuật hiện đại, thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao để nâng cao chất lượng sản
phẩm, tiết kiệm chi phí lại không được các doanh nghiệp chú trọng.
tê
̀ng
tầm quan trọng của DNNVV đối với nền kinh tế mỗi quốc gia vẫn ngày càng lớn,
thể hiện ở các mặt sau đây:
ươ
Thứ nhất, các DNNVV có vai trò quan trọng trong tăng trưởng kinh tế, đóng
Tr
góp phần lớn trong tổng thu nhập quốc dân, giải quyết vấn đề việc làm và tăng thu
nhập cho người lao động. Tại hầu hết các quốc gia, nhìn chung các DNNVV đều
chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu các doanh nghiệp trong nền kinh tế, dễ dàng được
thành lập ở nhiều vùng miền khác nhau và hoạt động trong nhiều lĩnh vực đa dạng,
do vậy góp phần đóng góp không nhỏ khi tạo ra một phần lớn sản xuất xã hội. Các
DNNVV có mặt ở tất cả các ngành nghề, lĩnh vực kinh tế nên có thể cung cấp việc
làm cho nhiều đối tượng lao động khác nhau. Hơn nữa, hoạt động sản xuất kinh
12