Máy Cắt Dây Molipden - Những điều cơ bản - Pdf 44

Máy Cắt Dây Molipden - Những điều cơ bản
Posted on February 1, 2008 by huynhphuclinh
I. ỨNG DỤNG CHỦ YẾU VÀ PHẠM VI SỬ DỤNG (DK7732):
Máy dùng dây điện cực làm công cụ , điều khiển bằng hệ thống điều khiển số, theo quỹ
đạo dự định sẵn tiến hành cắt gia công linh kiện.. Thích hợp gia công các loại khuôn mẫu
có độ chính xác cao, độ cứng cao, độ rai cao, các linh kiện có hình thái phức tạp và các
bản mẫu. Được sử dụng rộng rãi trong công nghiệp như máy đo, đồng hồ đo, điện gia
dụng , cơ khí , xe ô tô, công nghiệp nhẹ .
II. CÁC THAM SỐ KỸ THUẬT CHỦ YẾU:
1. Hành trình hướng ngang của bàn thao tác: 320mm
2. Hành trình hướng dọc của bàn thao tác: 400mm
3. Lượng trọng tải đỡ lớn nhất của bàn thao tác: 250kg
4. Độ rộng mặt của bàn thao tác: 360mm
5. Độ dài mặt của bàn thao tác: 610mm
6. Độ dày lớn nhất của vật gia công: 400mm( có thể điều chỉnh)
7. Độ thô ráp bề mặt gia công: Ra<=2.5μm
8. Tỷ lệ loại bỏ nguyên liệu lớn nhất: >=100mm2/ phút
9. Phạm vi đường kính dây điện cực:Ф0.16-0.20mm
10. Tốc độ dây điện cực: 11m/s
11. Dung dịch gia công: DX-1; DX-4, Nam quang –1
12. Điện nguồn cung cấp: 380V, 3 pha, 50Hz
13. Công suất tiêu hao: <2KW
14. Kích thước máy( dài rộng cao): 1500* 1170* 1600mm
15. Trọng lượng máy: 1400kg
III. HỆ THỐNG TRUYỀN ĐỘNG MÁY
1. Bộ phận cơ khí của máy chủ yếu được cấu thành bởi: Thân máy, bàn thao tác, bộ phận
dẫn dây, giá day, hệ thống làm nguội, công cụ kẹp, chụp chống nước, và phụ kiện.
1. Đường truyền động của bàn thao tác:
+ Hướng X: Máy điều khiển phát cấp vào xung điện–>Bước vào máy điện D–> Bánh
răng 6/ bánh răng 5/ bánh răng 4/ bánh răng 3–> cán dây1–> Bulông 16
+Hướng Y: Máy điều khiển phát cấp vào xung điện–>Bước vào máy điện M–> Bánh răng

Ổ trục cầu tiếp xúc
góc
7203 17*40*12 D 2
Bộ phận dẫn dây
5 Ổ trục cầu rãnh sâu 203(SKF) 17*40*12 C 4 Ống trữ dây
6 Ổ trục cầu rãnh sâu 1000094 4*11*4 D 14 Giá dây
7 Bước vào máy điện 75BF-003 2 Bàn thao tác
8
Máy điện động xoay
chiều
YS7114 370W 1
Dẫn dây
9 Bơm nước ba pha AB-50 120W 1 Téc nước
10 Bước vào máy điện 45BF-003 8 2 Bộ phận độ nhọn
11
Ổ trục cầu rãnh
sâu
18 8*22*7 1
Bánh căng chặt
IV. Bảng bôi trơn của máy( bảng 2)
TT Đơn vị tra dầu Thời gian tra dầu Phương thức tra dầu Loại dầu bôi trơn
1 Cấp cho vòng bi đòn dây hướng ngang Mỗi ca 1 lần Lọ dầu dầu máy 20#
2 Cấp cho vòng bi đòn dây hướng dọc Mỗi ca 1 lần Lọ dầu dầu máy 20#
3 Cấp cho trục bánh răng giữa hướng ngang 1 tháng một lần Súng phịt dầu dầu máy
20#
4 Cấp cho trục bánh răng giữa hướng dọc 1 tháng một lần Súng phịt dầu dầu máy
20#
5 Giá dây nâng hạ đòn dây 1 tháng một lần Súng phịt dầu dầu máy 20#
6 Bulông đòn dây ống trữ dây 1 tháng một lần Súng phịt dầu dầu máy 20#
7 Ray tấm kéo các bộ phận 1 tháng một lần Súng phịt dầu dầu máy 20#

+ Điểm tiếp xúc của các công tắc hành trình hoạt động bình thường.
+ Các đường ống vào ra của dung dịch gia công , cửa van thông không tắc, lực ép bình
thường, Quá trình truyền động phù hợp yêu cầu.
b. Phun dầu theo yêu cầu bôi trơn của máy. Cụ thể ở bảng 2.
c. Thêm hoặc thay dầu thao tác: Bình thường cáh mỗi tuần thay một lần.
d. Quyết định có điều chỉnh thay dây điện cực hay không.
2. Điều chỉnh giá dây:
Dùng e kê hoặc máy căn chỉnh thẳng đứng dây điện cực để căn chỉnh dây điện cực thẳng
góc với mặt của bàn thao tác.
3. Kiểm tra bàn thao tác:
a. Bấm nút bước vào máy điện điều chỉnh bàn phím của máy điều chỉnh , lắc tay bánh lái
bàn thao tác hướng ngang dọc, kiểm tra bước vào máy điện có hút không, vào một lượng
dịch chuyển vị trínhất định. Để độ khắc mâm quay thuận, quay ngược mõi loại một lần.
Kiểm tra độ khắc của mâm đã trở lại vị trí 0 hay chưa.
4. Kẹp linh kiện
a. Kẹp dụng cụ cố định trên bàn thao tác.
b. Khi kẹp linh kiện, cần căn cứ vào sơ đồ yêu cầu dùng bảng % tìm ra mặt tiêu chuẩn
của linh kiện.làm cho thăng bằng với hướng dọc hoặc hướng ngang của bàn thao tác.
c. Kiểm tra vị trí linh kiện xem có nằm trong phạm vi có hiệu lực của hành trình bàn
thao tác không.
d. Linh kiện và công cụ kẹp trong quá trình cắt, không được chạm vào bất kỳ bộ phận
nào của giá dây .
e. Sau khi kẹp xong linh kiện , cần phải làm sạch tất cả các tạp chất trên bàn thao tác
5. Điều chỉnh của bánh dẫn:
Khi điều chỉnh bánh dẫn: cần đảm bảo bánh dẫn truyền động linh hoạt.Khi cần thay bánh
dẫn Trong ổ trục cần thêm mỡ bôi trơn cao tốc.
6. Các bước thao tác
a. Mở máy: Ấn công tắc điện nguồn , nối thông nguồn điện.
b. Nhập trình tự gia công vào bộ điều khiển.
c. Mở dẫn dây: Ấn công tắc dẫn dây, Để dây điện cực vận hành không kiểm tra tình

c. Bánh dẫn, bánh xếp dây và các ổ trục bình thường sau khi sử dụng 6-8 tháng phải
thay cả bộ
d. Hệ thống tuần hoàn dung dịch gia công nếu phát hiện bị tắc phải kịp thời thông, đặc
biệt cần tránh dung dịch gia công thấm vào bộ phận điện của máy dẫn tới đoản mạch, làm
cháy các linh kiện điện.
e. Máy có lắp cơ cấu bảo vệ dứt dây dừng máy, khi đứt dây kịp thời làm sạch dây điện
cực.
f. Khi điện áp cung cấp vượt quá điện áp giới hạn +/-10V, đề nghị nguồn điện máy điều
khiển phối hợp ổn áp nguồn điện chuyên dụng.
g. Máy nếnử dụng trong điều kiện sản xuất hai ca và dùng theo quy tắc, Dộ chính xác có
thể đảm bảo trong 1 năm, máy sẽ phải sửa chữa đại tu.
2. Sự cố và phương pháp loại bỏ
TT Vấn đề trong gia công Nguyên nhân của sản xuất Phương pháp loại bỏ
1 Bề mặt linh kiện có vết hằn 1. Dây điện cực lỏng hoặc rung.2. Bàn thao tác vận hành
ngang dọc không thăng bằng, ống trữ dây vận hành bị lắc mạnh.3. Bộ bám sát cắt không
ổn định 1. Thu chặt dây điện cực2. Kiểm tra điều chỉnh bàn thao tác và ống trữ dây.3.
Điều tiết tham số điện và tham số biến tần.
2 Dây rung 1. Dây điện cực lỏng2. Sử dụng thời gian dài,độ chính xác ổ trục bánh dẫn
thấp , máng bánh dẫn chữ V bị mài mòn.3. Khi thay hướng ống dẫn dây bị kích chấn
động. 4. Dây điện cực bị cong không thẳng 1. Thu chặt dây điện cực2. Kịp thời thay đổi
bánh dẫn và ổ trục.3. Điều chỉnh và thay đổi đốt liên trục ống trữ dây.4.Thay đổi dây điện
cực.
3 Dây lỏng 1. Cuốn dây điện cực quá lỏng.2. Thời gian sử dụng dây điện cực quá
dài. 1. Làm chặt lại dây2. Làm chặt dây hoặc thay dây điện cực.
4 Bánh dẫn chuyển động có tiếng lanh lảnh, vận hành không liinh hoạt. 1. Khe trục
hướngvà bánh dẫn lớn.2. Điện của dung dịch gia công tiếp xúc vật vào ổ trục .3. Ổ trục
sử dụng thời gian dài độ chính xác thấp, dẫn tới bị mài mòn. 1. Điều chỉnh khe trục
hướng và bánh dẫn.2. Dùng dầu hỏa làm sạch ổ trục.Thay đổi bánh dẫn và ổ trục.
5 Đứt dây 1. Thời gian sử dụng dây dài làm mòn đường kính bị nhỏ .2. Dây rung quá
nghiêm trọng.3. Cung cấp dung dịc gia công cho vùng gia công không đủVật hao mòn

gia công khoang rỗng và yêu cầu sơ đồ tương đồng . Đối với lượng dư đương đối nhỏ
hoặc linh kiện có yêu cầu đặc biệt , cần điều chỉnh độ cân bằng của linh kiện và phương
hướng dịch chuyển ngang dọc của bàn thao tác, tránh lượng dư không đủ dẫn tới báo phế
linh kiện, và cần ghi nhớ bàn thao tác bắt đầu giá trị tiêu chuẩn hướng ngang dọc.
4. Khi gia công khuôn lõm, tấm cố định và một vài dạng rỗng đặc biệt, cần lồng dây
điện cực vào các lỗ khuôn của linh kiện.
5. Trong công nghệ gia công cắt dây thành thục một số tính chất đặc biệt, phát huy tính
hiệu quả trong sử dụng máy, là nhân tố ảnh hưởng chủ yếu đến độ chính xác gia công và
phương pháp cụ thể nâng cao độ chính xác gia công.Trong quá trình gia công cắt dây,
ngoài độ chính xác trong chuyển động của máy ảnh hưởng trực tiếp đến độ chính xác khi
gia công, sự thay đổi khoảng cách phóng điện giữa dây điện cực và linh kiện, cùng sự
biến hình của linh kiện đối với vật gia công cũng có ảnh hưởng không thể xem nhẹ được.
6. Độ chính xác của máy:
Độ chính xác của máy trước khi xuất xưởng đã hoàn toàn phù hợp với tiêu chuẩn có liên
quan. Nhưng trước khi gia công linh kiện có độ chính xác cao, người thao tác vẫn phải
kiểm tra điều chỉnh độ chính xác cần thiết của máy.
a. Kiểm tra bánh dẫn: trước khi gia công cần kiểm tra máng chữ V của bánh dẫn có bị
hư hỏng không, cần loại bỏ các vật tổn haođiện tích tụ trong lòng máng .
b. Kiểm tra khe giữa bàn thao tác hướng dọc ngang đòn dây phụ truyền động. Do truyền
động lặp lại liên tục làm độ chính xác bị thay đổi. Do đó trước khi gia công linh kiện
chính xác phải sau khi kiểm tra thật cẩn thận và điều chỉnh phù hợp với tiêu chuẩn tương
ứng mới bắt đầu gia công.
c. Các nhân tố như độ to nhỏ khoảng cách xung điện giữa linh kiện và dây điện cực , với
chất liệu, tốc độ cắt, thành phần dung dịch làm mát có quan hệ mật thiết với nhau.
+ Sự thay đổi khoảng cách xung điện cùng chất liệu linh kiện, xử lý nhiệt , độ dày cắt
khác nhau mà thay đổi. chính do sự khác nhau của tính năng hóa học, vật lý, cơ khí của
chất liệu cùng với sự khác nhau của loại bỏ mạt , khả năng loại bỏ ion đều có ảnh hưởng.
+ Mối quan hệ của độ to nhỏ khe xung điện và tốc độ cắt: trong phạm vi gia công có hiệu
lực, tốc độ cắt nhanh, khe xung điện nhỏ, tốc độ cắt chậm , khe xung điện lớn, nhưng tốc
độ cắt dây tuyệt đối không thể vượt quá tốc độ hao mòn, nếu không sẽ sinh ra đoản mạch.

chỗ gần hình vẽ khuôn lồi làm lỗ lồng dây, đồng thời cần chú ý đến vị tríbộ phận cắt ,
khoảng cách với xung quanh phôi không được quá gần.Cần đảm bảo phôi nguyên liệu có
đủ cường độ, nếu không sẽ làm cho linh kiện được cắt biến hình.
+ Điểm bắt đầu cắt tốt nhất là chỗ cân bằng lượng chính của bản vẽ ,và chỗ giao hai đoạn
bản vẽ, như vậy đầu mở biến hình ít.
+ Khi linh kiện cắt tương đối lớn, nên vừa cắt vừa thêm tấm kẹp hoặc tấm đệm để đệm
cắt. Để giảm bớt do bộ phận linh kiện bị trễ xuống làm cho biến hình.
+ Đối với linh kiện có kích thước nhỏ hoặc nhỏ dài, Nhân tố ảnh hưởng đến biến hình rất
phức tạp.khi cắt cần phải dùng phương pháp thử. vừa cắt vừa thử lượng vừa điều chỉnh
trình tự, để đạt được theo yêu cầu của bản vẽ là được.
( by Liễu Ngân Đình - meslab.org )
Bài 2
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG ( BỘ PHẬN ĐIỀU KHIỂN)
A. KHÁI QUÁT:
1. Công dụng chủ yếu và phạm vi sử dụng:
Nguồn điện mạch xung (cao tần)là nguồn điện gia công của máy cắt dây xung điện điều
khiển số, thích hợp sử dụng gia công khuôn và các linh kiện kim loại có độ thô tương đối
cao, cũng thích hợp sử dụng gia công cắt các vật có độ dày lớn.
2. Đặc điểm chủ yếu
a. Cấp dao động sử dụng mạch điện bán dẫn TTL, dễ dàng tạo dao động, tần suất dao
động ổn định.
b. Cấp phóng công : sử dụng loại ống trường hiệu ứng VMOS công suất lớn.Nó có đặc
điểm: kháng trở vào cao, dòng điện khởi động nhỏ, tốc độ tắt mở nhanh, dễ liên kết sử
dụng.
c. Nguồn điện một chiều sử dụng mạch chỉnh lưu kiểu ba pha, cải thiện được tính năng
chỉnh lưu, phân lượng một chiều ra lớn, hệ số sóng và hệ số xung điện nhỏ.
d. Tham số xung điện thao tác đơn giản, có thể điều tiết trong phạm vi lớn, thích hợp
dùng để gia công vật với yêu cầu công nghệ khác nhau.B. THAM SỐ KỸ THUẬT
CHỦ YẾU:
1. Điện áp nguồn điện : 3N-380V/220 50Hz

Như hình vẽ tủ nguồn điện xung điện (H1)
Sơ đồ nguyên lý mạch điện nguồn điện xung điện (H4), nguyên lý hoạt động như sau:
1. Dùng bán dẫn thạnh anh và bộ tương phản hợp thành nhiều bộ dao động và mạch
điện xử lý tín hiệu, cấu thành lên cấp dao động của nguồn điện xung điện.
+Nhiều bộ dao động là mạch điện sinh ra tín hiệu điện nguồn xung điện, tần suất dao
động cố định được sinh ra qua mạch xử lý tín hiệu sẽ thu được tín hiệu xung điện với tần
suất khác nhau theo nhu cầu.
+Độ rộng xung điện ti được bố trí bốn số 8us, 16us, 32us và 64 us
+ Khoảng cách xung điện t0 được bố trí theo bốn số của độ rộng xung điện 1,2,4 và 8 lần.
2. Cấp phóng công làm tín hiệu xung điện ra cấp dao động tiến hành phóng to công .
+Nguồn điện xung điện dùng ống trường hiệu ứng VMOS làm ống phóng công, 7 ống
liên kết dùng để thêm vào hoặc giảm nhỏ theo ý muốn. Dùng ống 2 cấp hồi phục tốc độ
nhanh V10 đến V16 phân biệt quay vòng ngắt, phóng , phân biệt để tránh tổn hại đến ống
VMOS.
3. Bộ phận nguồn điện một chiều.
Bộ phận nguồn điện sử dụng dây vào xoay chiều: 3N-380V/220V 50Hz, Công tắc nút ấn
SB2 điều chỉnh KM1 tiếp xúc xoay chiều hút nối thông nguồn điện . Điện áp thấp do
công tắc nút ấn SA7 điều chỉnh hút zơ le KA10 để nâng hạ.Ngoài ra 2L+(+24V) cung cấp
để zơle KA10,KA11, KA12 làm việc.3L+(+15V) cung cấp khởi động ống VMOS.
4L+(+5V) cung cấp tập hợp thành mạch điện nguồn điện làm việc.
D. H ƯỚNG DẪN SỬ DỤNG BÀN THAO TÁC
1. SB1: Công tắc ấn nút dừng khẩn cấp tự khoá ( dùng chung với máy điều khiển)
2. SA7 : Công tắc ấn nút lựa chọn cao thế, hạ thế.
3. SA1: Công tắc hình thuyền điều khiển 1 tuyến phóng công
4. SA3: Công tắc hình thuyền điều khiển 2 tuyến phóng công
5. SA5: Công tắc phím đàn lựa chọn độ rộng xung điện.
6. PV: Vôn kế hiển thị điện áp điện một một chiều khi gia công làm việc.
7. PA: Am pe kế hiển thị dòng điện một chiều bình quân xung điện khi gia công
8. SB2: Công tắc nút ấn khởi động ( dùng chung với máy điều khiển)
9. SA9: Công tắc nút ấn lựa chọn ngừng máy kết thúc gia công.

xung điện nhỏ, dòng điện gia công nhỏ, thì có thể đạt được độ thô ráp bề mặt gia công
tương đối đẹp.
2. Khi gia công cắt tốc độ cấp nguyên liệu và tốc độ tổn hao điện phải điều chỉnh cân
bằng, không nên để thiếu sự theo sát, cúng không nên để sự theo sát quá chặt.Thiếu sự
theo sát sẽ làm khi ra công thường xuyên có tình trạng ngắt mạch điện, biểu hiện của nó
là kim chỉ giá trị trên am pe kế lắc mạnh, bước vào ,ra của máy điện không đồng đều dễ
dẫn tới đứt dây. Nếu theo sát quá chặt , dễ dẫn tới đoản mạch , sẽ giảm tốc độ gia công.
+Điều tiết biến tần theo sát như thế nào là lý tưởng? Trực quan khi gia công kim chỉ dòng
điện một chiều trên ampe kế PA về cơ bản không lắc, lúc vào, ra của máy điện bình ổn
đều đặn, như thế biểu hiện sự điều tiết biến tần bám sát làtương đối lý tưởng.
+ Nếu dùng máy hiển thị sóng quan sát hình sóng điện áp vùng gia công có thể thấy hình
sóng như hình 3.( hình vẽ dạng sóng khoảng cách điện áp ).
a— dạng sóng khoảng cách điện áp
b— dạng sóng khoảng cách điện áp gia công
c—- dạng sóng khoảng cách điện áp đoản mạch
+ Nếu điều tiết tần suất bám sát tương đối lý tưởng có thể nhìn thấy hình sóng điện áp
của vùng gia công đối ứng là : đường hình song a,c mờ; đường hình sóng b đậm. Khi đó
đối ứng có thể trực tiếp quan sát thấy kim chỉ của ampe kế dòng điện 1 chiều PA về cơ
bản là không lắc, lúc vào ,ra máy điện bình ổn , đồng đều.
3. Trong quá trình gia công bình thường không dễ thay đổi tham số điện gia công, nếu
không sẽ tạo cho độ ráp của bề mặt gia công không đồng đều. Nếu thay đổi tham số điện
gia công cần phải tắt đầu ra của nguồn điện xung điện, để tránh làm đứt dây.
G. KIỂM TRA VÀ SỬA CHỮA
1. Kiểm tra các điện áp nguồn điện quay vòng
Giữa 1L+ và 1L- có 100V (hoặc 80V); có thể quan sát từ vôn kế một chiều PV.
Giữa 2L+ và 1L- có +24V; giữa 3L và 1L- có +15V; giữa 4L+ và 1L- có +5V .
2. Kiểm tra cấp dao động và hình sóng ra cấp phóng công: Từ cấp dao động dến cấp
phóng công hoặc từ cấp phóng công đến cấp dao động dùng máy hiện sóng kiểm tra
hình sóng ra( chú ý : SA1,SA2,SA3,SA3,SA4 hợp lại đều) cần phù hợp với hình sóng ra
của các cấp cài đặt.

người tạo ra các bức xạ điện từ có hại.
6. Các công cụ linh kiện máy và các vật công tác va chạm có thể tạo ra thương tổn cho
người thao tác.
7. Các nguy hiểm trên thông qua hệ thống thiết kế có áp dụng các biện pháp bảo hộ an
toàn mà giảm thiểu được rất nhiều, nhưng không thể loại bỏ được tận gốc, người thao tác
khi sử dụng phải phát huy trình độ cao nhất sẽ giảm thấp nhất các ảnh hưởng.II. Các
mục cần chú ý
Khi thao tác cần nghiêm chỉnh tuân thủ các quy định sau:
1. Nghiêm chỉnh thực hiện các thao tác bảo vệ và hướng đãn sửa chữa bảo dưỡng của
nhà sản xuất, Trước khi mở máy cần phải đọc kỹ các quy định có liên quan đến thao tác
lắp đặt và hệ thống an toàn.
2. Chỉ những người đã được tiếp thu đào tạo tương ứng hiểu về nguy hiểm của ngành
gia công này mới được thao tác bảo dưỡng và sửa chữa máy gia công phóng điện này.
3. Thực hiện các chế độ phòng tránh sự cố có liên quan và các điều lệ an toàn khác.
III. Phạm vi sử dụng bảo đảm
Máy gia công điện chuyên môn phù hợp tiện bên trong, đối với chất liễu dẫn điện phải
chế tạo thiết kế xung điện tiêu chuẩn, đối với các đối tượng khác sử dụng đều không phù
hợp. Sử dụng không thích đáng bao gồm các tình huống sau( nhưng không chỉ giới hạn
có như vậy)
1. Tự động tiến hành sửa chữa thay đổi phần mêm hoặc hệ thống mạch điện.
2. Gia công ngoài vùng gia công của máy cung cấp , hoặc gia công vượt quá tải trọng
cho phép.
3. Thiết bị ngoại vi như công cụ kẹp không đúng.
4. Trong các tình trạng thiết chế đoản mạch, mất hiệu lực , không vận hành được mà vấn
tiến hành thao tác với máy.
IV. Thiết chế bảo vệ hệ thống
Máy có phối hợp với các loại cách thức bảo vệ, để giúp đỡ phòng tránh các hiện tượng
dưới đây xảy ra:
* Giật điện
* Dung dịch thao tác bị bắn tứ tung

b. Người thao tác không được đặt tay, công cụ, hoặc vật vào trong bàn thao tác của máy
để tránh khi các trục vận hành phát sinh va đập.
4. Loại bỏ nhiễu điện từ:
· Hệ thống gia công điện đối với có thể gây nhiễu đối với một số đồ điện gia dụng,
nhưng phải trong trường hợp đặc biệt ới cần loại bỏ máy này.
· Sử dụng phương pháp dưới đây có thể phòng tránh bức xạ đối với sản sinh ra đối vùng
gia công và trong lưới điện.
· Vị trí lắp đặt máy cần phải tránh xa các máy phát xạ và hấp thụ sinh ra nhiễu. để tránh
tạo ra nhiễu đối với mạch điện, máy tính và các phần mềm khác.
· Vị trí lắp đăth tốt nhất là trên bệ nền, chứ không ắp đặt trên mặt đất.
· Lắp đặt tốt nhất là trong kiến trúc bê tông, không nên lắp đặt trong kiến trúc gỗ.
5. Hệ thống dây dẫn
a. Trong quá trình gia công, tốc độ dây điện cực đạt tới 10m/s, như vậy là cực kỳ nguy
hiểm, như vậy cần hết sức chú ý không để tay chạm vào.
b. Khi lên dây, nếu sử dụng cán lắc cuốn dây thủ công ,sau khi cuốn dây kết thúc cần thu
lại cán lắc, để phòng tránh khi quay điện độngcán lắc văng ra làm thương người.
V. Biện pháp phòng tránh
1. Khi gia công tất cả chụp và tấm an toàn đều phải được lắp đặt vào vị trí.
2. Sau khi công nhân chuẩn bị làm xong sau khi bộ phận an toàn trở lại vị trícũ mới có
thể bắt đầu gia công.
3. Nếu không tuân thủ các nguyên tắc an toàn, nếu xảy ra sự cố nhà xưởng sẽ không chịu
trách nhiệm.
VI. Yêu cầu vị trí an toàn
1. Với máy kỹ thuật chính xác cao, lựa chọn vị trí an toàn là vô cùng quan trọng. Độ
chính xác của linh kiện phụ thuộc vào yếu tố này.
2. Rung động: Không nên đặt hệ thống này trên nền gần kề với nơi có nguồn rung động.
3. Bụi: Hệ thống này nên lắp đặt ở phòng không có bụi. Máy nên đặt cách xa các thiết bị
sinh ra mạt cắt, ví dụ: bụi của thiết bị gia công đá dễ tạo ra hiện tượng đoản mạch trong
linh kiện của mảng điều khiển.. Các hạt bụi của máy
mài có thể làm mài mòn ổ bi, ray dẫn và bàn thao tác.

1. Điều khiển nhiều chức năng, đồng thời trên cùng một bộ máy tính điều khiển được
bốn bộ phận cắt các vật khác nhau, vừa có thể gia công vừa có thể lập trình.
2. Độ côn gia công áp dụng 4 trục, 5 trục liên động kỹ thuật điều khiển. Dị hình trên
dưới và góc độ đơn giản nhập hai loại phương thức gia công, làm cho độ côn gia công
thay đổi nhanh chóng , dễ dàng. Có thể gia công độ côn và hình tròn.
3. Gia công bắt chước, có thể nhanh chóng hiển thị quỹ đạo ra công , đặc biệt là độ côn
và quỹ đạo gia công mặt trên dưới của vật gia công dị hình trên dưới.Và hiển thị rõ mốc
điểm cuối.
4. Khi thực hiện , hiển thị tiến trình gia công hình vẽ, qua cắt mặt hình vẽ, có thể đồng
thời nhìn thấy tình trạng gia công trên 4 máy, và hiển thị tương đối trị số thay đổi của tọa
độ chuẩn X,Y,J và tọa độ chuẩn tuyệt đối X,Y,U,V…
5. Bảo vệ khi mất điện , nếu trong quá trình gia công đột ngột mất điện, sau khi có điện
sẽ tự động khôi phục tình trạng gia công của các máy. Các dữ liệu lưu trong hệ thống có
thể lưu giữ được thời gian dài.
6. Có thể từ khoảng cách mặt nền chuẩn để tính toán căn chỉnh chính xác. Đối với điểm
cắt bánh dẫn dịch chuyển làm bổ sung của hướng U và hướng V, từ đố nâng cao độ chính
xác độ côn gia công, độ chính xác của cắt côn lớn là ưu thế của phần mềm đồng loại.
7. Có thể kiểm tra thư mục lưu hình vẽ, có thể nhanh chóng tìm ra được dữ liệu cần
thiết.
8. Bồi thường độ dịch chuyển nghiêng của dây mô lítđen ( không cần tăng thêm tròn,
tỷ lệ gia công có thể điều chỉnh, có nhiều chức năng như: thay đổi tọa độ tiêu chuẩn, gia
công tuần hoàn, giới hạn tốc độ bước vào máy điện, tự động trở lại khi đoản mạch.
9. Có thể đặt ( hoặc hủy bỏ) tạm dừng làm đoạn chỉ lệnh sau khi hoàn thành gia công .
10. Có thể bắt đầu gia công ở bất cứ đoạn nào, kết thúc ở bất kỳ đoạn nào, Có thể gia
công thuận hướng hoặc ngược hướng.
11. tạm dừng, kết thúc, khi đoản mạch tự động trở lại, cảnh báo đoản mạch thời gian
dài( 1 phút).
12. Hệ thống nối với hệ thống mạng của khách hàng, trong hệ thống mạng tiến hành
trao đổi dữ liệu và giám sát các tiến trình gia công.
13. Có thể chuyển đổi dữ liệu theo biểu mẫu DXF và biểu mẫu ISOG của AUTOCARD


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status