Một số kinh nghiệm rèn kĩ năng đổi đơn vị đo lường cho học sinh lớp 5 - Pdf 44

A. MỞ ĐẦU
I. LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI.

Giáo dục ở bậc Tiểu học có một vị trí rất quan trọng. Các kiến thức được truyền
thụ một cách toàn diện và phong phú, nhằm cung cấp cho học sinh những kiến thức
và kĩ năng ban đầu rất cơ bản, tạo cho các em tính chủ động, linh hoạt, sáng tạo sẵn
sàng thích ứng với cuộc sống xã hội, đồng thời nó là cơ sở cho các em tiếp tục học
lên các bậc học trên. Nội dung giảng dạy của bậc Tiểu học luôn gắn liền với thực
tiễn, phục vụ thiết thực cho cuộc sống. Trong các môn học, môn Toán là môn học
quan trọng, có nhiều ứng dụng trong đời sống. Nó cũng là môi trường lý tưởng để
học sinh phát huy tính sáng tạo của mình. Thông qua học Toán học sinh hình thành,
phát triển khả năng tư duy, suy luận logic, phát huy trí thông minh, tạo cách giải
quyết vấn đề có căn cứ, chính xác và khoa học. Một trong kiến thức được vận dụng
nhiều trong đời sống của con người đó chính là: Các bài toán về đại lượng và phép
đo đại lượng. Trong đó dạng toán chuyển đổi đơn vị đo lường là một nội dung có
tính khái quát cao, trừu tượng đối với học sinh. Đó là dạng toán rèn luyện tư duy rất
tốt nhưng cũng dễ nhầm đối với các em. Vì lứa tuổi tiểu học, hoạt động nhận thức
chủ yếu là tư duy trực quan bằng hình dạng bên ngoài, chưa nhận thức rõ thuộc tính
đặc trưng bên trong của sự vật. Do đó học sinh gặp khó khăn trong việc chuyển đổi
đơn vị đo lường. Trong quá trình giảng dạy tôi thấy, khi chuyển đổi đơn vị đo lường
học sinh còn lúng túng, nhầm lẫn nên kết quả học tập chưa cao. Điều này ảnh hưởng
rất lớn đến việc học tập của các em cũng như việc vận dụng kiến thức này trong cuộc
sống hàng ngày.
Thực tế trong chương trình giảng dạy đổi các đơn vị đo lường có đầy đủ các
dạng: đổi từ đơn vị nhỏ sang đơn vị lớn và ngược lại rồi còn số đo có một đơn vị đo
sang số đo có hai đơn vị đo và ngược lại...Học sinh còn lúng túng nên kết quả học
tập còn chưa cao. Vì lí do trên, để nâng cao chất lượng dạy học các bài toán về đổi
đơn vị đo lường tôi đã tìm tòi, nghiên cứu và chọn đề tài “Rèn kĩ năng đổi đơn vị đo
lường cho học sinh lớp 5’’. Hy vọng với sáng kiến nhỏ này sẽ nâng cao phần nào
chất lượng học Toán về đổi đơn vị đo lường của học sinh. Từ đó các em biết vận
dụng kiến thức về chuyển đổi đơn vị đo lường vào giải toán cũng như vào cuộc sống

Dạy học đo đại lượng nhằm làm cho học sinh nắm được bản chất của phép đo đại
lượng, đó là biểu diễn giá trị của đại lượng bằng số. Từ đó học sinh nhận biết được độ
đo và số đo. Giá trị của đại lượng là duy nhất và số đo không duy nhất mà phụ thuộc
vào việc chọn đơn vị đo trong từng phép đo.
Trong chương trình Tiểu học, dạng toán đổi đơn vị đo lường là dạng toán khó và
trừu tượng. Ở các lớp dưới các số đo đại lượng thường là số tự nhiên. Đến lớp 5, các
số đo đại lượng thường là số thập phân (dạng mới). Do đó, việc chuyển đổi các đơn
vị đo đại lượng có khó khăn hơn
2. Chương trình đổi đơn vị đo lường ở lớp 5:
- Đơn vị đo độ dài: Gồm 4 tiết (kể cả ôn tập cuối cấp), trong đó học sinh được
củng cố bảng đơn vị đo độ dài, viết số đo độ dài dưới dạng số thập phân.
2


- Đơn vị đo khối lượng: Gồm 2 tiết (vì phương pháp đổi đơn vị đo khối lượng
giống với đơn vị đo độ dài mà học sinh đã biết cách đổi) học sinh cũng được củng cố
bảng đơn vị đo khối lượng và viết các đơn vị đo khối lượng dưới dạng số thập phân.
- Đơn vị đo diện tích: Gồm 6 tiết (kể cả ôn tập cuối năm) học sinh được học tiếp các
đơn vị đo diện tích lớn hơn m2 (đó là km2, hm2, dam2).
- Đơn vị đo thể tích: Gồm 3 tiết, sau khi học về khái niệm thể tích một hình, học
được hiểu khái niệm m3, dm3, cm3, quan hệ giữa chúng và từ đó đổi các đơn vị đo đó.
- Đơn vị đo thời gian: Gồm 2 tiết về bảng đơn vị đo thời gian và đổi các đơn vị đo
đó.
Ngoài ra trong các tiết học luyện tập, luyện tập chung và các tiết học có có nội
dung khác học sinh cũng được luyện tập thêm về đổi đơn vị đo.
II. CƠ SỞ THỰC TIỄN:
1. Thực trạng khi dạy các dạng toán về đổi đơn vị đo lường ở trường Tiểu học.

- Qua những năm thực dạy lớp 5, qua dự giờ tham khảo ý kiến đồng nghiệp, xem
bài làm của học sinh về phần toán đổi đơn vị đo lường. Bản thân tôi thấy trong việc

*Viết số thích hợp vào chỗ chấm
a) 6 m2 052cm2 = ............m2
c) 12579m2 =… km2…hm2…dam2… m2
b) 1,5276m2 = ............dm2
d) 7m2 5dm2 = …… m2
+ Kết quả thu được như sau: ( Tổng số học sinh làm bài; 28 em lớp 5D)
Điểm 9-10
Điểm 7-8
Điểm 5-6
Điểm dưới 5
SL
TL
SL
TL
SL
TL
SL
TL
2
7,1%
8
28,6%
14
50%
4
14,3%
+ Những tồn tại cụ thể trong bài làm của học sinh:
a) 6m2 052cm2 = ............m2 (Đáp án: 6,0052)
Nhiều học sinh làm : 6m2052cm2 = 60,52m2 hoặc 6,052m2
b) 1,5276m2 = ............dm2 (Đáp án: 152,76)

Trong mỗi nhóm bài trên đều có đủ các dạng bài tập sau :
Dạng 1 : Đổi từ đơn vị lớn sang đơn vị bé .
Dạng 2 : Đổi từ đơn vị bé sang đơn vị lớn .
Dạng 3 : Điền dấu >, < , = vào ô trống .
3. Lựa chọn phương pháp dạy học.
Để giúp học sinh nắm vững từng bảng đơn vị đo, nắm vững được mối quan hệ
giữa hai đơn vị đo lường, từ đó biết cách chuyển đổi đơn vị đo lường tôi đã lựa chọn
và sử dụng linh hoạt các phương pháp dạy học như: phương pháp trực quan, phương
pháp luyện tập, thực hành, phương pháp đàm thoại, phương pháp thảo luận nhóm,
phương pháp trò chơi, ...Trong đó phương pháp trực quan và phương pháp luyện tập,
thực hành là hai phương pháp được sử dụng thường xuyên liên tục trong quá trình
giảng dạy.
4. Xác định các hình thức tổ chức .
- Tổ chức học theo lớp, theo nhóm, cá nhân (Kết hợp giữa nhóm và cá nhân là
hình thức tích cực nhất).
IV. CÁC BIỆN PHÁP CỤ THỂ TỔ CHỨC THỰC HIỆN:

1. Giúp học sinh nắm chắc các kiến thức cơ bản, làm rõ bản chất mối quan hệ
giữa các đại lượng : Đo độ dài, đo khối lượng, đo diện tích và đo thể tích .
Để tổ chức cho học sinh thực hiện đổi đơn vị đo lường tôi đưa ra phương pháp
dạy học như sau:
Ví dụ dạy bài: Ôn tập Bảng đơn vị đo khối lượng (Trang 23 SGK Toán 5)
Bài 1: Hoàn thành bảng đơn vị đo khối lượng sau:
-Yêu cầu học sinh kẻ vào vở nháp bảng theo mẫu SGK.
- GV gợi ý hướng dẫn một phần mẫu như SGKvà yêu cầu HS tự hoàn thành bảng
đơn vị đo độ dài.

5



ứng với một chữ số.)
Để học sinh hiểu thêm về ký hiệu, nhớ lâu bảng đơn vị đo độ dài và giá trị của
các đơn vị giáo viên có thể cung cấp thêm cho học sinh hiểu ý nghĩa về tên gọi của
chúng.
- Đơn vị chính là mét
- 1đề-ca-mét bằng 10 mét
- 1héc-tô bằng 100 mét
- 1ki-lô-mét bằng 1000 mét
1
mét
10
1
- 1xăng-ti-mét bằng
mét
100

- 1đề-xi-mét bằng

Như vậy học sinh có thể hiểu Ki-lô-mét là một nghìn mét hoặc xăng-ti-mét là
một phần một trăm mét v.v...
Bài 2: Viết số đo thích hợp vào chỗ chấm : - HS nêu yêu cầu bài tập.
135m =......dm;
4000m =......hm;
1m = ........km
Yêu cầu học sinh kẻ vào nháp bảng đơn vị đo độ dài ghi đủ tên 7 đơn vị vào
bảng. GV hướng dẫn cho HS xác định “nguồn” và “đích”.
- Nguồn: Đơn vị đã cho.
- Đích: Đơn vị cần đổi.
GV hướng dẫn học sinh điền “nguồn” vào bảng cụ thể thông qua các nội dung
bài tập theo hình thức sau:

ngay kết quả là: 4000m = 40hm.
Dòng thứ 3, sau khi xác định đơn vị cần đổi là km, ta phải thêm vào 3 chữ số 0
ở 3 cột còn lại phía trước, có nghĩa là tương ứng với phần nghìn. Ta kết luận được
ngay kết quả là một phân số mà tử số là các chữ số có giá trị tận cùng của số đó, mẫu
số là 1000, kết quả là: 1m =

1
km.
1000

Bài 3: Viết số thích hợp vào chỗ chấm:
5km37m =......m
457dm =.....m.....dm
2030m =....km.....m
Lớn hơn mét
Mét
Bé hơn mét
km
hm
dam
m
dm
cm
mm
5
0
3
7
4
5

0
Vậy đơn vị cần đổi cuối cùng là km, ta viết ngay được kết quả là:
15000m = 15km
Với cách làm như trên HS thao tác một cách dễ dàng các bài tập mà không sợ sai
sót, lẫn lộn hoặc thiếu thừa các chữ số, đảm bảo bài làm đạt kết quả cao.
Tiếp tục sử dụng theo mô hình và phương pháp dạy học trên có biến hoá theo đại
lượng là: Khối lượng, diện tích, thể tích ở các dạng số tự nhiên và số thập phân. Khi
dạy chuyển đổi đơn vị đo đại lượng là số thập phân cần cho học sinh nắm kĩ cách
7


viết số đo độ dài, khối lượng, diện tích,.......dưới dạng số thập phân. Cơ sở để học
sinh có thể chuyển đổi các đơn vị đo đại lượng là phải nắm chắc mối quan hệ giữa
hai đơn vị liền kề nhau của mỗi đại lượng. Trong Toán 5 các mối quan hệ đó còn rất
khác nhau. Vì vậy cần cho học sinh nắm chắc các “Bảng đơn vị đo đại lượng” trước
khi thực hiện chuyển đổi các đơn vị cụ thể:
+ Hai đơn vị liền kề nhau ở độ dài, khối lượng gấp nhau 10 lần và tương ứng với
mỗi đơn vị là 1 chữ số.
+ Hai đơn vị liền kề nhau ở diện tích gấp nhau 100 lần và tương ứng với mỗi đơn
vị là 2 chữ số.
+ Hai đơn vị liền kề nhau ở thể tích gấp nhau 1000 lần và tương ứng với mỗi đơn
vị là 3 chữ số.
* Để giúp học sinh không lẫn lộn giữa đơn vị đo diện tích và đơn vị đo độ dài, đơn
vị đo thể tích tôi đã vận dụng “cách nói dùng lời lẽ thực tế dễ hiểu” giúp học sinh ghi
nhớ mỗi đơn vị đo độ dài ứng với 1chữ số, mỗi đơn vị đo diện tích ứng với 2 chữ số
bằng cách dựa vào kí hiệu ở từng đơn vị đo. Cụ thể là :
- “Trên đầu” các đơn vị đo độ dài không có chữ số nào nên mỗi đơn vị đo chỉ ứng
với 1 chữ số.
- “Trên đầu” mỗi đơn vị đo diện tích có chữ số 2 nên mỗi đơn vị đo diện tích ứng
với 2 chữ số (Ví dụ: m2).

liên tiếp là hg, dag, g.
Hoặc 1m = 100cm nên 2,1037m = 2,1037 x 100 (cm) = 210,37cm hay ta chỉ
việc dịch chuyển dấu phẩy sang phải 2 chữ số tương ứng với 2 đơn vị đo độ dài liên
tiếp là dm, cm.
Khi học sinh đã hiểu rõ bản chất phép đổi thì chỉ cần dịch chuyển dấu phẩy sang
phải mỗi đơn vị đo liền sau nó là một chữ số hoặc thêm 1 chữ số 0 ứng với một đơn
vị đo (vừa viết vừa nhẩm tên đơn vị đo). Đọc 2m (lấy đầu bút chỉ vào sau chữ số 2
hay chỉ vào dấu phẩy), 1dm (dùng đầu bút chỉ vào sau chữ số 1) 0cm (đầu bút chỉ
vào sau chữ số 0) sau đó đánh dấu phẩy vào sau chữ số 0.
Vậy: 2,1037m = 210,37cm.
Giáo viên có thể biểu thị cho học sinh bằng lược đồ phân tích sau để học sinh dễ
hiểu, dễ nhớ.
3,5kg = 3 5
0
0 g
2,1037 m = 2 1 0 , 37 cm
kg

m
hg

dm
dag

cm

g
b. Đổi số đo đại lượng có hai tên đơn vị đo.
Ví dụ 1: 1m 5dm = ....cm;
45,207m =...dm...mm


5

0

0

150cm (1500mm)

45,207m

45

2

0

7

452dm 07mm

Ví dụ 2 : Đổi 8kg 5g =.....g = .....kg giáo viên hướng dẫn học sinh theo 2 cách.
Cách 1: 8kg = 8000g ; 8000g + 5g = 8005g như vậy 8kg 5g = 8005g.
Học sinh nêu: vì 5g =

5
kg = 0,005kg →8kg 5g = 8,005kg.
1000

Sau khi học sinh đã hiểu được bản chất của phép đổi và thuộc thứ tự bảng đơn


4,005kg (4005g)

Căn cứ vào số liệu đề bài học sinh điền các giá trị vào ô tương ứng rồi căn cứ vào
yêu cầu đổi mà học sinh đặt dấu phẩy và ghi kết quả cho phù hợp. Với cách lập bảng
như thế này học sinh làm được nhiều bài tập cùng đơn vị đo mà kết quả không hay
nhầm lẫn và vẫn đề bài như vậy giáo viên có thể hỏi nhanh nhiều kết quả đổi khác
nhau để luyện tập kỹ năng đổi cho học sinh.
Dạng 2: Đổi từ đơn vị bé sang đơn vị lớn.
a. Đổi số đo đại lượng có một tên đơn vị đo.
Ví dụ: 70cm = ....m
;
4kg = ....tấn
Cách 1: Bài này không những học sinh phải nắm vững quan hệ giữa các đơn
vị đo mà còn cần phải nắm vững kiến thức về phân số, số thập phân vì học sinh cần
phải hiểu 70cm =

70
1
m ). Đó là bản chất,
m = 0,7m (học sinh phải hiểu vì 1cm =
100
100

ý nghĩa của phép đổi, có như vậy học sinh mới hiểu sâu, nhớ lâu và cũng từ đó học
sinh suy ra cách nhẩm: Chữ số hàng đơn vị bao giờ cũng gắn với tên đơn vị của nó
và mỗi hàng tiếp theo gắn với 1 đơn vị liền trước nó, ta có :
0 (cm) 7 (dm) 0 (m) để được 70cm = 0,70m = 0,7m (vì nó chỉ có 0 m).
Hoặc học sinh viết và nhẩm 4 (kg) 0 (yến) 0 (tạ) 0 (tấn) để được:
4kg = 0,004tấn.

kg

hg

dag

Kết quả đổi

4kg

0

0

0

4

0

0

0,004tấn; 0,04tạ ; 0,4yến; 40hg

Khi hướng dẫn học sinh lập bảng để đổi, giáo viên cần hướng dẫn kỹ:
- Xác định khung các đơn vị đổi của toàn bộ bài tập thậm chí các bài tập trong
tiết học để tiết kiệm tối đa số bảng cần lập.
- Xác định đúng yêu cầu bài tập cần đổi ra đơn vị nào.
Đối với bài tập đổi từ đơn vị nhỏ ra đơn vị lớn thì chữ số hàng đơn vị của nó
luôn gắn với tên đơn vị đó trong bảng điền, sau đó cứ mỗi chữ số hàng tiếp theo gắn

Kết quả đổi

26dm 5mm

2

6

0

5

2,605m

11


Đầu bài

tấn

tạ

yến

kg

Kết quả đổi

2035kg

HS vận dụng cách nhẩm hoặc lập bảng và đổi được:
a) 3kg 2hg = 3200g.
b) 13m 45mm = 1304,5cm.
Bước 2: Tiến hành so sánh như so sánh hai số tự nhiên, hai số thập phân.
a) 3200 > 2300.
b) 1304,5 < 1345.
Bước 3: Kết luận:
a)
3kg 2hg > 2300g.
b) 13m 45mm < 1345cm
1.2. Đổi đơn vị đo diện tích:
Dạng 1: Đổi từ đơn vị lớn sang đơn vị bé.
Tương tự như đổi đơn vị đo độ dài muốn nâng cao chất lượng đổi đơn vị đo
diện tích, đòi hỏi học sinh phải làm thành thạo các bài tập đổi cơ bản ở đầu.
Mỗi phần; nắm vững thứ tự xuôi, ngược của bảng đơn vị đo diện tích và quan
hệ giữa các đơn vị đó để rút ra cách đổi các bài tập đòi hỏi tư duy linh hoạt.
Giáo viên chỉ cần lưu ý học sinh quan hệ của các đơn vị đo: 2 đơn vị đo liền
nhau hơn kém nhau 100 lần nên khi đổi đơn vị từ lớn sang nhỏ mỗi đơn vị đo liền
nhau nó phải thêm 2 chữ số 0 (đối với số tự nhiên) hoặc dịch chuyển dấu phẩy sang
phải mỗi đơn vị 2 chữ số. Ngoài ra giáo viên cần cho học sinh nắm được rõ:
12


1hm2 = 1ha (hec-ta).
Hec-ta, đây là đơn vị đo diện tích được sử dụng nhiều trong cuộc sống. Vì vậy,
giáo viên yêu cầu học sinh nắm rõ bản chất của ha (hec-ta) chính là hm2.
a. Đổi số đo đại lượng có một tên đơn vị đo.
Ví dụ: Viết các số đo sau dưới dạng bằng m2:
1,25km2 ; 16,7ha (Bài 1 trang 76).
Học sinh tính vì: 1km2 = 1000000m2.

42m 8dm
42
08
00
00
42,08m2; 420800cm2
1,4057m2
1
40
57
140dm2 57cm2
Lưu ý khi lập bảng:
- Có thể lập cả bảng đơn vị đo diện tích hoặc tuỳ theo đơn vị đo trong bài tập
lớn nhất là gì, nhỏ nhất là gì mà chọn số cột dọc cho phù hợp.
- Giá trị của đơn vị theo đề bài phải viết đúng cột.
- Trong bảng phân tích mỗi cột phải đủ 2 chữ số.
- Tuỳ theo đề bài yêu cầu đổi đến đơn vị nào thì phải đánh dấu phẩy sau 2 chữ
số của đơn vị ấy hoặc chọn giá trị số phù hợp với đơn vị cần đổi.
Dạng 2: Đổi từ đơn vị bé sang đơn vị lớn
a. Đổi số đo đại lượng có một tên đơn vị đo.
Khi đổi đơn vị từ nhỏ đến lớn ta chỉ việc chuyển dời dấu phẩy từ phải sang trái
mỗi đơn vị đo liền trước nó 2 chữ số, nếu thiếu chữ số thì ta thêm chữ số 0 vào bên
trái cho đủ mỗi đơn vị 2 chữ số rồi đánh dấu phẩy sau đơn vị cần đổi.
Ví dụ: từ m2 đổi ra hm2 (hecta) phải qua (2 khoảng cách) 2 lần chuyển đơn
vị đo liền trước nó (m2 →dam2→hm2) nên ta phải dời dấu phẩy sang trái
13


2 x 2 =4 (chữ số)
Lưu ý: 2 chữ số hàng chục và hàng đơn vị của dữ liệu đề bài phải luôn gắn với

856,5m
0
00
08
56
5
0,0008565km2
b. Đổi số đo đại lượng có hai tên đơn vị đo.
Ví dụ:
a/ 23681cm2 = ...... m2 .....dm2 .......cm2
b/ 3cm2 9mm2 = ......dm2
Cách làm bài tập này tương tự như bài tập ở phần a nhưng để thuận lợi cho
việc đổi nhiều bài tập GV nên hướng dẫn HS lập bảng đổi.
Đề bài
m2
dm2
cm2
mm2
Kết quả đổi
23681cm2
2
36
81
2m2 36dm2 81cm2
3cm2 9mm2
0
03
09
0,0309dm2
Dạng 3: Điền dấu >,
thêm mỗi đơn vị liền sau nó 3 chữ số 0.
b. Đổi số đo đại lượng có hai tên đơn vị đo.
Ví dụ : a. 3m316dm3 = .......dm3
b. 1,4528m3 = ........m3.......dm3 .......cm3
Cách 1:
a. 3 m316dm3 = ........... dm3 = 3000dm3 + 16dm3 = 3016dm3
b. 1,4528m3 = ........ m3 ..........dm3 .........cm3
+ Học sinh nhẩm 1 (m3) 452 (dm3) 800 (cm3)
Ta được 1,4528m3 = 1m3 452dm3 800cm3
Lưu ý học sinh tránh nhầm thêm chữ số 0 trước chữ số 8 của đơn vị đo cm3.
Để học sinh không nhầm lẫn giáo viên nên hướng dẫn học sinh lập bảng đổi
như sau:
Cách 2: Lập bảng
Đề bài
m3
dm3
cm3
Kết quả đổi
3
3
3m 16dm
3
016
000
3016dm3
1,4528m3
1
452
800
1m3 452dm3 800cm3

sinh còn lúng túng, hay sai sót thì cách này là tối ưu nhất. Tuy nhiên đối với học sinh
có khả năng tư duy tốt giáo viên nên định hướng cho học sinh “cách nhẩm” đổi trực
tiếp thì sẽ nhanh hơn.
1.4. Đơn vị đo thời gian:
Dạng 1: Đổi từ đơn vị lớn sang đơn vị bé
Đây là đơn vị đo lường mà học sinh hay đổi nhất. Vì quan hệ giữa các đơn vị
của chúng không đồng nhất. Khi đổi đơn vị thời gian chỉ có cách duy nhất là thuộc
các quan hệ của đơn vị đo thời gian rồi đổi lần lượt từng đơn vị đo bằng cách suy
luận và tính toán. Đổi đơn vị đo thời gian là sự kết hợp tổng hoà các kiến thức về số
tự nhiên, phân số, số thập phân và kỹ năng tính toán.
Ví dụ: a/ 4 năm 6 tháng = …tháng
Ta có: 4 năm 6 tháng = 12 tháng x 4 + 6 tháng = 54 tháng.
Vậy: 4 năm 6 tháng = 54 tháng.
b/ 24 phút = .......giờ
Vì 1 giờ = 60 phút. Do đó:
x 60
24 phút = 0,4 giờ
: 60
Vậy: 24 phút = 0,4 giờ
c/ 2 phút 42 giây = …….phút
Nhẩm và ghi 2 phẩy rồi tính 42 giây = 42 : 60phút = 0,7phút
Vậy: 2 phút 42giây = 2,7phút
Dạng 2 : Đổi từ đơn vị bé sang đơn vị lớn.
Ví dụ 1: 90 phút = ..........giờ
Yêu cầu học sinh nhẩm: 1 giờ = 60 phút ; nên ta lấy 90: 60 = 1,5 giờ
Vậy: 90 phút = 1,5 giờ
Ví dụ 2: 100 giờ = ...........ngày ...........giờ
16



bảng nữa và các em có thể đọc nhanh được kết quả cần tìm khi thực hiện.
Cụ thể mẫu bảng tôi đã hướng dẫn cho học sinh lập như sau:
Đề bài
tấn
Tạ
yến
kg
hg
dag
g
Đề bài

km

hm

dam

m

dm

cm

mm

Đề bài

km2


- Nắm vững được quan hệ giữa 2 đơn vị đo lường liền nhau và giữa các đơn vị
khác nhau .
- Xác định loại bài và biết cách chuyển đổi đơn vị đo .
Muốn vậy đòi hỏi giáo viên phải căn cứ vào đặc điểm nhận thức của học sinh
Tiểu học để lựa chọn phương pháp phù hợp với nội dung và đối tượng học sinh, tạo
hứng thú học tập cho học sinh, giúp các em phát huy trí lực, chủ động lĩnh hội kiến
thức, năng động, linh hoạt trong việc luyện tập đổi đơn vị đo lường.
Các phương pháp thường vận dụng để dạy các bài toán về đo lường là: phương
pháp trực quan, phương pháp luyện tập, thực hành, phương pháp đàm thoại, phương
pháp thảo luận nhóm, phương pháp trò chơi…
4. Xác định các hình thức tổ chức:
Tùy theo từng dạng bài mà xác định các hình thức tổ chức dạy học phù hợp.
- Với dạng bài lý thuyết thì tổ chức học sinh học theo lớp, nhóm .
- Với dạng bài thực hành thì tổ chức cho học sinh học theo cá nhân, nhóm, hoặc
tổ chức các trò chơi học tập nhằm tạo hứng thú học tập cho học sinh, kích thích sự tư
duy suy luận cho học sinh .
*Ví dụ: Trò chơi “Ai nhanh, ai đúng” (Áp dụng cho các tiết học: Bảng đơn vị
đo độ dài, Bảng đơn vị đo khối lượng, Bảng đơn vị đo diện tích, Xăng - ti- mét khối,
Đề- xi-mét khối)
Mục đích: Giúp HS nắm vững mạch kiến thức về đo đại lượng
Chuẩn bị: 2 bút dạ, 2 tờ giấy khổ lớn (ví dụ ghi nội dung như sau):
Đúng ghi Đ, sai ghi S vào ô trống
a. 6090kg = 6 tấn 9kg
b. 2kg 326g = 2326g
c. 354dm = 3m 54dm
d. 2010m2 = 20dm2 10m2
e. 29dm2 = 2m2 9dm2
g. 154000cm3 = 154dm3
Thời gian chơi: 3 phút
Cách chơi: Mỗi nhóm cử 6 bạn, xếp thành 2 hàng dọc. Sau khi GV hô: “Trò chơi

2) Kết quả khảo sát:
* Đối tượng khảo sát: Lớp 5D
* Kết quả:
Điểm 9-10
Điểm 7-8
Điểm 5-6
Điểm dưới 5
SL
TL
SL
TL
SL
TL
SL
TL
16
57,2%
8
28,6%
4
14,2%
0
0
Qua bài khảo sát tôi thấy các em làm bài tiến bộ hơn hẳn, các em không còn bị
nhầm lẫn và làm bài chính xác hơn. Như vậy học sinh đã được phát huy tính tích
cực, chủ động trong việc lĩnh hội tri thức cũng như luyện tập thực hành. Các em đã
rất vui mừng khi mình đã đổi các đơn vị đo một cách nhanh hơn, thuận tiện hơn mà
không bị nhầm lẫn, không bị sai nữa .

C. KẾT LUẬN

- Nắm chắc quy trình dạy học đo đại lượng để giúp học sinh hiểu được bản chất
của phép đo. Nắm chắc quy trình hình thành khái niệm Đại lượng, phương pháp dạy
học phép đo các đại lượng hình học (đo độ dài, đo diện tích, đo thể tích), phép đo
khối lượng, dung tích, phép đo thời gian.
- Phải đổi mới phương pháp dạy học trên cơ sở phát huy tính tích cực, chủ động,
sáng tạo của học sinh. Đây là việc làm đòi hỏi giáo viên phải kiên trì trong nhiều năm
và phải có quyết tâm cao.
- Khuyến khích tăng cường các hình thức dạy học (Cá nhân, nhóm, tập thể, trò
chơi học tập,…), tăng cường sử dụng các phương tiện dạy học, đổi mới cách đánh
giá, kiểm tra…
- Dành thời gian để nghiên cứu bài, lập kế hoạch bài dạy, dự kiến những sai lầm
thường gặp. Phân tích, tìm nguyên nhân của những sai lầm đó để đề ra những biện
pháp khắc phục kịp thời.
- Cùng học sinh xây dựng môi trường học tập thân thiện có tính sư phạm cao,
động viên và hướng dẫn học sinh chăm học, trung thực, khiêm tốn, vượt khó trong
học tập.
- Theo dõi, quan tâm, hỗ trợ mọi đối tượng học sinh để các em được hoạt động
thực sự, tìm ra kiến thức mới, như vậy các em sẽ nhớ lâu, phát triển được tư duy, phát
huy tính tích cực của mọi học sinh.
* Qua quá trình giảng dạy, nghiên cứu cùng với sự quan tâm giúp đỡ, luôn tạo điều
kiện trong quá trình giảng dạy của Ban giám hiệu nhà trường, của anh chị em đồng
nghiệp và qua thực hiện giảng dạy tôi đã mạnh dạn đưa ra sáng kiến kinh nghiệm về
“Rèn kĩ năng đổi đơn vị đo đại lượng cho học sinh lớp 5”. Bản thân luôn nhiệt
tình, cố gắng nhưng chắc chắn không tránh khỏi những khiếm khuyết. Kính mong
được sự quan tâm, góp ý của các cấp lãnh đạo, của bạn bè đồng nghiệp để kinh
nghiệm giảng dạy của bản thân ngày càng được trau dồi và phát huy hơn nữa.

20



........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................

21


PHÒNG GIÁO DỤC - ĐÀO TẠO THỌ XUÂN
TRƯỜNG TIỂU HỌC THỌ XƯƠNG

MỘT SỐ KINH NGHIỆM
RÈN KĨ NĂNG ĐỔI ĐƠN VỊ ĐO LƯỜNG
CHO HỌC SINH LỚP 5.

Họ và tên: Nguyễn Thị Dung
Chức vụ: Giáo viên
Đơn vị: Trường tiểu học Thọ
Xương
SKKN thuộc môn: Toán

Tháng năm 2016

22


23




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status