TỔNG hợp các CHẤT HOẠT ĐỘNG bề mặt SINH học KHÔNG ION từ dầu dừa ỨNG DỤNG TRONG bảo QUẢN NÔNG sản - Pdf 44

WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA CÔNG NGHỆ
------------

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

TỔNG HỢP CÁC CHẤT HOẠT ĐỘNG BỀ
MẶT SINH HỌC KHÔNG ION TỪ DẦU
DỪA - ỨNG DỤNG TRONG BẢO QUẢN
NÔNG SẢN

CÁN BỘ HƯỚNG DẪN

SINH VIÊN THỰC HIỆN

PGS. TS. Bùi Thị Bửu Huê

Phù Quốc Minh Phương
MSSV: 2082232
Ngành: Công Nghệ Hóa Học-Khóa 34

Tháng 4/2012

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

WWW.FACEBOOK.COM/BOIDUONGHOAHOCQUYNHON


i

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

WWW.FACEBOOK.COM/BOIDUONGHOAHOCQUYNHON


WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON

MỞ ĐẦU
Hiện nay, các chất hoạt động bề mặt được ứng dụng khá phổ biến trong các
sản phẩm sơn, sữa, kem, bánh, kẹo,…Các chất này đóng vai trò là phụ gia, chất
nhũ hóa. Đặc biệt, dựa trên nguyên lý phá lớp biểu bì, làm mất nước, mất dầu và
ngăn cản quá trình hô hấp qua da của côn trùng, các chất hoạt động bề mặt rất hữu
hiệu trong việc tiêu diệt côn trùng, nên chúng còn được ứng dụng trong bảo quản
nông sản, đó là một ý tưởng mới. Đặc biệt các chất hoạt động bề mặt chủ yếu được
tổng hợp từ nguồn nguyên liệu hóa thạch (dầu mỏ), đó cũng là nguyên nhân mà
chúng phân hủy sinh học chậm và gây ảnh hưởng đến môi trường. Mặt khác,
nguồn nguyên liệu hóa thạch có nguy cơ bị cạn kiệt. Vì vậy, hướng nghiên cứu
tổng hợp CHĐBM và ứng dụng vào trong bảo quản nông sản là hướng nghiên cứu
phù hợp và thiết thực.
Vì vậy, đề tài “Tổng hợp chất hoạt động bề mặt sinh học không ion từ
dầu dừa - ứng dụng trong bảo quản nông sản” được thực hiện. Đề tài nhằm
mục tiêu thiết lập quy trình tổng hợp các chất hoạt động bề mặt sinh học không ion
từ dầu dừa và ứng dụng chất hoạt động bề mặt tổng hợp được trong bảo quản nông
sản ở quy mô phòng thí nghiệm. Từ những kết quả thu được qua đề tài này, hiệu
quả kinh tế từ cây dừa ở đồng bằng sông Cửu Long sẽ được nâng lên một tầm cao


MSSV: 2082232

Lớp Công Nghệ Hóa Học - Khóa 34
3. Nội dung nhận xét:
a. Nhận xét về hình thức luận văn tốt nghiệp:
................................................................................................................................
................................................................................................................................
b. Nhận xét về nội dung luận văn tốt nghiệp:
 Đánh giá nội dung thực hiện đề tài: ..........................................................
................................................................................................................................
 Những vấn đề còn hạn chế: ......................................................................
................................................................................................................................
c. Nhận xét đối với sinh viên tham gia thực hiện đề tài:
................................................................................................................................
................................................................................................................................
d. Kết luận, đề nghị và điểm:
................................................................................................................................
................................................................................................................................
Cần Thơ, ngày

tháng

năm 2012

Cán bộ hướng dẫn
ii

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú


................................................................................................................................
................................................................................................................................
b. Nhận xét về nội dung luận văn tốt nghiệp:
 Đánh giá nội dung thực hiện đề tài: ..........................................................
................................................................................................................................
 Những vấn đề còn hạn chế: ......................................................................
................................................................................................................................
c. Nhận xét đối với sinh viên tham gia thực hiện đề tài:
................................................................................................................................
................................................................................................................................
d. Kết luận, đề nghị và điểm:
................................................................................................................................
................................................................................................................................
Cần Thơ, ngày

tháng

năm 2012

Cán bộ phản biện

iii

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

WWW.FACEBOOK.COM/BOIDUONGHOAHOCQUYNHON


WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM


Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

WWW.FACEBOOK.COM/BOIDUONGHOAHOCQUYNHON


WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON

1.2 Sơ lược về cây dừa ……………………………………………………………7
1.2.1 Khái quát chung …………………………………………………………..7
1.2.2 Thành phần hóa học của dầu dừa…………………………………………8
1.2.3 Ứng dụng của dầu dừa…………………………………………………..10
1.3 Tổng quan về chất họat động bề mặt ………………………………………...10
1.3.1 Khái niệm ……………………………………………………………….10
1.3.2 Phân loại chất hoạt động bề mặt………………………………………...11
1.3.2.1 Chất hoạt động bề mặt anion………………………………………..11
1.3.2.2 Chất hoạt động bề mặt cation……………………………………….12
1.3.2.3 Chất hoạt động bề mặt không ion…………………………………..15
1.3.2.4 Chất hoạt động bề mặt lưỡng tính…………………………………..16
1.3.3 Tính chất vật lý của chất họat động bề mặt……………………………...17
1.3.3.1 Nồng độ micelle tới hạn (Critical Micelle Concentration, CMC)….17
1.3.3.2 Điểm Kraft………………………………………………………….17
1.3.3.3 Điểm đục……………………………………………………………17
1.3.3.4 Chỉ số calcium chấp nhận…………………………………………..17
1.3.3.5 Cân bằng ưa nước - kỵ nước (Hydrophilic Lipophilic Balance)……18
1.3.4 Các tính chất đặc trưng của chất hoạt động bề mặt……………………...20
1.3.4.1 Khả năng tẩy rửa……………………………………………………20
1.3.4.2 Khả năng tạo nhũ…………………………………………………..20
1.3.4.3 Khả năng tạo bọt…………………………………………………...21

1.5.1.1 Acetylated monoglyceride (AMG)………………………………....28
1.5.1.2 Lactylated monoglyceride (LMG) …………………………………28
1.5.1.3 Tartarylated monoglyceride (TMG)………………………………..29
1.5.1.4 Các chất hoạt động bề mặt có nguồn gốc từ monoglyceride khác…29
1.5.2 Tổng hợp CHĐBM sinh học không ion có nguồn gốc từ
monoglyceride……………………………………………………………………31
1.5.3 Ứng dụng bảo quản nông sản của CHĐBM không ion từ
monoglyceride……………………………………………………………………32
1.5.3.1Màng bán thấm làm từ đường đa phân tử…………………………...32
1.5.3.2 Màng bán thấm có nguồn gốc protein………………………………33
1.5.3.3 Màng bán thấm làm từ chất béo……………………………………33
1.5.3.4 Màng làm từ sáp (wax) hoặc dầu…………………………………...34
1.5.3.5 Màng bán thấm làm từ acid béo và các dẫn xuất của
monoglyceride……………………………………………………………………34
1.5.3.6 Dung dịch nhũ tương……………………………………………….34
vi

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

WWW.FACEBOOK.COM/BOIDUONGHOAHOCQUYNHON


WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON

CHƯƠNG 2 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU……………….35
2.1 Nội dung nghiên cứu…………………………………………………………35
2.2 Phương pháp nghiên cứu..................................................................................36
CHƯƠNG 3 THỰC NGHIỆM...............................................................................37

WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON

4.3.4 Điều kiện thích hợp……………………………………………………...52
4.4 Tổng hợp lactylated monoglyceride (4b)……………………………………..54
4.4.1 Khảo sát tỉ lệ mol………………………………………………………...56
4.4.2 Khảo sát nhiệt độ phản ứng……………………………………………...57
4.4.3 Khảo sát thời gian phản ứng……………………………………………..58
4.4.4 Điều kiện thích hợp……………………………………………………...59
4.5 Tổng hợp tartarylated monoglyceride (4c)…………………………………...59
4.5.1 Khảo sát tỉ lệ mol………………………………………………………...60
4.5.2 Khảo sát nhiệt độ phản ứng……………………………………………...62
4.5.3 Khảo sát thời gian phản ứng……………………………………………..63
4.5.4 Điều kiện thích hợp……………………………………………………...64
4.6 Đánh giá chất lượng sản phẩm………………………………………………..65
4.6.1 Xác định cân bằng ưa nước và kỵ nước (giá trị HLB) của sản phẩm
CHĐBM sinh học không ion……………………………………………………..65
4.6.1.1 Xác định cân bằng ưa nước và kỵ nước (giá trị HLB) của acetylated
monoglyceride (AMG)…………………………………………………………...65
4.6.1.2 Xác định cân bằng ưa nước và kỵ nước (giá trị HLB) của sản phẩm
lactylated monoglyceride (LMG)………………………………………………...66
4.6.1.3 Xác định cân bằng ưa nước và kỵ nước (giá trị HLB) của sản phẩm
tartarylated monoglyceride (TMG)……………………………………………….67
4.6.2 Khảo sát khả năng ứng dụng bảo quản nông sản của sản phẩm chất hoạt
động bề mặt sinh học không ion………………………………………………….68
4.6.2.1 Khảo sát mức độ hư hỏng của cà chua và dưa leo ở các loại màng bán
thấm có thành phần hóa học khác nhau…………………………………………..69
4.6.2.2 Khảo sát phần trăm khối lượng quả cà chua và dưa leo bị mất theo
thời gian…………………………………………………………………………..71

ADPODS

Alkyl diphenyloxide disulphonate

AE

Alcohol Ethoxylate

AMG

Acetylated monoglyceride

APCC

Asian and Pacific Coconut Community

APE

Akylphenol Ethoxylate

APG

Alkyl polyglucosides

CHĐBM

Chất hoạt động bề mặt

CITREM


HLB

Hydrophilic Lipophilic balance

LAS

Linear Alkylbenzene Sulfonate

LES

Lauryl Ether Sulfate

LMG

Lactylated monoglyceride

MES

Methyl ester sulfonate

PAS

Primary Alcohol Sulfate

PE

Petroleum eter

p-TsOH
Rf


xi

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

WWW.FACEBOOK.COM/BOIDUONGHOAHOCQUYNHON


WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON

DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1 Một số chỉ tiêu đánh giá chất lượng dầu dừa theo tiêu chuẩn APCC……..9
Bảng 1.2 Thành phần các acid béo có trong dầu dừa theo tiêu chuẩn APCC…….....9
Bảng 1.3 Mối liên hệ giữa độ hòa tan của các CHĐBM với HLB………………...18
Bảng 1.4 Giá trị HLB của các nhóm ưa nước vá các nhóm kỵ nước……………....19
Bảng 3.1 Kết quả các chỉ tiêu chất lượng của dầu dừa…………………………….38
Bảng 3.2 Kết quả xác định thành phần acid béo trong dầu dừa…………………....38
Bảng 4.1 Điều kiện sơ bộ tổng hợp methyl ester (2) ở giai đoạn một……………..42
Bảng 4.2 Điều kiện sơ bộ tổng hợp methyl ester (2) ở giai đoạn hai………………42
Bảng 4.3 Điều kiện sơ bộ tổng hợp monoglyceride (3)……………………………43
Bảng 4.4 Điều kiện thích hợp cho phản ứng tổng hợp monoglyceride (3)………...47
Bảng 4.5 Điều kiện sơ bộ tổng hợp acetylated monoglyceride (4a)……………….48
Bảng 4.6 Điều kiện thích hợp cho phản ứng tổng hợp acetylated
monoglyceride (4a)………………………………………………………………...52
Bảng 4.7 Điều kiện tổng hợp acetylated monoglyceride (4a) từ
acetic anhydride……………………………………………………………………53
Bảng 4.8 Điều kiện sơ bộ tổng hợp lactylated monoglyceride (4b)……………….55
Bảng 4.9 Điều kiện thích hợp cho phản ứng tổng hợp lactylated


WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON

DANH MỤC HÌNH VÀ SƠ ĐỒ
Hình 1.2 Cây dừa........................................................................................................7
Hình 1.3 Dầu dừa chưa tinh luyện và dầu dừa tinh luyện…………………………...9
Hình 1.4 Cấu trúc tổng quát của một phân tử CHĐBM……………………………10
Hình 1.5 Các dạng hạt micelle…………………………………………………......17
Sơ đồ 1 Quy trình tổng hợp 1-monoglyceride……………………………………..27
Sơ đồ 2 Quy trình tổng hợp 1-monoglyceride và 2-monoglyceride……………….27
Sơ đồ 3 Quy trình tổng hợp CHĐBM anion từ monoglyceride……………………31
Sơ đồ 4 Quy trình tổng hợp monoglyceride sulfate từ monoglyceride……….........31
Sơ đồ 5 Quy trình chung tổng hợp CHĐBM sinh học không ion có nguồn gốc từ
monoglyceride...........................................................................................................32
Hình 1.6 Cà rốt và Cần tây được phủ lớp bảo quản………………………………..33
Hình 1.7 Chuối được bảo quản bằng protein và dẫn xuất của
monoglyceride……………………………………………………………………...34
Sơ đồ 6 Quy trình tổng hợp CHĐBM sinh học không ion từ dầu dừa……….........35
Hình 3.1 Hỗn hợp methyl ester tách lớp sau khi được rửa với dung dịch NaHCO3
bão hòa……………………………………………………………………………..39
Hình 4.1 Bản mỏng sắc ký thu được sau phản ứng tổng hợp monoglyceride (3) (hệ
giải ly PE:EtOAc = 1:1)……………………………………………………………43
Hình 4.2 Bản mỏng sắc ký thu được khi khảo sát tỉ lệ mol methyl ester:glycerol (hệ
giải ly PE:EtOAc = 1:1)……………………………………………………............44
Hình 4.3 Bản mỏng sắc ký thu được khi khảo sát tỉ lệ nhiệt độ phản ứng tổng hợp
monoglyceride (3) (hệ giải ly PE:EtOAc = 1:1)…………………………...............46
Hình 4.4 Bản mỏng sắc ký thu được khi khảo sát thời gian phản ứng tổng hợp
monoglyceride (3) (hệ giải ly PE:EtOAc = 1:1)……………………………….......47

Hình 4.14 Bản mỏng sắc ký thu được khi khảo sát nhiệt độ phản ứng tổng hợp
lactylated monoglyceride (4b) (hệ giải ly PE:EtOAc = 2:3)……………………….57
Hình 4.15 Bản mỏng sắc ký thu được khi khảo sát thời gian phản ứng tổng hợp
lactylated monoglyceride (4b) (hệ giải ly PE:EtOAc = 2:3)……………………….58
Hình 4.16 Sản phẩm lactylated monoglyceride (4b) được điều chế theo điều kiện
thích hợp……………………………………………………………………………59
Hình 4.17 Bản mỏng sắc ký thu được sau phản ứng tổng hợp tartarylated
monoglyceride (4c) (hệ giải ly PE:EtOAc = 2:1)………………………………….60
Hình 4.18 Bản mỏng sắc ký thu được khi khảo sát tỉ lệ mol monoglyceride:tartaric
acid (hệ giải ly PE:EtOAc = 2:1)……………………..............................................61
Hình 4.19 Bản mỏng sắc ký thu được khi khảo sát nhiệt độ phản ứng tổng hợp
tartarylated monoglyceride (4c) (hệ giải ly PE:EtOAc = 2:1)……………………..62
Hình 4.20 Bản mỏng sắc ký thu được khi khảo sát thời gian phản ứng tổng hợp
tartarylated monoglyceride (4c) (hệ giải ly PE:EtOAc = 2:1)……………………..63
Hình 4.21 Sản phẩm tartarylated monoglyceride (4c) được điều chế theo điều kiện
thích hợp……………………………………………………………………………65
Hình 4.22 Bản mỏng sắc ký thu được khi tổng hợp citrated monoglyceride (hệ giải
ly PE:EtOAc = 2:1)………………………………………………………………...65

xv

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

WWW.FACEBOOK.COM/BOIDUONGHOAHOCQUYNHON


WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON



CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN

1.1 Sơ lược về lipid [1] [6] [8]
1.1.1 Định nghĩa và phân loại
Các chất béo động vật (mỡ) và chất béo thực vật tự nhiên (dầu) là các
glyceride tức là ester của glycerol và các acid béo. Cơ thể sinh vật gồm có ba thành
phần cơ bản là protein, glucide và lipid. Lipid là nguồn cung cấp năng lượng cho
các cơ thể sống nhiều hơn cả protein và glucide. Lipid được chia thành các nhóm
như glyceride, phosphatide, steride và sterol, sáp.
1.1.1.1 Glyceride
Glyceride hay acylglycerol là ester của glycerol và các acid béo (no, không no,
vòng). Công thức chung của glyceride là:
H2C OCOR1
HC OCOR2
H2C OCOR3

R1, R2, R3 là gốc hydrocarbon của acid béo. Chúng có thể giống nhau hoặc
khác nhau. Vì vậy, có thể có các glyceride thuần khiết (như triolein, tristearin...)
hoặc glyceride hỗn tạp (oleodistearin, oleopamitostearin).

Triolein (có trong mỡ cừu)

Tristearin

Oleopamitostearin (có trong mỡ bò)
Qua phân tích các thành phần của glyceride, hơn 50 acid béo khác nhau được
tìm thấy. Các acid này thường có cấu tạo mạch hở và có số carbon chẵn, khoảng từ
6 ÷ 24, nhưng các acid béo trong tế bào có số nguyên tử carbon phổ biến từ 16 ÷ 20.


nành, dầu lanh, dầu bắp.
Linolenic acid, CH3CH2CH=CHCH2CH=CHCH2CH=CH(CH2)7COOH có
trong dầu hạt gai, dầu lanh.
Eleostearic acid, CH3(CH2)3CH=CHCH=CHCH=CH(CH2)7COOH có trong
dầu hạt khổ qua.
Một số acid béo chứa 20 nguyên tử carbon:
Arachidic acid, CH3(CH2)18COOH có trong dầu đậu phộng và dầu bắp.
Arachidonic acid, CH3(CH2)4(CH=CHCH2)4CH2CH2COOH có trong dầu đậu
phộng.
1.1.1.2 Phospholipid
Phospholipid là ester của glycerol với các acid béo phân tử lượng cao và ester
của phosphoric acid.

Lecithin

Cephalin

Lecithin có trong đậu tương, đậu nành, gấc, trứng, gan...

Phù Quốc Minh Phương

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

2

WWW.FACEBOOK.COM/BOIDUONGHOAHOCQUYNHON


WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM


trong y học nên được nghiên cứu khá kĩ càng. Cholesterol được tìm thấy trong hầu
hết các mô tế bào động vật nhất là trong óc, xương sống, sạn trong mật và thận.

Phù Quốc Minh Phương

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

3

WWW.FACEBOOK.COM/BOIDUONGHOAHOCQUYNHON


WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN

Dẫn xuất của cholesterol lắng đọng ở động mạch, gây ra huyết áp cao và
tắc nghẽn động mạch. Cơ thể con người có khoảng 227g, ít hơn nhiều so với steroid
khác. Sỏi mật là dạng “đá” kết tinh của cholesterol. Cholesteride có cấu tạo như sau:

H
H
H

H

RCOO
Cholesteride

WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN

C(25 – 27)H(51 – 55)COOC(30 – 32)H(61 – 65)

Sáp ong
Sáp carnauba được thu từ cây cọ Brazil, có nhiệt độ nóng chảy ở 80 – 87°C,
không thấm nước, thường được dùng làm phụ gia trong sơn bóng ôtô và nước bóng
nền nhà. Sáp carnauba là một hỗn hợp ester của acid có mạch carbon C24 và C28
với alcol bậc nhất có mạch carbon C32 và C34.
C(23 – 27)H(47 – 55)COOC(32 – 34)H(65 – 69)
Sáp carnauba
1.1.2 Tính chất vật lý
Mỡ động vật thường ở trạng thái rắn vì nó chứa hàm lượng acid béo no tương
đối cao. Dầu thực vật ở thể lỏng vì chứa nhiều acid không no như oleic acid,
linoleic acid. Các chất béo (dầu, mỡ) không tan trong nước, nhưng dễ tan trong các
dung môi hữu cơ. Dầu mỡ không bay hơi nên không chưng cất được. Khi đun nóng
đến nhiệt độ cao, nó bị phân hủy. Các glyceride tinh khiết có nhiệt độ nóng chảy
kép vì có các dạng kết tinh khác nhau. Ví dụ, tristearin có nhiệt độ nóng chảy ở
78°C, ngay sau khi để nguội đến khi hóa rắn và đun nóng trở lại thì nhiệt độ nóng
chảy lại ở 55°C. Để nguội đến hóa rắn lần nữa, khi đun nóng thì tristearin lại nóng
chảy ở 78°C.
1.1.3 Tính chất hóa học của lipid
1.1.3.1 Phản ứng thủy phân
Chất béo có thể bị thủy phân trong dung dịch acid hoặc dung dịch kiềm (xà
phòng hóa) hay nhờ enzyme lipase trong quá trình tiêu hóa của người và động vật.
Với xúc tác là acid hoặc enzyme lipase, chất béo bị thủy phân cho glycerol và acid

ketone, carboxylic acid.
CH=CH CH2

+ O2

CH CH CH2
O

CH=CH CH2 CH2

+ O2

CH=CH CH CH2
O O H

CHO +

CH2CHO

O
CH=CH CH CH2
O O H
CH=CH CHO + HOCH2
CH=CH COCH2

+ H 2O

Hình 1.1 Chuỗi phản ứng tổng quát về quá trình oxy hóa chất béo.
1.1.4 Các chỉ số đặc trưng cho lipid
1.1.4.1 Chỉ số acid

của 100g chất béo. Chỉ số iodine cho biết độ không no của acid béo trong chất béo.
Nó còn có ý nghĩa quan trọng để đánh giá tính khô của dầu.
Dầu không khô có: chỉ số iodine < 95 như dầu dừa, lạc, olive, dầu cọ, thầu
dầu...
Dầu bán khô có: 95 < chỉ số iodine < 130 như dầu đậu nành, dầu hướng dương,
dâu cao su, dầu bông, dầu mè...
Dầu khô có: chỉ số iodine > 130 như dầu lanh, dầu trẫu...
1.1.4.4 Chỉ số ester
Chỉ số ester là số mg KOH cần để xà phòng hóa các glyceride có trong 1 g
chất béo. Chỉ số này là hiệu của chỉ số xà phòng hóa và chỉ số acid.

1.2 Sơ lược về cây dừa
1.2.1 Khái quát chung [24]
Cây dừa có tên khoa học là Cocos nucifera, thuộc bộ Arecales, họ Cau
(Arecaceae), chi Cocos, loài C. nucifera.

Hình 1.2 Cây dừa

Phù Quốc Minh Phương

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

7

WWW.FACEBOOK.COM/BOIDUONGHOAHOCQUYNHON



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status