Nguyễn Thị Thùy Trang
Lá 1
KẾ HOẠCH CHĂM SÓC GIÁO DỤC TRẺ
CHỦ ĐỀ “BẢN THÂN”
*****
* Thời gian thực hiện: 3 tuần. Từ ngày 22/9/2014 đến ngày 10/10/2014
* Các chỉ số đánh giá: 3, 5, 11, 29, 34, 62, 119, 108, 12, 16, 17, 25, 28, 36, 47, 48, 87
Tuần 1: TÔI LÀ AI?
* Các chỉ số đánh giá: 3, 11, 16,34, 48, 108.
Mục tiêu
Nội dung
Hoạt động
Thời gian
thực hiện
I. LĨNH VỰC PHÁT TRIỂN THỂ CHẤT:
- Ném và bắt bóng - Ném bóng bằng 2 tay từ phía
- Hoạt động ngoài trời:
Tuần 1
bằng hai tay từ
dưới về phía người đứng đối
TCDG: Bắt bóng.
Thứ 2
khoảng cách xa tối diện.
- Hoạt động học: Đi trên
Ngày
thiểu 4m
- Di chuyển theo hướng bóng
băng ghế thể dục đầu đội
22/9/2014
III. LĨNH VỰC PHÁT TRIỂN NGÔN NGỮ VÀ GIAO TIẾP
- Mạnh dạn nói ý
kiến của bản thân
(Chỉ số 34)
- Xác định vị trí
(trong, ngoài, trên,
dưới, trước, sau,
phải, trái) của một
vật so với một vật
khác.
(chỉ số 108)
- Tự rửa mặt và chải
răng hằng ngày.
( Chỉ số 16)
- Phát biểu ý kiến hoặc trả lời
- Quan sát trẻ tong giờ
các câu hỏi của người khác một chơi, giờ học và trong
cách tự tin, rõ ràng, tự nhiên,
sinh hoạt.
lưu loát, không sợ sệt, rụt rè, e
- Hoạt động học: Truyện
ngại
“Dê con nhanh trí”
IV. LĨNH VỰC PHÁT TRIỂN NHẬN THỨC:
- Nói được vị trí của 1 vật so với - Giao nhiệm vụ cho trẻ
1 vật khác trong không gian.
sắp xếp đồ vật vào vi6 trí
23/09/2014
Tuần 1
Thứ 5
Ngày
25/09/2014
Nguyễn Thị Thùy Trang
Lá 1
KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG TUẦN
Từ 22/9 đến ngày 26/9/2014
HỌAT
ĐỘNG
LĨNH
VỰC
Đón
trẻ,
trò chuyện,
điểm danh
Giáo dục lễ
giáo
THỨ 2
THỨ 3
THỨ 4
* Khởi động: Cho trẻ đi thành vòng tròn, kết hợp các kiểu đi
* Trong động: Vận động theo nhạc “Múa cho mẹ xem ”.
- Hô hấp: Thổi nơ
- ĐT tay: Hai tay đưa ngang gập sau gáy.
+ Nhịp 1:Bước chân trái sang ngang,tay đưa ra ngang lòng bàn tay ngửa
+ Nhịp 2:Hai tay gậy sau gáy.
+ Nhịp 3:Hai tay đưa ngang (như nhịp 1)
+ Nhịp 4:Về TTCB
+ Nhịp 5,6,7,8 thực hiện như trên(đổi chân)
- ĐT chân1: Ngồi xổm đứng lên liên tục
+ Nhịp 1:Hai tay đưa ngang, lòng bàn tay ngửa
+ Nhịp 2:Hai tay đưa ra trước, lòng bàn tay sấp nồi khuỵu gối
Thể
dục
+ Nhịp 3:Như nhịp 1
sáng
+ Nhịp 4:Về TTCB
+ Nhịp 5,6,7,8:Thực hiện như trên
- ĐT lườn: Nghiêng người sang hai bên
+ Nhịp 1:Chân trái bước sang ngang 2 tay dang ngang, lòng bàn tay ngửa.
+ Nhịp 2: 1 tay chống hong 1 tay đưa lên cao rồi qua đầu uốn người.
+ Nhịp 3:Về TTCB (như nhịp 1)
+ Nhịp 5,6,7,8:Thực hiện như trên
-ĐT bật: Bật tách khép chân
+ Nhịp 1: 2 tay + 2 chân dang ngang, lòng bàn tay sấp
+ Nhịp 2: 2 tay hạ xuống chân khép
+ Nhịp 3:Về TTCB (như nhịp 1)
+ Nhịp 5,6,7,8:Thực hiện như trên
* Hồi tỉnh: hít thở nhẹ nhàng
- TCVĐ: Bắt - Chơi đồ chơi - Trò chơi: - TCVĐ: Mắt- - TCDG: Rồng
+ Xem triển
(chỉ số 34)
lãm tranh.
+ TC: Đóng
vai theo tính
2
Phân biệt các
bộ phận, các
chức năng,
họat động
chính của
chúng.
Nguyễn Thị Thùy Trang
Lá 1
Xây dựng
Nghệ thuật
bóng
trái, + Trò chơi: cách nhân vật.
phải.
Vượt Đoán nhanh.
chướng ngại Tìm bạn thân.
vật
Nhìn
tranh
- Trẻ biết lau bàn và dọn dẹp.
- Không nói chuyện trong giờ ăn.
Vệ sinh, ăn Mặn:………
trưa,
ăn ……………
phụ
Canh:………
……………
Ăn phụ:……
…………….
Mặn:………
……………
Canh:………
……………
Ăn phụ:……
…………….
Mặn:………
……………
Canh:………
……………
Ăn phụ:……
…………….
Mặn:………
……………
Canh:………
……………
Ăn phụ:……
……………
Canh:………
……………
Ăn phụ:……
…………….
- Ôn các bài
thơ trong chủ
đề.
TCDG: “Chi
chi
chành
chành”
BAN GIÁM HIỆU
Nguyễn Thị Thùy Trang
Nguyễn Thị Hạnh
3
Nguyễn Thị Thùy Trang
Lá 1
KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG GÓC MỚI
TÊN
GÓC
In
hình
bàn
tay,
bàn
chân.
- Trẻ biết tô màu,
vẽ, cắt, dán các bộ
phận còn thiếu trên
khuôn mặt, cơ thể.
- Trẻ biết in hình
bàn tay,bàn chân
trên màu nước.
.
- Tranh vẽ
hình
người còn
thiếu các
bộ phận,
các
bộ
phận
riêng, bút
màu, kéo,
hồ
dán.Giấy
Ao, màu
nước.
hay quen thuộc với
trẻ.
- Trẻ biết lên sân
khấu hát và vận
động một cách
mạnh dạng.
- Trẻ biết chơi theo
nhóm, biết bàn bạc
thỏa thuận về chủ
đề chơi.
- Biết thể hiện các
vai chơi của mình:
Mẹ( chăm sóc con
hằng ngày, cho con
ăn, ru con ngủ, đưa
con
đi
khám
- Xắc xô,
một số đồ
chơi.- Bộ
đồ dùng
nấu
ăn,
búp
bê.
Gian
hàng: rau,
củ
- Ai vào nhóm chơi này? Bạn nào làm
nhóm trưởng? Nhóm trưởng lên lấy đồ chơi
về góc và phân công các bạn. Cô quan sát
trẻ tô màu, cắt, dán, giúp đỡ trẻ khi cần
thiết.
- Cô hỏi trẻ tên các bài hát trong chủ đề đang
học, nhịp điệp các bài hát đó ntn?
- Cô cho trẻ bàn bạc các bài hát sẽ hát.
- Cho trẻ tự phân công :Ai là người dẫn
chương trình, ai làm ca sĩ, ai làm ban nhạc,…
Ai vào nhóm chơi này? Bạn nào làm nhóm
trưởng? Nhóm trưởng lên lấy thùng đồ chơi
về góc và phân công các bạn Cô gợi ý thiết
lập mối quan hệ giữa các vai chơi. Cô quan
sát trẻ thực hiện trò chơi, giúp đỡ trẻ khi cần
thiết.
-Cho trẻ xem tranh cảnh sinh hoạt của gia
đình.
- Trò chuyện: Trong tranh bố mẹ đang làm
gì? Em bé đang làm gì? Khi bé bị ốm mẹ làm
gì?,........
- Cho trẻ tự thỏa thuận phân vai.
- Ai vào nhóm chơi này? Bạn nào làm nhóm
trưởng? Nhóm trưởng lên lấy thùng đồ chơi
về góc và cho trẻ chơi. Cô quan sát trẻ thực
hiện trò chơi, giúp đỡ trẻ khi cần thiết.
Nguyễn Thị Thùy Trang
đề
bản
thân.
5
- Cô hướng dẫn trẻ cách mở và lật từng trang
sách để xem truyện, xem từ trên xuống dưới
từ trái qua phải.
- Hướng dẫn trẻ xem hình ảnh sang tạo ra
những cau chuyệ kể cho bạn mình nghe.
- Ai vào nhóm chơi này? Bạn nào làm nhóm
trưởng? chơi ở đâu trong lớp của chúng ta?
Cô cho trẻ chơi. Cô quan sát trẻ chơi.
Nguyễn Thị Thùy Trang
Lá 1
KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG TRONG NGÀY
- Chủ đề: TÔI LÀ AI ?
- Thứ 2 ngày: 22/9/2014
- Chỉ số 3: Ném và bắt bóng bằng 2 tay.
- Chỉ số 11: Đi thăng bằng được trên ghế thể dục (2m x 0,25m x 0,35m)
CÁC HOẠT ĐỘNG TRONG NGÀY:
1. Đón trẻ trò chuyện đầu giờ, điểm danh thể dục sáng, hoạt động ngoài trời (trò chơi):
- Trò chuyện: - Quan sát và xem tranh ảnh chủ đề bản thân.
+ Cô có gì đây? (Tranh)
+ Tranh vẽ gì? (bạn trai, bạn gái)
Giữ được thăng bằng hết chiều dài của ghế.
Khi đi mắt nhìn thẳng.
+ Thái độ: Biết chờ đến lượt của mình không chen lấn, xô đẩy bạn.
2.1. Chuẩn bị môi trường hoạt động:
* Không gian tổ chức: Trong lớp, 3 hàng ngang.
* Đồ dùng phương tiện:
- 2 Băng ghế thể dục
- Búp bê, ngôi nhà.
- Sân tập bằng phẳng, sạch sẻ.
- Máy tính.
2.2. Phương pháp tổ chức hoạt động: Đàm thoại, quan sát, thực hành luyện tập.
2.3. Tiến trình tổ chức “ hoạt động học”:
6
Nguyễn Thị Thùy Trang
Lá 1
Mở đầu hoạt động: Khởi động:
+ Cho trẻ đi thành vòng tròn theo nhạc, kết hợp các kiểu chân.
+ Chuyển thành 3 hàng ngang
Hoạt động trọng tâm:
Bài tập phát triển chung: như kế hoạch
- Các bạn ơi! Hôm nay là ngày sinh nhật của bạn búp bê, cc cùng cô đi đến chúc mừng sinh
nhật bạn búp bê nhé! Nhưng đoạn đường đi đến nhà bạn búp bê rất khó. Các con phải đi qua một
chiếc cầu nhỏ và khi qua cầu thì đầu phải đội túi cát mới qua cầu được.
Vận động cơ bản: Đi trên băng ghế thể dục đầu đội túi cát. (chỉ số 11)
- Cô làm mẫu lần 1: (Không giải thích).
- Cô làm mẫu lần 2: (Kết hợp giải thích)
Chuẩn bị: Phấn, bảng,….
Tiến hành: Cô viết các số đã học lên bảng, cho trẻ đọc lại dưới nhiều hình thức.
6. Nêu gương
7. Hoạt động chiều:
7.1. Ôn luyện các chữ cái đã học. (o,ô,ơ)
Tên đề tài: Ôn luyện các chữ cái đã học. (o,ô,ơ)
Mục đích: Cũng cố kỹ nhận biết và viết một số chữ cái trẻ đã được học.
Chuẩn bị: bảng con, phấn, bông bảng,….
HD: Cô cho trẻ ngồi hình chữ u thành 3 tổ, cô cho trẻ đọc lại một số chữ cái đã học. Sau đó
cho trẻ viết lại (viết theo khả năng của trẻ).
7.2. Vui chơi: Chơi tự do
@ ĐÁNH GIÁ
7
Nguyễn Thị Thùy Trang
Lá 1
* Những trẻ được theo dõi đánh giá: ………………………………………………..............
………………………………………………………………………………………………………..
* Chỉ số 3, 11:
+ Những trẻ đạt: ………………………………………………………………………………...
………………………………………………………………………………………………………..
+ Những trẻ không đạt:…………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………..
+ Lý do chưa đạt: ………………………………………………………………….
* Những trẻ có biểu hiện đặc biệt cần quan tâm, chăm sóc riêng:
+ Sức khỏe :………………………………………………………………………………….......
+ Kỹ năng:……………………………………………………………………………………….
+ Con cảm thấy thế nào trong ngày nghỉ cuối tuần? (Vui Vẻ)
+ Con có thích được nghỉ ở nhà trong ngày cuối tuần không? Vì sao?
- Điểm danh:
- Thể dục sáng: Thực hiện như kế hoạch.
- Hoạt động ngoài trời: - Chơi đồ chơi ngoài trời.
2. Hoạt động học:
- Lĩnh vực phát triển: PTNT.
- Hoạt động: Xác định trái-phải của một vật so với vật khác. (Chỉ số 108)
- Mục đích yêu cầu:
+ Kiến thức: Củng cố kỹ năng định hướng, biết xác định đúng vị trí trái-phải của đối tượng
khác.
+ Kỹ năng: Trẻ biết vận dụng kiến thức đã học để xác định trái-phải của một vật so với vật
khác.
Nói được vị trí của 1 vật so với 1 vật khác trong không gian
Nói được vị trí của các bạn so với nhau khi xếp hàng tập thể dục
Đặt đồ vật vào chỗ theo yêu cầu
+ Thái độ: giáo dục trẻ yêu quý, tự hào về Thành phố Cao Lãnh; biết giữ gìn vệ sinh môi
trường khi thăm quan du lịch.
2.1. Chuẩn bị môi trường hoạt động:
* Không gian tổ chức: Trong phòng học cho trẻ ngồi thành hình chữ U theo từng nhóm bạn.
* Đồ dùng phương tiện (tranh ảnh, đồ dùng đồ chơi)
- Đoạn video về cảnh khu di tích lịch sử Nguyễn Sinh Sắc.
- Một số đồ dùng đồ chơi bằng nhựa.
- 3 quả bóng.
2.2. Phương pháp tổ chức hoạt động: Đàm thoại, quan sát, thực hành, giải thích
2.3. Tiến trình tổ chức “ hoạt động học”:
* Mở đầu hoạt động:
- Cô cho trẻ hát bài “Tay thơm tay ngoan”
- Trò chuyện về nội dung bài hát.
- Còn phía phải của nhà sàn là gì ?(hàng trúc)
- Cho trẻ nhắc lại « phía phải của nhà sàn là hàng trúc »
- Phía trái của cây cầu có gì ? (hàng dâm bụt)
- Cho trẻ nhắc lại « phía trái của cây cầu là hàng dâm bụt»
- Phía phải của cây cầu là gì ? (cây dừa)
- Cho trẻ nhắc lại « phía phải của cây cầu là cây dừa »
- Các con ơi! thành phố Cao Lãnh của chúng ta giàu đẹp là một nơi lý tưởng để du khách đến
tham quan.
- Thế các con cùng cô chơi 1 trò chơi “Tập lái xe” để tham quan cảnh đẹp khác không !
- Trên đường đi trời rất nắng nên các bạn phải đội nón. ->Các bạn đội nón phía nào? (phía trên)
- Đường nhựa rất nóng. Vì vậy, các bạn phải mang dép. -> Vậy các bạn cho cô biết các bạn
mang dép ở phía nào? (phía dưới)
- > Cô chỉ vào và gọi trẻ nhắc lại.
Công viên thiếu nhi :
- Đến nơi rồi !
- Các con xem trong công viên có nhiều trò chơi không ? (Có)
- Vây các con xem đầy là gì ? (Thảm bay)
- Phía trái của thảm bay là gì đây ? (nhà hơi)
- Thế xe điện đụng ở phía nào của trò chơi thảm bay ? (phía phải)
Hôm nay cô và cô Ngân đã dẫn các bạn tham quan những đâu ? (Lăng cụ phó bảng
Nguyễn Sinh Sắc, công viên thiếu nhi).
Vậy các con cảm thấy ntn khi được đi tham quan như vậy ? (Vui)
Các con rất ngoan cô sẽ thưởng cho các con một trò chơi các con có thích không ? (Thích)
Trò chơi :
- Trò chơi 1: Thi ai nhanh.
+ Luật chơi: Cháu đặt đồ chơi đúng theo yêu cầu của cô.
+ Cách chơi: Cô chia lớp thành 2 đội. Đội bạn nam cô phát 1 búp bê trai, đội bạn nữ cô phát 1
búp bê gái và một số đồ chơi nữa. Nhiệm vụ của 2 đội là đặt các đồ chơi theo đúng yêu cầu của cô.
VD : Đặt cái bát phía trái búp bê, quả bóng phía phải của búp bê,……
Kết thúc trò chơi đội nào đặt chính xác theo yêu cầu của cô thì đội đó thắng.
7.1. * Thực hiện vở giúp bé làm quen với toán qua các con số trang 2.
Tên bài: ………………………………………………………………………………………….
Mục đích: ………………………………………………………………………………………..
Chuẩn bị: Bàn, ghế, bút màu, vở giúp bé làm quen với toán qua các con số.
Hướng dẫn: Cô cho trẻ ngồi vào bàn:
- …………………………………………………………………………………………………..
- ………………………………………………………………………………………………….
- …………………………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………………………
7.2. Vui chơi: TCVĐ: Chi chi chành chành
Mục đích: Phát triển ngôn ngữ và rèn luyện phản xạ nhanh cho trẻ
Cách chơi: Trong nhóm chơi (khoảng 5-6 trẻ), một trẻ xòe bàn tay (làm cái) để các trẻ
khác đặt ngón trỏ vào. Tất cả các trẻ đọc lời bài đồng dao
Chi chi chành chành
……
Ù à ù ập
Trẻ vừa đọc bài đồng dao vừa đặt ngón trỏ vào lòng bàn tay của trẻ làm cái. Đến tiếng “ập”
của câu cuối cùng thì trẻ làm cái nắm chặt bàn tay lại và tất cả phải rút ngón tay trỏ của mình ra
thật nhanh. Trẻ nào rút chậm bị nắm ngón tay là thua cuộc và thay trẻ “làm cái” xòe tay để các bạn
khác chơi tiếp
@ ĐÁNH GIÁ
* Những trẻ được theo dõi đánh giá: ……………………………………………….................
………………………………………………………………………………………………………..
* Chỉ số 108:
+ Những trẻ đạt:…………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………......................................
+ Những trẻ không đạt:…………………………………………………………………………
Lý do chưa đạt: …………………………………………………………………………
* Những trẻ có biểu hiện đặc biệt cần quan tâm, chăm sóc riêng:
+ Sức khỏe:……………………………………………………………………………………
- Điểm danh.
- Thể dục sáng: Thực hiện như kế hoạch.
- Hoạt động ngoài trời: - Trò chơi: Mèo đuổi chuột
Cách chơi: Tất cả đứng thành vòng tròn, tay nắm tay, giơ cao lên qua đầu.
Rồi bắt đầu hát:
Mèo đuổi chuột
Mời bạn ra đây
Tay nắm chặt tay
Đứng thành vòng rộng
Chuột luồn lỗ hổng
Mèo chạy đằng sau
Thế rồi chú chuột lại đóng vai mèo
Co cẳng chạy theo, bác mèo hóa chuột
Một người được chọn làm mèo và một người được chọn làm chuột. Hai người này
đứng vào giữa vòng tròn, quay lưng vào nhau. Khi mọi người hát đến câu cuối thì chuột bắt đầu
chạy, mèo phải chạy đằng sau. Tuy nhiên mèo phải chạy đúng chỗ chuột đã chạy. Mèo thắng khi
mèo bắt được chuột. Rồi hai người đổi vai trò mèo chuột cho nhau. Trò chơi lại được tiếp tục.
2. Hoạt động học:
- Lĩnh
vực phát triển: PTNN
- Hoạt động: Truyện: “Dê con nhanh trí”. (CS 34)
- Mục đích yêu cầu:
+ Kiến thức: Trẻ hiểu được nội dung truyện, biết được các nhân vật trong câu truyện.Trẻ kể
được từng đoạn của câu truyện.
+ Kỹ năng: Phát triển ngôn ngữ mạch lạc cho trẻ qua kể truyện.
Rèn kỹ năng nghe hiểu và thể hiện được ngữ điệu , giọng điệu của các nhân vật
trong truyện khi trẻ trả lời.
Phát biểu ý kiến hoặc trả lời các câu hỏi của người khác một cách tự tin, rõ ràng,
Cô kể lần 2: (trên máy) kết hợp trích dẫn và giải thích từ khó:
- Đoạn 1: “Trong một ngôi nhà kia có Dê mẹ và một chú Dê con,….thế là con mở cửa cho mẹ”
lời dặn dò của dê mẹ trước khi ra đồng.
- Đoạn 2: “Nhưng con sói hung ác nấp gần đó…..Nó cố hết sức tìm cách giấu đôi tai lem luốc
và nhọn hoắt mà không được” Nói về cuộc đấu trí giữa chó sói và Dê con và sự thông minh nhanh
trí của Dê con trước những mưu kế của chó sói.
+ Chân thon thon: bàn chân nhỏ.
+ Ngần ngại: thấy lo
+ Khe khẽ: nhẹ nhàng
+ Nghếch cổ: ngóng lên nhìn
+ Nhọn hoắt: vật có thể gây nguy hiểm
Cho trẻ đọc lại từ khó
- Đoạn 3: “Nó chưa dám trở lại thì Dê mẹ đã về gõ cửa ….Dê mẹ cho Dê con bú một bữa sữa
thơm và ngọt.”: Sự khen ngợi của Dê mẹ đối với Dê con.
Đàm thoại:
+ Cô vừa kể câu chuyện gì? (Dê con nhanh trí)
+ Trong câu chuyện có mấy nhân vật? (có 3 nhân vật: Dê mẹ, Dê con, chó sói)
+ Dê mẹ đã nói gì với dê con trước khi ra đồng? (Dê mẹ nói với Dê con ở nhà ngoan, ai gọi thì
cũng đừng mở cửa nếu không sẽ bị sói ăn thịt)
+ Khi chó sói gõ cửa nhà Dê con, Dê con đã tỏ vẻ thế nào? (Dê con tỏ vẻ nghi ngờ vì giọng nói
“ồn ồn” không giống giọng nói mẹ “ngọt ngào”)
+ Chó sói đã làm gì để lừa Dê con? (sói đã giả giọng, hóa trang như Dê mẹ)
+ Dê con có bị mắc lừa chó sói không?Vì sao? (Dê con không bị mắc lừa, vì chó sói có mùi hôi
còn Dê mẹ thì có mùi thơm của dòng sữa mẹ ngọt ngào)
+ Vậy Dê con có nhận ra tiếng gõ cửa của mẹ không? Vì sao? (trả lời theo ý trẻ)
+ Qua câu chuyện con thấy Dê con là người như thế nào? (thông minh, nhanh trí)
+ Vì sao con biết Dê con là người thông minh nhanh trí? (chó sói dùng nhiều mưu kế nhưng dê
con không bị mắc lừa)
+ Trong câu chuyện con thích nhân vật nào? Vì sao? (trả lời theo ý trẻ)
- Qua câu chuyện chúng ta thấy Dê con là người con biết vâng lời mẹ mà con rất thông minh
6. Nêu gương
7. Hoạt động chiều: - Ôn hình (vuông, tròn, tam giác, chữ nhật)
7.1. - Ôn hình (vuông, tròn, tam giác, chữ nhật)
* Mục đích: Trẻ nhớ lại các hình và nhận biết được chúng.
* Chuẩn bị: Bảng, phấn,…
* Cách hướng dẫn trẻ thực hiện: Cô chỉ từng hình và cho trẻ nhận dạng, đọc với nhiều hình
thức.
7.2. Vui chơi: TCDG: Rồng rắn lên mây.
+ Cách chơi: Một người đứng ra làm thầy thuốc, những người còn lại sắp hàng một, tay
người sau nắm vạt áo người trước hoặc đặt trên vai của người phía trước.
Sau đó tất cả bắt đầu đi lượn qua lượn lại như con rắn, vừa đi vừa hát bài đồng dao
Lúc đó thầy thuốc phải tìm cách làm sao mà bắt cho được người cuối cùng trong hàng.
Ngược lại thì người đứng đầu phải dang tay chạy, cố ngăn cản không cho người thầy thuốc bắt
được cái đuôi của mình, trong lúc đó cái đuôi phải chạy và tìm cách né tránh thầy thuốc. Nếu thầy
thuốc bắt được người cuối cùng thì người đó phải ra thay làm thầy thuốc.
Nếu đang chơi dằng co giữa chừng, mà rồng rắn bị đứt ngang thì tạm ngừng để nối lại và tiếp tục
trò chơi.
+ Luật chơi: đoàn người không được đứt khúc, nếu bị thầy thuốc bắt được là thua.
@ ĐÁNH GIÁ
* Những trẻ được theo dõi đánh giá: ……………………………………………….................
………………………………………………………………………………………………………..
* Chỉ số 34:
+ Những trẻ đạt:…………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………..
+ Những trẻ không đạt:…………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
Lý do chưa đạt:
* Những trẻ có biểu hiện đặc biệt cần quan tâm, chăm sóc riêng:
+ Sức khỏe :……………………………………………………………………………………
+ Kỹ năng:……………………………………………………………………………................
+ Luật chơi: Trẻ phải chỉ đúng bộ phận trên cơ thể của trẻ theo lời bài hát của cô.
2. Hoạt động học:
- Lĩnh vực phát triển: Thẩm mỹ.
- Hoạt động: Vẽ bạn trai, bạn gái
- Mục đích yêu cầu:
+ Kiến thức: Trẻ biết vẽ chân dung bạn trai, bạn gái qua đầu tóc, quần áo để tạo thành sản
phẩm theo ý tưởng của trẻ.
+ Kỹ năng: Trẻ biết dùng các kỹ năng cơ bản dùng màu và bố cục để tạo bức tranh hài hoà.
+ Thái độ: giáo dục trẻ biết đoàn kết, giúp đỡ bạn, yêu quý sản phẩm của trẻ.
2.1. Chuẩn bị môi trường hoạt động:
* Không gian tổ chức: Trong phòng học cho trẻ ngồi xung quanh cô, ngồi thành hình chữ U.
* Đồ dùng phương tiện:
- Bút màu, giấy vẽ.
- Tranh mẫu.
- Một số tranh sưu tầm (trên máy)
2.2. Phương pháp tổ chức hoạt động: Dùng lời, đàm thoại, giải thích,….
2.3. Tiến trình tổ chức “ hoạt động học”:
* Mở đầu hoạt động:
- Cả lớp hát bài: “Bạn có biết tên tôi”
- Trò chuyện:
+ Bài hát nói về điều gì? (bạn nhỏ tự giới thiệu về mình)
- Hôm nay bạn nào cũng ngoan và dễ thương, cô có 1 ý tưởng là chúng ta sẽ vẽ bạn trai, bạn
gái trong lớp mình để giới thiệu cho ba mẹ mình biết. Các bạn có đồng ý không.
* Hoạt động trọng tâm:
Xem tranh mẫu
- Cho cả lớp chơi trò “Trời tối, trời sáng”.
- Cho trẻ xem tranh và trò chuyện:
+ Cô có gì đây các bạn? (Tranh)
+ Tranh vẽ gì? (Bạn trai, bạn gái)
3. Hoạt động chuyển tiếp: Chơi trò chơi: “Chim bay cò bay”
4. Hoạt động góc:
- Nghệ thuật: Tô màu, vẽ, cắt dán những bộ phận còn thiếu. In hình bàn tay, bàn chân. (góc
mới)
- Thư viện: Xem sách tranh ảnh về chủ đề bản thân.
- Âm nhạc: Hát một số bài hát chủ đề Bản thân.
5. Hoạt động phụ: Tập luyện kỹ năng: Đánh răng, lau mặt, rửa tay bằng xà phòng. (chỉ số 16)
- Không vẩy nước ra ngoài, không ướt
Mục đích: Trẻ biết sau khi ăn hoặc lúc ngủ dậy:
áo
/quần.
- Tự đánh răng, rửa mặt.
Chuẩn bị: Khăn, bàn chải đánh răng, xà phòng,…..
Tiến hành:
- Cô hỏi trẻ sau khi ăn xong và sau khi ngủ dậy chúng ta phải làm gì? (đáng răng, rửa
tay, rửa mặt)
- Để đáng răng đầu tiên ta phải làm gì? Và ai có thể thực hiện cho các bạn xem? (cô
quan sát và hướng dẫn trẻ thực hiện)
- Vậy các con rửa tay khi nào? Và rửa tay bằng mấy bước? ai có thể rửa được? (cô quan
sát và hướng dẫn trẻ thực hiện)
- Khi nào thì chúng ta rửa mặt? Rửa mặt để làm gì? Cách thực hiện ntn?
6. Nêu gương
7. Hoạt động chiều:
7.1. - Viết bảng các số đã học.
Tên đề tài: Viết bảng các các số đã học
Mục đích: Giúp trẻ nhớ và viết lại các số đã học
Chuẩn bị: Bàn, ghế, bảng, phấn
HD: Cô đọc từng số cho trẻ viết, sữa sai cho trẻ.
7.2. Vui chơi: Xem phim hoạt hình
@ ĐÁNH GIÁ
Nguyễn Thị Thùy Trang
Lá 1
KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG TRONG NGÀY
- Chủ đề: TÔI LÀ AI ?
- Thứ 6 ngày: 26/09/2014
- Chỉ số 48: Lắng nghe ý kiến của người khác..
CÁC HOẠT ĐỘNG TRONG NGÀY:
1. Đón trẻ trò chuyện đầu giờ, điểm danh thể dục sáng, hoạt động ngoài trời (trò chơi):
- Trò chuyện: Về việc giữ gìn vệ sinh thân thể: rửa tay, đánh răng, tắm giặt,…. khi nào?
+ Các con thường rửa tay khi nào? (trước khi ăn, sau khi đi vệ sinh,…)
+ Rửa tay bằng mấy bước? (6 bước)
+ Khi nào thì chúng ta đánh răng? (sau khi ăn và sau khi ngủ dậy)
+ Vậy khi nào chúng ta tắm? (trước khi đi học, cơ thể bẩn,..)
- Thể dục sáng: Thực hiện như kế hoạch.
- Hoạt động ngoài trời: Giống hoạt động chiều ngày thứ 4
2. Hoạt động học:
- Lĩnh vực phát triển: TC – MQHXH
- Hoạt động:Phân biệt các bộ phận, các chức năng, họat động
chính của chúng.
- Mục đích yêu cầu:
+ Kiến thức: - Trẻ biết tự giới thiệu về bản thân, biết các đặc điểm, thói quen, sở thích đặc
trưng của riêng mình và biết được tên của các bạn trong lớp.
+ Kỹ năng: - Trẻ biết phân biệt được bạn trai, gái, điểm giống và khác nhau của mình và
bạn.
+ Giáo dục: - Trẻ biết giữ gìn vệ sinh cá nhân, quan tâm giúp đỡ bạn bè,…
2.1. Chuẩn bị môi trường hoạt động:
Cô mời lần lượt từng trẻ nói được điểm giống và khác nhau của mình và các bạn.
+ Giống nhau: Đều có đầy đủ các giác quan, có tên gọi, đều là bạn gái, sở thích, tính tình…
+ Khác nhau: Có người mập, ốm, cao, lùn, sở thích, tính tình, đặc biệt là sự khác nhau giữa
bạn trai, gái.
- Cho trẻ xem tranh bạn trai, bạn gái. Cô tóm ý lại.
- Cô cho trẻ xem đồ dùng, đồ chơi của bạn trai, bạn gái.
- Chúng ta phải biết giữ gìn, nhẹ tay, cẩn thận, không ném, vứt đồ chơi. Khi chơi xong,
chúng ta phải xếp đồ chơi đúng chỗ và gọn gàng.
- Khi chúng ta chơi chung thì phải như thế nào? (Đoàn kết, không được tranh giành đồ chơi
của nhau).
Phần 3: Chung sức
Người dẫn chương trình sẽ chia các thí sinh thành 3 đội chơi để tham gia các trò chơi.
- Trò chơi: “Bạn là ai?”
Cách chơi: lần lượt mỗi đội sẽ miêu tả về hình dáng, tính cách của một bạn nào đó và 2 đội
còn lại sẽ đoán xem đó là ai, mỗi lần đoán đúng sẽ được tặng một bông hoa điểm thưởng. Cứ như
vậy qua 2 vòng chơi đội nào được nhiều bông hoa thì đội đó thắng.
- Trò chơi 2: Ai nhanh ai khéo
Cách chơi: Người dẫn chương trình phát cho mỗi đội một bức tranh bạn trai hoặc bạn gái,
nhiệm vụ của mỗi đội là vẽ them các bộ phận còn thiếu và tô màu bức tranh cho đẹp.
Qua 3 phần thi: Cô cho trẻ tự nhận xét mình. Cô nhận xét chung, tuyên dương, giáo dục
trẻ.
- Kết thúc: Chúng ta vừa tìm hiều về ai? cả lớp chơi trò “bóng tròn to”
3. Hoạt động chuyển tiếp: Trò chơi: “banh lăn”
4. Hoạt động góc:
- Phân vai: Phòng khám bệnh. Mẹ - con. (góc mới)
- Xây dựng: Xây nhà và xếp đường vào nhà.
- Nghệ thuật: Tô màu, vẽ, cắt dán những bộ phận còn thiếu. In hình bàn tay, bàn chân.
5. Hoạt động phụ: Ôn các bài hát trong chủ đề (Tay thơm tay ngoan, những em bé ngoan, nhà của
tôi, mời bạn ăn, xòe bàn tay, đếm ngón tay, đi học về, cháu đi mẫu giáo,….)
Mục đích: Trẻ nhớ lại các bài hát về chủ đề bản thân
@ ĐÁNH GIÁ
* Những trẻ được theo dõi đánh giá: ……………………………………………….................
………………………………………………………………………………………………….
* Chỉ số 42:
+ Những trẻ đạt:…………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
+ Những trẻ không đạt:…………………………………………………………………………
+ Lý do chưa đạt:………………………………………………………………………………
* Những trẻ có biểu hiện đặc biệt cần quan tâm, chăm sóc riêng:
+ Sức khỏe (những biểu hiện bất thường về ăn, ngủ, vệ sinh, bệnh tật,…)
……………………………………………………………………………………………………….
+ Kỹ năng (ngôn ngữ, vận động, nhận thức, sáng tạo,..)
……………………………………………………………………………………………………….
+ Thái độ và biểu lộ cảm xúc hành vi:…………………………………………………………
* Những vấn đề cần lưu ý khác:………………………………………………………
* Những trẻ vắng: ………………………………………………………………………
Ý kiến của tổ chuyên môn
……………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………….
Duyệt ngày tháng 9 năm 2014
Phó Hiệu Trưởng
Nguyễn Thị Hạnh
20
Nguyễn Thị Thùy Trang
I. LĨNH VỰC PHÁT TRIỂN THỂ CHẤT:
- Chạy được 18m liên tục trong - Trò chuyện: - Xem tranh ảnh trò
Tuần 2
vòng 5 giây – 7 giây .
chuyện về chủ đề bản thân.
Thứ 2
- Phối hợp chân tay nhịp nhàng
- Hoạt động ngoài trời: TCDG “Mèo
Ngày
- Không có biểu hiện quá mệt mỏi đuổi chuột”.
29/9/2014
sau khi hoàn thành đường chạy.
- Hoạt động học: Ném xa bằng hai
tay - Chạy nhanh 18m. (chỉ số 12)
II. LĨNH VỰC PHÁT TRIỂN TÌNH CẢM VÀ QUAN HỆ XÃ HỘI
- Nhận ra được một số hành vi ứng - Trò chuyện: Ứng xử phù hợp với
xử cần có, sở thích có thể khác giới tính của bản thân.( Chỉ số 28)
nhau giữa bạn trai và bạn gái, ví dụ: - Hoạt động ngoài trời: Bịt mắt bắt
bạn gái cần nhẹ nhàng trong khi dê (CS 47)
nói, đi đứng , bạn trai cần phải giúp - Hoạt động vui chơi: Chuyển hàng
đỡ các bạn gái bê bàn , xách các đồ về kho ( Chỉ số 47)
nặng …bạn trai thích chơi đá bóng ,
bạn gái thích chơi búp bê .
- Thường thể hiện các hành vi ứng
Tuần 2
xử phù hợp : lựa chọn trang phục
Thứ 3
phù hợp với tính , gái ngồi khép
Ngày
chân khi mặc váy ( trẻ gái) , không
Thứ 6
và giải thích được lí do (ví dụ: Con - Hoạt động ngoài trời: TCDG: Oẳn
Ngày
có thể bê được cái ghế kia, nhưng tù tì.
3/10/2014
con không thể bê được cái bàn này - Hoạt động học: Làm quen chữ cái:
vì nó nặng lắm/ vì con còn bé a, ă, â
quá… Hoặc con có thể giúp mẹ xếp
quần áo hoặc trông em, hoặc vẽ đẹp
hoặc hát hay,...)
IV. LĨNH VỰC PHÁT TRIỂN NHẬN THỨC:
- Thường là người khởi xướng và - Trò chuyện: - Trò chuyện với trẻ về Tuần 2
đề nghị bạn tham gia vào trò chơi các bộ phận trên cơ thể.
Thứ 4
mới.
- Hoạt động ngoài trời: TCDG: Kéo
Ngày
- Xây dựng các “công trình” khác co
1/10/2014
21
Nguyễn Thị Thùy Trang
Lá 1
bản
thân nhau từ những khối xây dựng.
thông qua - Tự vận động minh họa / múa sáng
các
Nguyễn Thị Thùy Trang
Lá 1
KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG TUẦN 2
Từ 29/9 đến ngày 3/10/2014
HỌAT
ĐỘNG
THỨ 2
THỨ 3
THỨ 4
THỨ 5
THỨ 6
LĨNH VỰC
PTTC
(CS 12)
TC-QHXH
(CS 47, 28)
PTNT
(CS 119)
- Giáo dục trẻ biết thực hiện một số hành vi văn hóa trong cuộc sống hằng ngày.
* Khởi động: Cho trẻ đi thành vòng tròn, kết hợp các kiểu đi
* Trong động: Vận động theo nhạc ““Em là hoa hồng nhỏ”.”.
- Hô hấp: Thổi nơ bay
- ĐT tay: Hai tay đưa ra phía trứơc ,lên cao
+ Nhịp 1: Bước chân trái sang ngang,tay đưa ra trước lòng bàn tay sắp
+ Nhịp 2: Hai tay đưa lên cao, lòng bàn tay hướng vào nhau
+ Nhịp 3: Hai tay đưa ra trước( như nhịp 1)
+ Nhịp 4: Về TTCB
+ Nhịp 5,6,7,8 thực hiện như trên(đổi chân)
- ĐT chân1: Ngồi xổm đứng lên liên tục
+ Nhịp 1: Hai tay đưa ngang,lòng bàn tay ngửa
+ Nhịp 2: Hai tay đưa ra trước, lòng bàn tay sấp nồi khuỵu gối
+ Nhịp 3: Như nhịp 1
+ Nhịp 4: Vế TTCB
+ Nhịp 5,6,7,8:Thực hiện như trên
- ĐT bụng: Nghiêng người sang hai bên
+ Nhịp 1:Chân trái bước sang ngang 2 tay giơ cao, lòng bàn tay hướng vào
nhau
+ Nhịp 2: Nghiêng người sang phải
+ Nhịp 4: Về TTCB
+ Nhịp 5,6,7,8:Thực hiện như trên
- ĐT bật: Bật tiến về trước
+ Thực hiện: Bật 2 chân về trước 3,4 lần, quay sang bật về chỗ củ.
* Hồi tỉnh: Hít thở nhẹ nhàng
TCDG “Mèo Bịt mắt bắt TCDG: Kéo Trò chơi: “Kéo TCDG: Oẳn
đuổi chuột”.
dê (CS 47)
co
cưa lừa xẻ”
nhiêu bạn hát.
- Làm quen
chữ cái: a,ă,â
+ TC: Chữ gì
biếm mất. Về
đúng nhà. Nối
tương ứng.
Nguyễn Thị Thùy Trang
Lá 1
HOẠT ĐỘNG GÓC
Xây dựng
Xây nhà “khu công viên vui chơi, giải trí”. (CS 119)
Âm nhạc
Biểu diễn văn nghệ.
Thư viện
Làm sách tranh truyện về chủ đề bản thân.
Nghệ thuật
Tô màu, vẽ, cắt dán những bộ phận còn thiếu. In hình bàn tay, bàn chân.
- Mặn: Thịt
bò kho củ cải
đậu cove.
- Canh bí đỏ,
thụt heo.
- Ăn phụ:
Cháo thịt bò,
rau củ.
- Mặn: Cá
lóc kho đậu
hủ, cà rốt.
- Canh cua
đồng,
cải
thảo, hẹ.
- Ăn phụ:
Uống sữa.
- Mặn: Thịt heo
kho củ cải.
- Canh thịt, bầu
- Ăn phụ: uống
sữa.
- Mặn: Thịt
khìa xốt cà
chua.
- Canh tôm,
thân.
Chuyển hàng -TCDG: Kéo - TCDG: Nu na TCDG:Rồng
về kho ( Chỉ co.
nu nống.
rắn lên mây
số 47)
GIÁO VIÊN
BAN GIÁM HIỆU
Nguyễn Thị Thùy Trang
Nguyễn Thị Hạnh
24
Nguyễn Thị Thùy Trang
Lá 1
KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG GÓC MỚI
TÊN
GÓC
Xây
dựng
Nghệ
thuật
khác nhau.
- Có những sáng tạo
khi xây khác với
hướng dẫn của cô.
- Trẻ biết cách vẽ và
sử dụng màu cho phù
hợp, biết cách tô màu
và xé dán thành sản
phẩm.
- Gạch, cây
xanh, hoa,
cỏ, hàng rào,
cầu tuột,
xích đu, bập
bênh….
CÁCH HƯỚNG DẪN
- Cho trẻ xem tranh mô hình Công viên.
- Trò chuyện:
+ Tranh vẽ gì? (Công viên)
+Trong công viên thường có gì? (cầu tuột,
xích đu, bập bênh, thảm bay….)
+ Công viên được xây dựng ntn? (trả lời
theo ý trẻ).
+ Cô tóm lại: Xếp các viên gạch lại cạnh
nhau để làm hàng rào xung quanh, xếp
con đường vào công viên đó đặt cầu tuột,
xích đu, bập bênh….và trang trí cây xanh,
+ Khi tô màu phải như thế nào? (tô màu
đều, láng mịn, không chờm ra ngoài)
- Cho trẻ tự thỏa thuận phân vai.
- Ai vào nhóm chơi này? Bạn nào làm
nhóm trưởng? Nhóm trưởng lên lấy thùng
đồ chơi về góc và cho trẻ chơi. Cô quan
sát trẻ thực hiện trò chơi, giúp đỡ trẻ khi
cần thiết.
Làm sách - Trẻ biết cách tô màu
- Cho trẻ xem truyện về chủ đề: “Giấc mơ
tranh
từ trái qua phải, tô
kì lạ”, “Đôi tay xấu xí”, “Dê con nhanh
truyện về màu không lem, tô từ
trí”.
chủ
đề trên xuống dưới
- Trò chuyện:
bản thân.
không để lem màu ra
+ Trong truyện kể về ai? (Bé Mi Mi)
ngoài.
+ Nội dung câu chuyện nói về điều gì?
- Biết cách dùng kéo
(trả lời theo ý trẻ)
cắt theo đường thẳng.
+ Bé Mi Mi là người như thế nào? (rất
lười ăn, suốt ngày chỉ biết ngủ)
+ Bé Mi Mi đã mơ thấy gì? (cuộc trò
chuyện của các bộ phận trên cơ thể).