Đồ án khí thải Tên
đề tài: Thiết kế hệ thống xử lý khí thải từ lò hơi sử dụng dầu DO làm nhiên liệu đốt với
năng suất 5 tấn/h của nhà máy sản xuất mì gói.
: TÔNG QUAN
̉
1.1 Khái quát
1.1.1
Quy trình cơ bản về sản xuất mì gói:
Hình 1. Quy trình cơ bản về sản xuất mì gói.
Để sản xuất mì gói cần trải qua nhiều giai đoạn quan trọng. Thứ nhất là khâu chuẩn
bị nguyên liệu, tất cả nguyên liệu đều được chọn lọc và kiểm tra theo quy trình nghiêm
ngặt trước khi nhập kho, đưa vào sản xuất. Tiếp theo là giai đoạn phối trộn các loại
nguyên liệu với nhau theo công thức thích hợp tùy với mỗi loại sản phẩm. Sau đó sẽ cán
bột và tạo sợi nhờ các thiết bị hiện đại. Tiếp đó là giai đoạn hấp, công đoạn này sử dụng
hơi nước từ lò hơi để hấp chín mì, đây là giai đoạn quan trọng trong việc cần phải xử lý
khí thải từ lò hơi tạo ra. Sau đó sợi mì đã được hấp chín sẽ được ướp gia vị, tạo hình và
chiên giúp cho quá trình bảo quản lâu và tạo độ giòn cho sản phẩm. Cuối cùng, các vắt mì
sẽ được chuyển qua khâu thành phẩm bổ sung các gói gia vị và đóng gói.
1.1.2
Lò hơi
Lò hơi (hay còn gọi là nồi hơi) công nghiệp là thiết bị sử dụng nhiên liệu như than đá,
dầu DO, FO,... để đun sôi nước, tao thành hơi nước mang nhiệt để phục vụ cho các yêu
cầu về nhiệt trong các lĩnh vực công nghiệp như: sấy, đun nấu, hơi để chạy tuabin máy
phát điện,… Tùy theo nhu cầu sử dụng mà người ta tạo ra nguồn hơi có nhiệt độ và áp
suất phù hợp để đáp ứng cho các loại công nghệ khác nhau. Điều đặc biệt ở lò hơi mà
không thiết bị nào thay thế được là tạo ra nguồn năng lượng an toàn không gây cháy để
vận hành các thiết bị hoặc động cơ nơi cần cấm lửa và cấm nguồn điện. Lò hơi được sử
Nhiên liệu được tiêm vào buồng nén mà ở đó không khí đã được nén tới 1 áp lực từ
41,5 – 45,5 kg/cm2 và đạt tới nhiệt độ ít nhất là 500oC. Nhiệt độ này đủ để làm bốc
cháy nhiên liệu và khí dãn nở làm tăng áp lực lên tới trên 70 kg/cm2. Áp lực này tác
động lên piston và làm động cơ chuyển động. Trong chu trình làm việc của động cơ
diesel, nhiên liệu tự bốc cháy trong điều kiện nhiệt độ và áp suất tới hạn, không
cần mồi lửa từ bugi.
Dầu DO đúng tiêu chuẩn có các thông số như trong bảng 1.1
Bảng 1. Các thông số kỹ thuật của dầu DO
Các tiêu chuẩn
chất lượng của
nhiên liệu
Diesel
Loại nhiên liệu
Diesel
DO 0,5% S
Phương pháp thử
DO 1,0% S
Chỉ số cetan
1
2
50
Thành phần chưng cất ở, t0C
SVTH: Huỳnh Thị Kiều An – MSVV: 0350020270
1,8 5,0
ASTN D445
4
Hàm lượng S (%)
0,5
1
ASTM D2622
5
Độ tro (% kl)
0,01
0,01
TCVN 2690 – 95
6
Độ kết cốc (%)
0,3
5
5
TCVN 3753 – 95
10
Tỷ số A/F
14,4
14,4
TCVN 2693 – 95
1.2 Đặc điểm khí thải từ lò hơi đốt dầu DO
Nhiệt từ các thiết bị công nghệ được tạo ra từ lò hơi sử dụng dung môi là hơi nước và
nhiên liệu được sử dụng từ nhiều loại khác nhau. Khói thải của lò hơi được sinh ra chủ
yếu từ quá trình đốt cháy nhiên liệu. Quá trình đốt cháy sinh ra lượng nhiệt lớn, đi kèm
theo đó là lượng khí bụi, các hợp chất khí độc hại như H2S, NOx, SO2, CO…Nhiệt độ của
khí thải khi thoát ra khỏi lò hơi thường cao.
Trong quá trình hoạt động của các hệ thống lò hơi đốt dầu DO sinh ra các chất khí ô
nhiễm đặc trưng như bụi, COx, NOx, SOx,...
1.3 Tác động của SO2 đến môi trường và con người
SO2 la loai chât ô nhiêm phô biên nhât trong san xuât công nghiêp cung nh
̀ ̣
̣
̀ ̀ ́ ́ ́ ứa lưu huynh hoăc cac h
̀
̣
́ ợp chât l
́ ưu
huynh.
̀
1.3.1
Tinh đôc hai
́
̣
̣
Khi SO
́ 2, SO3 goi chung la SO
̣
̀ x, la nh
̀ ưng khi thuôc loai đôc hai không chi v
̃
́
̣
̣
̣
̣
̉ ơi s
́ ưc khoe con
́
̉
̉
̣
̣ ́
́
́
̉
̀
́
3 nhở co oxy trong
không khi. Khi găp H
́
̣
́ ợp vơi n
́ ươc tao thanh H
́ ̣
̀
́
̀
2O, SO3 kêt h
2SO4. Đây chinh la nguyên nhân
tao ra cac c
̣
́ ơn mưa axit ăn mon cac công trinh, lam cho th
̀ ́
̀
̀
ực vât, đông vât chêt hoăc châm
̣
̀
ao.
́
SVTH: Huỳnh Thị Kiều An – MSVV: 0350020270
GVHD: Trần Anh Khoa
3
Đồ án khí thải Tên
đề tài: Thiết kế hệ thống xử lý khí thải từ lò hơi sử dụng dầu DO làm nhiên liệu đốt với
năng suất 5 tấn/h của nhà máy sản xuất mì gói.
1.3.2 Đôi v
́ ơi con ng
́
ươì
SOx va h
̀ ợp chât cua SO
́ ̉
̀ ưng chât co tinh kich thich,
̃
́ ́ ́
́
́ ở nông đô nhât đinh co thê gây co
̀
̣
́ ̣
́ ̉
́ ̣
̀ ́ ̀
́
́ ̉
̣
̀ ̣ ̀
̀
Khi tiêp xuc v
́ ́ ới bui, SO
̣
́ ̉ ̣
́ ̣
̉ ́ ̣
̀ ́ ̉ ́ ̉
̣
x co thê tao ra cac hat axit nho, cac hat nay co thê co thê xâm nhâp
vao cac huyêt mach nêu kich th
̀ ́
́ ̣
́ ́
ước cua chung nho h
̉
́
̉ ơn 2 3µm.
SO2 có thể xâm nhập vào cơ thể của người qua da và gây ra các chuyển đổi hóa học, kết
quả của nó là hàm lượng kiềm trong máu giảm, ammoniac bị thoát qua đường tiểu và có
ảnh hưởng đến tuyến nước bọt. Hầu hết dân cư sống quanh khu vực nhà máy có nồng độ
SO2, SO3 cao đều mắc bệnh đường hô hấp. Nếu hít phải SO 2 ở nồng độ cao có thể gây tử
vong.
50
Giơi han đôc tinh
́ ̣
̣ ́
30 – 20
Giơi han ng
́ ̣
ửi thây mui
́
̀
13 – 8
1.3.3
500 – 400
100 – 50
20
12 – 8
– 3
Đôi v
́ ơi th
́ ực vâṭ
SOx bị oxy hóa ngoài không khí và phản ứng với nước mưa tạo thành axit sulfuric là
tác nhân chính gây hiện tượng mưa axit, ảnh hưởng xấu đến sự phát triển thực vật. Khi
Phương pháp hấp thụ
Nguyên tắc cơ bản của việc hấp thụ khí là tạo ra một sự tiếp xúc giữa dòng khí chứa
các chất ô nhiễm và các hạt dung dịch hấp thụ thường được phun ra với kích thước nhỏ và
mật độ lớn. Các chất ô nhiễm được tách ra bằng việc hòa tan trong chất lỏng hấp thụ
hoặc phản ứng hóa học giữa chất ô nhiễm và dung dịch hấp thụ.
Hấp thụ khí SO2 bằng nước
Là phương pháp đơn giản được áp dụng sớm nhất để loại bỏ khí SO 2 trong khí thải, nhất
là trong khói từ các lò công nghiệp
Ưu điểm: rẻ tiền, dễ tìm, hoàn nguyên được
Nhược điểm: do độ hòa tan của khí SO2 trong nước quá thấp nên thường phải dùng một
lượng nước rất lớn và thiết bị hấp thụ phải có thể tích rất lớn
Hình 1. Sơ đồ hệ thống xử lý khí SO2 bằng hơi nước.
1tháp hấp thụ; 2tháp giải thoát khí SO2; 3thiết bị ngưng tụ; 4,5thiết bị trao đổi
nhiệt; 6bơm
SVTH: Huỳnh Thị Kiều An – MSVV: 0350020270
GVHD: Trần Anh Khoa
5
Đồ án khí thải Tên
đề tài: Thiết kế hệ thống xử lý khí thải từ lò hơi sử dụng dầu DO làm nhiên liệu đốt với
năng suất 5 tấn/h của nhà máy sản xuất mì gói.
bằng vật liệu thông thường, không cần đến vật liệu chống axit và không chiếm nhiều
diện tích xây dựng.
SVTH: Huỳnh Thị Kiều An – MSVV: 0350020270
GVHD: Trần Anh Khoa
6
Đồ án khí thải Tên
đề tài: Thiết kế hệ thống xử lý khí thải từ lò hơi sử dụng dầu DO làm nhiên liệu đốt với
năng suất 5 tấn/h của nhà máy sản xuất mì gói.
Nhược điểm: Đóng cặn ở thiết bị do tạo thành CaSO4 và CaSO3 gây tắc nghẽn các đường
ống và ăn mòn thiết bị.
Hấp thụ khí SO2 bằng Magie Oxit (MgO)
SO2 được hấp thụ bởi oxit – hydroxit magiê, tạo thành tinh thể ngậm nước sunfit magiê.
Trong thiết bị hấp thụ xảy ra các phản ứng sau:
MgO + SO2 MgSO3
MgO + H2O Mg(OH)2
MgSO3 + H2O + SO2 Mg(HSO3)2
Mg(OH)2 + Mg(HSO3)2 2MgSO3 + 2H2O
Độ hòa tan của sunfit magiê trong nước bị giới hạn, nên lượng dư ở dạng MgSO 3.6H2O
và MgSO3.3H2O rơi xuống thành cặn lắng.
Hấp thụ khí SO2 bằng Zn
Đồ án khí thải Tên
đề tài: Thiết kế hệ thống xử lý khí thải từ lò hơi sử dụng dầu DO làm nhiên liệu đốt với
năng suất 5 tấn/h của nhà máy sản xuất mì gói.
1.4.2 Phương pháp hấp phụ
Quá trình hấp phụ được sử dụng rộng rãi để khử ẩm trong không khí loại bỏ những chất
gây mùi, hơi dung môi, những chất màu, những ion hòa tan trong nước. Có hai phương thức
hấp phụ:
+ Hấp phụ vật lý: Các phần tử khí bị giữ lại trên bề mặt chất hấp phụ nhờ lực liên kết
giữa các phần tử. Quá trình này có toả nhiệt, độ nhiệt toả ra phụ thuộc vào cường độ lực
liên kết phân tử.
+ Hấp phụ hoá học: Khí bị hấp phụ do có phản ứng hóa học với vật liệu hấp phụ, lực liên
kết phân tử trong trường hợp này mạnh hơn ở hấp phụ vật lý. Do vậy lượng nhiệt toả ra
lớn hơn, và cần năng lượng nhiều hơn.
Phương pháp hấp thụ bằng các amin thơm
Để hấp thụ SO2 trong khí thải của luyện kim màu (nồng độ SO2 khoảng 12% thể tích)
người ta sử dụng dung dịch C6H3(CH3)NH2, tỉ lệ C6H3(CH3)2NH2 : nước = 1:1).
C6H3(CH3)2NH2 không trộn lẫn với nước nhưng khi liên kết với SO2 thành
(C6H3(CH3)2NH2)2.SO2 tan trong nước.
Phương pháp CaCO3
Quá trình hấp thụ bằng huyền phù CaCO3, diễn ra theo các giai đoạn. Ưu điểm của
phương pháp này là: Quy trình công nghệ đơn giản, chi phí hoạt động thấp, chất hấp thụ
dễ tìm và rẻ, có khả năng xử lí khí mà không cần làm nguội và xử lí sơ bộ.
Quá trình hấp thụ được thực hiện trong nhiều tháp khác nhau: tháp đệm, tháp chảy màng,
Tính toán lưu lượng và nồng độ đầu vào
Tính toán lưu lượng
Bảng 2. Thành phần dầu DO (%)
Nguyên tố
C
H
O
N
S
A
W
%m
86,3
10,5
0,3
Đồ án khí thải Tên
đề tài: Thiết kế hệ thống xử lý khí thải từ lò hơi sử dụng dầu DO làm nhiên liệu đốt với
năng suất 5 tấn/h của nhà máy sản xuất mì gói.
= 40048,33 (kJ/kg)
GDO = = = 357,1 (k g/h)
Bảng 2. Thành phần và lượng của các nguyên tố
Thành phần
Lượng nguyên tố = GDO × %m
C
O
H
N
S
A
W
308,2
1,1
O2
H2O
37,5
9,4
18,8
N + O2
NO2
0,08
0,08
S + O2
CO2
25,7
1130,8
616,8
NO2
0,08
3,7
1,9
H2O
18,8
300,8
451,2
SO2
0,06
3,8
đề tài: Thiết kế hệ thống xử lý khí thải từ lò hơi sử dụng dầu DO làm nhiên liệu đốt với
năng suất 5 tấn/h của nhà máy sản xuất mì gói.
Theo QCVN 19: 2009/BTNMT, nồng độ tối đa cho phép của SO 2 được tính theo công thức
sau:
Cmax = C Kp Kv
Trong đó:
Cmax là nồng độ tối đa cho phép của bụi và các chất vô cơ trong khí thải công nghiệp
(mg/Nm3)
C là nồng độ của bụi và các chất vô cơ (mg/Nm 3) quy định tại mục 2.2 QCVN
19:2009/BTNMT
Kp là hệ số lưu lượng nguồn thải quy định tại mục 2.3 QCVN 19:2009/BTNMT với Q KT
Nguồn khói thải từ lò hơi có các thông số sau:
Lưu lượng khí thải: G = 5873,4 (m3/h)
Nồng độ khí SO2 vào tháp: Cv= 647 (mg/m3)
Nồng độ khí ra khỏi tháp: Cr= 500 (mg/m3)
Xử lý SO2 bằng tháp hấp thụ
Nhiệt độ làm việc của tháp: t = 40oC
Áp suất của thiết bị: P = 1 atm = 105 Pa
Tháp hấp thụ được chọn là tháp đệm vì: Hiệu quả xử ly cao; Ch
́
ế tạo, vận hành đơn giản,
Giá thành thiết bị chấp nhận được.
Vật liệu đệm là vòng sứ với ưu điểm là chịu được môi trường ăn mòn tốt và chịu đuợc
nhiệt độ cao. Ngoài ra còn có tác dụng kết dính bụi và kim loại nặng trong khí thải vào
dung dịch hấp thu sau đó được tách ra ở dạng cặn của bể lắng.
GVHD: Trần Anh Khoa
13
Đồ án khí thải Tên
đề tài: Thiết kế hệ thống xử lý khí thải từ lò hơi sử dụng dầu DO làm nhiên liệu đốt với
năng suất 5 tấn/h của nhà máy sản xuất mì gói.
Hình 2. Quy trình xử lý khí SO2 có sử dụng tháp rửa bụi.
Chú thích:
: Đường khí
: Đường hóa chất
: Đường nước, nước thải
Thuyết minh công nghệ:
Khói thải sau khi thải ra khỏi lò hơi được dẫn qua tháp rửa bụi nhờ hệ thống giàn phun
nước từ tháp rửa bụi làm giảm đáng kể nhiệt lượng của dòng khí thải, bụi và nước (bùn
thải) sẽ được dẫn ra ngoài để xử lý. Dòng khí thải nhờ lực ly tâm từ quạt hút được đưa
vào tháp hấp thụ. Tại tháp hấp thụ dung dịch Ca(OH)2 được bơm liên tục từ đỉnh tháp
xuống các lớp mâm tiếp xúc, khí thải chứa SO2 được dẫn từ dưới đi lên quá trình tiếp xúc
giữa pha khí và pha nước giúp quá trình hấp thụ được diễn ra dễ dàng. Khí đi ra khỏi tháp
hấp thụ là không khí sạch đạt QCVN 19:2009/BTNMT được đẩy vào ống khói và thải ra
ngoài.
Chọn phương pháp xử lý SO2:
Hấp thụ khí SO2 bằng Ca(OH)2 (sữa vôi) vì:
Các thông số ban đầu
Lưu lượng khí thải: Gv= 5873,4 m3/h
Nồng độ SO2 ban đầu: Cv= 647 mg/m3
Chọn nhiệt độ của dung môi hấp thu là: t = 44°C = 313K
Dung dịch sử dụng trong quá trình hấp thụ là Ca(OH)2 5%
Áp suất chọn làm việc: 3atm
Nồng độ SO2 ra là: Cr= 500mg/m3
Khối lượng mol khí thải: = 64 (kg/kmol)
Khối lượng mol dung môi: Mdm= 18 (kg/kmol)
3.2
Tính cân bằng vật chất
3.2.1
Nồng độ khí vào và nồng độ khí ra
Nồng độ khí vào:
Yv= = (kmol/kmol kk)
Tỉ lệ thể tích khí SO2 đi vào:
yv = = = 0,00022 (Kmol SO2/ Kmol kk )
Nồng độ pha khí ra khỏi tháp:
Yr = = = 0,00019 (Kmol SO2/ Kmol kk)
Tỉ lệ thể tích khí SO2 đi vào:
yr = = = 0,00019 (Kmol/ Kmol)
Suất lượng của khí trơ:
Gtr= Gv (1 yv) = 5873,4 (1 0,00024)=5872 (m3/h)=244,67(kmol/h)
3.2.2
0,0275
0,035
0,0425
0,05
0,0575
0,065
1,062
5,894
14,195
25,75
40,423
X.103
0,09
0,23
0,36
1,02
1.129
1.58
58,117 78,758 102,282 128,637
Đường làm việc
Nồng độ dung môi vào: Xv=0
Nồng độ SO2 cực đại Xmax:
Dựa vào đồ thị phương trình đường cân bằng: Y*= 829,84X2 + 0,1402X 0,00001
Từ đó ta được Xmax= 0,00047 (kmol SO2/kmol DM)
Lượng dung môi tối thiểu:
Lmin= = 244,67 = 26 (kmol/h)
(Mục d 6.5, trang160, [5])
Lượng dung môi thực tế: lấy bằng 1,4 lượng dung môi tối thiểu
Ltr= 1,4 Lmin = 1,4 26 = 36,4 (kmol/h)
Phương trình cân bằng vật chất có dạng:
GtrYđ + LtrXđ = GtrYc + LtrXc
Suy ra: Xr= = = 0,00037 (kmol SO2/kmol DM)
SVTH: Huỳnh Thị Kiều An – MSVV: 0350020270
GVHD: Trần Anh Khoa
16
0,0725
157,78
Đồ án khí thải Tên
đề tài: Thiết kế hệ thống xử lý khí thải từ lò hơi sử dụng dầu DO làm nhiên liệu đốt với
năng suất 5 tấn/h của nhà máy sản xuất mì gói.
−
Số lượng đệm trong
(Bảng IX.8, trang 193,[2] )
3.3.1
Đường kính tháp hấp thụ
Đường kính tháp hấp thụ được xác định theo công thức
(m) ( IV.89, trang181,[2])
Trong đó:
D: đường kính tháp hấp thụ (m)
Vtb: lưu lượng trung bình của dòng khí qua tháp hấp thụ
Vtb= Gtr= 5872 (m3/h)
: vận tốc biểu kiến của dòng khí ứng với tổng tiết diện (m/s)
= = (0,80,9)
Tốc độ sặc , m/s được xác định theo công thức:
(IX.114, trang 187,[2]) (*)
Chọn đường kính tháp: D = 0,8 (m)
Kiểm tra vận tốc làm việc:
D = = 0,8 (m/s)
( thỏa điều kiện làm việc)
Vậy vận tốc: (m/s)
3.3.2
Chiều cao tháp hấp thụ
Kiểm tra mật độ tưới
Mật độ tưới thực tế:
trong đó:
Vx là thể tích pha lỏng (m3/h)
F là diện tích tháp (m2)
(m3/m2.h)
Mật độ tưới thích hợp:
(m3/m2.h)
Trong đó B = 0,093 là trị số (Bảng IX.6, trang 177,[2])
(m3/m2.h)
Lập tỷ số: = 0,1
Trong đó:
= 0,013103 độ nhớt của SO2 ở 400C (N.s/m2)
= 0,0185103 độ nhớt của không khí ở 400C (N.s/m2)
(Bảng I.18 trang 93 và hình I.35, trang117,[1])
(N.s/m2)
Chuẩn số Raynon pha hơi:
Rey= = = 579
Chuẩn số prandl của pha hơi:
Pry= = = 1,36
Dy là hệ số khuếch tán trong pha khí m2/s
Với Dy===1,2105 (m2/s)
(m)
Tính hL:
(Bảng IX.77, trang 177,[2])
Chuẩn số raynon pha lỏng:
Trong đó: Ft= (m2)
Dx lưu lượng khuếch tán pha lỏng (m2/s)
Dx = = 2,5105 (cm2/s)
(2.41, trang 29,[9])
Trong đó: =2,6: hệ số kết hợp cho dung môi
Mdm = Mnuoc = 18 (kg/kmol)
SVTH: Huỳnh Thị Kiều An – MSVV: 0350020270
GVHD: Trần Anh Khoa
19
(IX.134, trang 191,[2])
Với: Gx là mật độ tưới (kg/m2.s)
(kg/m2.s)
b là hệ số, hàm số của Rex
(IX.133, trang 191,[2])
A’ là thông số tưới
(IX.134, trang 191,[2])
Đối với đệm vòng bằng sứ (=const): với A’ < 0,3 và D > 30 mm thì
(N/m2)
Chiều cao cột chất lỏng:
Vậy chọn hlỏng = 0,9 (m)
SVTH: Huỳnh Thị Kiều An – MSVV: 0350020270
GVHD: Trần Anh Khoa
20
Đồ án khí thải Tên
đề tài: Thiết kế hệ thống xử lý khí thải từ lò hơi sử dụng dầu DO làm nhiên liệu đốt với
năng suất 5 tấn/h của nhà máy sản xuất mì gói.
CHƯƠNG 4 : TÍNH TOÁN CƠ KHÍ
4.1
Thân tháp
Thiết bị làm việc ở môi trường ăn mòn
−
Áp suất thủy tĩnh của cột chất lỏng
(N/m2)
−
Áp suất tính toán trong thiết bị
(N/m2)
SVTH: Huỳnh Thị Kiều An – MSVV: 0350020270
GVHD: Trần Anh Khoa
21
Đồ án khí thải Tên
đề tài: Thiết kế hệ thống xử lý khí thải từ lò hơi sử dụng dầu DO làm nhiên liệu đốt với
năng suất 5 tấn/h của nhà máy sản xuất mì gói.
(N/m2)
Vì
Khi đó chiều dày thân tháp được tính theo công thức
Trong đó:
: đường kính trong của tháp (
: hệ số bổ sung do ăn mòn (đối với vật liệu bền có tốc độ ăn mòn , ta chọn tính theo thời
gian làm việc từ 15 – 20 năm)
: hệ số bổ sung do hao mòn ()
: hệ số bổ sung sai chiều dày () (Bảng XIII.9, trang 364,[2])
Chiều dày thân tháp
Tính chiều dày đáy, nắp tháp
−
Chọn đáy nắp elip tiêu chuẩn
SVTH: Huỳnh Thị Kiều An – MSVV: 0350020270
GVHD: Trần Anh Khoa
22
Đồ án khí thải Tên
đề tài: Thiết kế hệ thống xử lý khí thải từ lò hơi sử dụng dầu DO làm nhiên liệu đốt với
năng suất 5 tấn/h của nhà máy sản xuất mì gói.
−
Chọn chiều dài đáy, nắp bằng chiều dày thân
Sn = Sđ = S = 5 mm
−
Kiểm tra điều kiện: (6.10, trang 126,[6])
: thỏa điều kiện
−
Kiểm tra áp suất dư cho phép tính toán theo công thức:
(6.11, trang 126,[6])
Đáy nắp elip tiêu chuẩn Rt = Dt = 800 mm
(N/mm2) > 0,2 (N/mm2), thỏa điều kiện
Ống dẫn khí ra khỏi tháp:
Chọn đường kính ống dẫn khí ra khỏi tháp bằng ống dẫn khí vào tháp: d = 300 mm
Ống dẫn lỏng vào tháp:
Đường kính ống dẫn lỏng:
SVTH: Huỳnh Thị Kiều An – MSVV: 0350020270
GVHD: Trần Anh Khoa
23
Đồ án khí thải Tên
đề tài: Thiết kế hệ thống xử lý khí thải từ lò hơi sử dụng dầu DO làm nhiên liệu đốt với
năng suất 5 tấn/h của nhà máy sản xuất mì gói.
(m)
(II.36, trang 369, [2])
Trong đó:
V: Lưu lượng thể tích của khí (m3/s)
V= 0,66 (m3/h) = (m3/s)
: vận tốc dòng lỏng (m/s)
Đối với dòng lỏng trong ống hút hoặc đẩy của bơm, ta chọn (m/s)
(m) = 20 (mm)
Với d = 20 mm, vận tốc dòng lỏng trong ống dẫn:
(m/s)
Đường kính trong ống dẫn lỏng: Dy = 20 mm
Đường kính ngoài: Dn = 25 mm
Đường kính ngoài của bích: D = 90 mm
Đường kính tâm bulong: Db = 65 mm
SVTH: Huỳnh Thị Kiều An – MSVV: 0350020270
GVHD: Trần Anh Khoa
24
Đồ án khí thải Tên
đề tài: Thiết kế hệ thống xử lý khí thải từ lò hơi sử dụng dầu DO làm nhiên liệu đốt với
năng suất 5 tấn/h của nhà máy sản xuất mì gói.
Đường kính mép vát: Dl = 50 mm
Đường kính Bulon: db = M10
Số bulon: z = 4 cái
Chiều cao bích: h = 12 mm
Khối lượng bích (kg):
(kg)
Bích nối ống dẫn khí vào và ra với thân:
Chọn loại bích liền bằng thép để nối
Theo (Bảng XIII.26, trang 415,[2]) ta có thông số đo của bích như sau:
Đường kính trong ống dẫn khí: Dt = 300 mm
Đường kính ngoài: Dn = 325 mm
Đường kính ngoài của bích: D = 435 mm
Đường kính tâm bulon: Db = 395 mm