Hoàn thiện công tác kiểm tra thuế giá trị gia tăng đối với các doanh nghiệp tư nhân vừa và nhỏ tại chi cục thuế thành phố hải dương - Pdf 44

LỜI CAM ĐOAN
Học viên xin cam đoan đề tài luận văn " Hoàn thiện công táckiểm tra thuế
giá trị gia tăng đối với các doanh nghiệp tƣ nhân vừa và nhỏ tại Chi cục thuế
thành phố Hải Dƣơng " là công trình nghiên cứu độc lập của học viên dƣới sự
định hƣớng và chỉ dẫn của PGS.TS. Nguyễn Hồng Vân. Công trình nghiên cứu này
đƣợc thực hiện trong quá trình học tập tại Trƣờng Đại học Hàng hải Việt Nam.
Các tài liệu, số liệu mà học viên sử dụng có nguồn trích dẫn rõ ràng, không
trích dẫn vi phạm quy định của pháp luật.
Kết quả nghiên cứu của luận văn này chƣa đƣợc công bố trên bất kỳ ấn
phẩm, công trình nghiên cứu nào.
Học viên xin cam đoan những điều trên là đúng sự thật và chịu hoàn toàn
trách nhiệm trƣớc Ban Giám hiệu Nhà trƣờng và trƣớc Ban chủ nhiệm Khoa cũng
nhƣ giáo viên hƣớng dẫn.
HỌC VIÊN

Nguyễn Trác Hải

i


LỜI CẢM ƠN
Luận văn này đƣợc thực hiện dƣới sự hƣớng dẫn tận tình của PGS.TS.
Nguyễn Hồng Vân. Học viên trân trọng cảm ơn Cô giáo đã định hƣớng và chỉ dẫn
mẫu mực trong suốt quá trình thực hiện nghiên cứu này.
Học viên xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới các thầy, cô giáo trƣờng Đại học
Hàng hải Việt Nam đã đào tạo và hƣớng dẫn khoa học trong quá trình hoàn thiện
nghiên cứu này.
Học viên xin gửi lời cảm ơn trân trọng đến Ban lãnh đạo, các Đội của Chi
cục thuế thành phố Hải Dƣơng, các bạn và anh chị em đồng nghiệp đã nhiệt tình hỗ
trợ thông tin, đóng góp ý và phân tích sâu sắc những nội dung liên quan đến đề tài
nghiên cứu

1.1.1. Khái niệm Doanh nghiệp tƣ nhân vừa và nhỏ ............................................................... 5
1.1.2. Khái niệm Thuế giá trị gia tăng đối với các doanh nghiệp tƣ nhân vừa và nhỏ ......... 6
1.1.3. Khái niệm kiểm tra thuế GTGT đối với DNTN vừa và nhỏ....................................... 11
1.2. Mục đích, nguyên tắc hoạt động kiểm tra thuế GTGT đối với DNTN vừa và nhỏ ..... 11
1.2.1. Mục đích của kiểm tra thuế GTGT đối với DNTN vừa và nhỏ: ................................ 12
1.2.2. Nguyên tắc hoạt động kiểm tra thuế GTGT đối với DNTN vừa và nhỏ: .................. 13
1.3. Các yếu tố ảnh hƣởng tới công tác kiểm tra thuế GTGT đối với DNTN vừa và nhỏ .. 15
1.3.1.Hệ thống pháp luật và chính sách thuế .......................................................................... 15
1.3.2.Cơ chế quản lý thuế ........................................................................................................ 16
1.3.3.Trình độ chuyên môn nghiệp vụ của cán bộ thuế ......................................................... 16
1.3.4.Ý thức tự giác và trình độ chuyên môn, nghiệp vụ NNT............................................. 17
1.3.5.Môi trƣờng kinh tế, xã hội chung nhƣ mặt bằng dân trí, ý thức tự giác của ngƣời dân
................................................................................................................................................... 17
1.4. Các nội dung đánh giá công tác kiểm tra thuế GTGT đối với DNTN vừa và nhỏ ...... 18
1.4.1. Cơ sở pháp lý cho hoạt động kiểm tra thuế GTGT đối với DNTN vừa và nhỏ: ....... 18
1.4.2. Hoạt động kiểm tra đăng ký kinh doanh đối với DNTN vừa và nhỏ ......................... 19
iii


1.4.3. Hoạt động kiểm tra hồ sơ khai thuế GTGT đối với DNTN vừa và nhỏ .................... 19
1.4.4. Hoạt động kiểm tra thực hiện hóa đơn thuế GTGT đối với DNTN vừa và nhỏ ...... 21
1.4.5. Hoạt động kiểm tra hồ sơ hoàn thuế GTGT đối với DNTN vừa và nhỏ .................. 23
1.4.6 .Công tác xử lý kết quả kiểm tra đối với DNTN vừa và nhỏ ....................................... 25
1.5. Nghiên cứu kinh nghiệm kiểm tra thuế giá trị gia tăng đối với các Doanh nghiệp tƣ
nhân nhỏ và vừa ở một số đơn vị ............................................................................................ 25
1.5.1. Kinh nghiệm kiểm tra thuế giá trị gia tăng của Chi cục Thuế quận Hai Bà Trƣng
Thành phố Hà Nội.................................................................................................................... 25
1.5.2. Kinh nghiệm kiểm tra thuế giá trị gia tăng đối với DNTN vừa và nhỏ của Chi cục
Thuế Cửa Lò tỉnh Nghệ An ..................................................................................................... 27
1.5.3. Kinh nghiệm kiểm tra thuế giá trị gia tăng đối với DN ngoài quốc doanh của Chi

2.2.7. Kết quả công tác kiểm tra thuế GTGT của DNTN vừa và nhỏ tại Chi cục thuế thành
phố Hải Dƣơng trong giai đoạn năm 2011-2015 ................................................................... 48
2.3. Hạn chế, bất cập, nguyên nhân của những hạn chế, bất cập ảnh hƣởng công tác kiểm
tra thuế GTGT đối với DNTN vừa và nhỏ tại Chi cục thuế thành phố Hải Dƣơng ............ 50
2.3.1. Những hạn chế, bất cập ảnh hƣởng công tác kiểm tra thuế GTGT đối với DNTN vừa
và nhỏ tại Chi cục thuế thành phố Hải Dƣơng ....................................................................... 50
2.3.2. Nguyên nhân của những hạn chế, bất cập ảnh hƣởng công tác kiểm tra thuế GTGT
đối với DNTN vừa và nhỏ tại Chi cục Thuế Thành phố Hải Dƣơng ................................... 55
Chƣơng 3 MỘT SỐ BIỆN PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KIỂM TRA THUẾ GIÁ
TRỊ GIA TĂNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP TƢ NHÂN VỪA VÀ NHỎ TẠI CHI CỤC
THUẾ THÀNH PHỐ HẢI DƢƠNG ................................................................................. 62
3.1. Định hƣớng hoàn thiện công tác kiểm tra thuế giá trị gia tăng đối với doanh nghiệp tƣ
nhân nhỏ và vừa trên địa bàn Thành phố Hải Dƣơng............................................................ 62
3.1.1. Định hƣớng đối với Chi cục thuế thành phố Hải Dƣơng ........................................... 62
3.1.2. Định hƣớng đối với cán bộ kiểm tra thuế giá trị gia tăng ........................................... 63
3.2. Một số biện pháp hoàn thiện công tác kiểm tra thuế giá trị gia tăng đối với doanh
nghiệp tƣ nhân vừa và nhỏ tại Chi cục thuế thành phố Hải Dƣơng...................................... 64
3.2.1. Nhóm biện pháp hoàn thiện cơ sở pháp lý công tác kiểm tra thuế GTGT đối với
doanh nghiệp tƣ nhân vừa và nhỏ tại Chi cục thuế thành phố Hải Dƣơng .......................... 64
3.2.2. Nhóm biện pháp hoàn thiện công tác kiểm tra đăng ký kinh doanh đối với doanh
nghiệp tƣ nhân vừa và nhỏ tại Chi cục thuế thành phố Hải Dƣơng...................................... 65
3.2.3. Nhóm biện pháp hoàn thiện công tác kiểm tra hồ sơ khai thuế GTGT đối với DNTN
vừa và nhỏ tại Chi cục thuế thành phố Hải Dƣơng................................................................ 66
3.2.4. Nhóm biện pháp hoàn thiện công tác công tác kiểm tra hóa đơn giá trị gia tăng đối
với DNTN vừa và nhỏ tại Chi cục thuế thành phố Hải Dƣơng ............................................ 68
3.2.5. Nhóm biện pháp hoàn thiện công tác kiểm tra hồ sơ hoàn thuế giá trị gia tăngđối với
DNTN vừa và nhỏ tại Chi cục thuế thành phố Hải Dƣơng ................................................... 70
3.2.6. Nhóm biện pháp hoàn thiện công tác xử lý kết quả kiểm tra thuế giá trị gia tăng .... 71
3.2.7. Nhóm các biện pháp khác hoàn thiện công tác kiểm tra thuế giá trị gia tăng đối với
DNTN vừa và nhỏ tại Chi cục thuế thành phố Hải Dƣơng ................................................... 72

Giá trị gia tăng

DNTN

Doanh nghiệp tƣ nhân

NNT

Ngƣời nộp thuế

TNDN

Thu nhập doanh nghiệp

GP ĐKKD

Giấy phép đăng ký kinh doanh

HHDV

Hàng hóa dịch vụ

vi


DANH MỤC CÁC BẢNG
Số

Tên bảng


Trang
5
34

38

41

43

46

49


DANH MỤC HÌNH
Số

Tên hình

hình

Trang

1.1.

Căn cứ tính thuế GTGT

8


Hoạt động quản lý thuế đã đƣợc Luật hóa tại Luật quản lý thuế số
78/2006/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2006 có hiệu lực thi hành từ ngày 01/07/2007,
luật số 21/2012/QH13 ngày 20 tháng 11 năm 2012, có hiệu lực thi hành từ ngày
01/07/2013. Thực hiện luật này, Ngƣời nộp thuế tự khai, tự nộp và tự chịu trách
nhiệm trƣớc pháp luật; Cơ quan thuế thực hiện chức năng giám sát toàn bộ quá trình
nộp thuế vào NSNN - mô hình quản lý theo chức năng. Do vậy, để đảm bảo Ngƣời
nộp thuế thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thuế của mình đối với Nhà nƣớc, trong công tác
quản lý thuế, song hành với công tác tuyên truyền, hỗ trợ Ngƣời nộp thuế ý thức
đƣợc nghĩa vụ thuế của mình đối với Nhà nƣớc, công tác kiểm tra thuế đóng vai trò
1


quan trọng, không chỉ hỗ trợ hoạt động quản lý thuế đạt mục tiêu đã đề ra mà còn
giúp cho Nhà nƣớc điều chỉnh các chính sách thuế phù hợp với thực tế nhằm đảm
bảo thu ngân sách nhà nƣớc. Kể từ khi Luật Quản lý thuế ra đời và có hiệu lực thi
hành (01/7/2007), đã đạt đƣợc mục tiêu đơn giản thủ tục , rõ ràng, minh bạch; tăng
cƣờng vai trò kiểm tra giám sát của Nhà nƣớc , cộng đồng xã hội trong việc thực
hiện quản lý thuế . Tuy nhiên, công tác quản lý thu thuế giá trị gia tăng ( GTGT)
nhƣ̃ng năm qua còn gă ̣p nhiề u khó khắ n : chƣa chủ đô ̣ng năm bắ t , phân loa ̣i nhóm
đố i tƣơ ̣ng thƣờng xuyên kê khai sai , quá trình triển khai thực hiện Luật Quản lý
thuế và các văn bản pháp quy hƣớng dẫn thƣ̣c hiê ̣n còn bô ̣c lô ̣ h ạn chế nhƣ chƣa có
quy đinh
̣ về tin
̣ về cơ chế tham vấ n
́ h pháp lý của hồ sơ khai thuế , chƣa có quy đinh
về thuế ... đã làm ảnh hƣởng rất nhiều đến số thu của ngành thuế - nguồn thu chủ
yếu của NSNN.
Ở Việt Nam, thuế GTGT hiện nay chiếm tỷ trọng khoảng 20-23% trong tổng
thu từ thuế, phí, lê ̣ phí và chiế m tỷ tro ̣ng trên hơn 30% khoản thu NSNN
Kiểm tra thuế là một khâu rất quan trọng trong công tác quản lý thuế, đƣợc

vừa và nhỏ tại Chi cục thuế thành phố Hải Dƣơng.
Đề xuất biện pháp tăng cƣờng công tác kiểm tra thuế trong điều kiện thực
tiễn tại Chi cục thuế thành phố Hải Dƣơng.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
3.1. Đối tượng nghiên cứu:
Là công tác quản lý kiểm tra thuế GTGT đối với DNTN vừa và nhỏ
3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi về nội dung: Công tác kiểm tra thuế đối với các DNTN vừa và nhỏ do
Chi cục Thuế thành phố Hải Dƣơng quản lý
- Phạm vi về không gian: Tại địa bàn Chi cục Thuế thành phố Hải Dƣơng
- Phạm vi về thời gian: Các thông tin và tài liệu liên quan đến công tác kiểm
tra thuế GTGT đối với DNTN vừa và nhỏ tại Chi cục thuế thành phố Hải Dƣơng
giai đoạn 2011-2015 và định hƣớng cho 2016 – 2020.
4. Phƣơng pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng phƣơng pháp phân tích, tổng hợp, thống kê và so sánh.
Ngoài ra còn thu thập thêm thông tin, tài liệu, số liệu từ các báo cáo của chi cục
thuế thành phố Hải Dƣơng, Ngành thuế Hải Dƣơng.

3


5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Luận văn đã hệ thống hoá những vấn đề lý luận cơ bản về kiểm tra thuế
GTGT đối với DNTN vừa và nhỏ và vai trò của nó trong quản lý thuế đối với các
doanh nghiệp do Chi cục Thuế thành phố Hải Dƣơng quản lý. Đồng thời luận văn
đánh giá thực trạng của công tác kiểm tra thuế GTGT đối với DNTN vừa và nhỏ
thời gian qua và đề xuất một số giải pháp thiết thực tăng cƣờng công tác kiểm tra
đảm bảo tốt công tác quản lý thuế trên địa bàn của Chi cục Thuế thành phố Hải
Dƣơng trong điều kiện hiện nay. Kết quả nghiên cứu của luận văn là tài liệu tham
khảo hữu ích cho các nhà quản lý, hoạch định chính sách và các nghiên cứu tiếp


Doanh
nghiệp
siêu nhỏ

Khu vực

Số lao
động

Tổng
nguồn vốn

Số lao
động

Tổng
nguồn vốn

Số lao
động

I. Nông,
lâm nghiệp
và thủy sản

10 ngƣời
trở xuống

20 tỷ đồng

100 tỷ đồng

từ trên 200
ngƣời đến
300 ngƣời

III. Thƣơng
mại và dịch
vụ

10 ngƣời
trở xuống

10 tỷ đồng
trở xuống

từ trên 10
ngƣời đến
50 ngƣời

từ trên 10
tỷ đồng đến
50 tỷ đồng

từ trên 50
ngƣời đến
100 ngƣời

Doanh nghiệp nhỏ


dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lƣu thông đến tiêu dùng [7]
Công thƣ́c tính:
GTGT của hàng hóa
dich vụ chịu thuế

=

Tổng giá trị hàng hóa
dịch vụ bán ra

6

Tổng giá trị hàng
-

hóa dịch vụ mua vào
tƣơng ứng


Số thuế
GTGT

=

GTGT của hàng hóa

X

dịch vụ chịu thuế


toán; sƣ̉ du ̣ng hóa đơn , chƣ́ng tƣ̀ và thanh toán qua ngân hàng vì tính thuế đầ u ra ,
khấ u trƣ̀ thuế GTGT đầ u vào căn cƣ́ trên hóa đơn mua vào , bán ra; hàng hóa xuất
khẩ u mua bán phải thanh toán qua ngân hàng.
Thuế giá tri ̣gia tăng đối với các DNTN vừa và nhỏ cũng đóng vai trò quan
trọng nhƣ vai trò của thuế GTGT nói chung.
7


1.1.2.4. Căn cƣ́ tính thuế giá tri ̣gia tăng đối với các DNTN vừa và nhỏ
a, Căn cứ tính thuế giá tri ̣ gia tăng
Căn cƣ́ tin
́ h thuế GTGT là giá tiń h thuế và thuế suấ t.
Căn cứ tính thuế GTGT

Giá tính thuế

Thuế suất

Hình 1.1. Căn cƣ́ tính thuế GTGT
(Nguồ n: Tác giả tổng hợp[7] )
* Giá tính thuế
Giá tính thuế là giá bán chƣa có thuế GTG T đƣơ ̣c ghi trên hóa đơn bán hàng
của ngƣời bán hàng , ngƣời cung cấ p dich
̣ vu ̣ hoă ̣c giá chƣa có thuế GTGT đƣơ ̣c
ghi trên chƣ́ng tƣ̀ của hàng hóa nhâ ̣p khẩ u [3].
Đối với hàng hóa dịch vụ khác nhau có cách tính giá tính thuế khác nhau:
+ Đối với hàng hóa có giá thanh toán là giá chƣa có thuế GTGT thì giá thanh
toán bằng giá tính thuế GTGT:
+ Đối với hàng hóa, giá thanh toán là giá đã bao gồm thuế GTGT
Giá tính thuế

b, Phương pháp tính thuế giá tri ̣ gia tăng.
Hiê ̣n nay có hai phƣơng pháp tiń h thuế GTGT phải nô ̣p : phƣơng pháp khấ u
trƣ̀ và phƣơng pháp tin
́ h trƣ̣c tiế p trên GTGT.
* Phƣơng pháp khấ u trƣ̀ thuế
- Đối tƣợng áp dụng : Áp dụng đối với cơ sở kinh doanh thực hiện đầy đủ
chế đô ̣ kế toán, hóa đơn, chƣ́ng tƣ̀ theo quy đinh
̣ của pháp luâ ̣t về kế toán , hóa đơn,
chƣ́ng tƣ̀ và đăng ký nô ̣p thuế theo phƣơng pháp khấ u trƣ̀ thuế , trƣ̀ các đố i tƣơ ̣ng
áp dụng tính thuế theo phƣơng pháp tính trực tiếp trên GTGT theo quy định.
- Công thƣ́c tính thuế :
Số thuế GTGT
phải nộp
Trong đó:

=

Số thuế GTGT đầ u ra -

Số thuế GTGT đầ u
vào đƣợc khấu trừ

- Với số thuế GTGT đầu ra:

Số thuế
GTGT đầu ra

=

Giá tính thuế của HHDV

GTGT thay cho phiá nƣớc ngoài theo hƣớng dẫn của Bô ̣ Tài chiń h

; có chứng từ

thanh toán qua ngân hàng với HHDV mua vào trƣ̀ trƣờng hơ ̣p tổ ng giá tri ̣HHDV
vụ mua vào tƣ̀ng lầ n theo hóa đơn dƣới

hai mƣơi triê ̣u đồ ng theo giá đã có thuế

GTGT.
* Phƣơng pháp tính trƣ̣c tiế p trên GTGT
- Đối tƣợng áp dụng : tổ chức, cá nhân nƣớc ngoài kinh doanh không theo
Luật đầu tƣ cũng nhƣ các tổ chức khác không thƣ̣c hiê ̣n hoă ̣c không thƣ̣c hiê ̣n đầ y
đủ chế đô ̣ kế toán , hóa đơn chứng từ theo quy định của pháp luật ; hoạt động kinh
doanh mua , bán vàng , bạc, đá quý , ngoại tệ . Với trƣờng hơ ̣p cơ sở kinh doanh
thuô ̣c đố i tƣơ ̣ng nô ̣p thuế theo phƣơng pháp khấ u trƣ̀ thuế có hoa ̣t đô ̣ng kinh doanh
mua, bán và chế tác sản phẩm vàng , bạc, đá quý thì phải ha ̣ch toán riêng để áp
dụng theo phƣơng pháp tính trực tiếp trên GTGT.
- Công thƣ́c tính:
Số thuế GTGT
phải nộp

GTGT của
=

HHDV chiụ

X

thuế

Doanh số
tồn đầu kỳ

+

Doanh số mua
trong kỳ

-

Doanh số
tồ n cuố i kỳ

(2) Với cơ sở kinh doanh bán HHDV có đầ y đủ hóa đơn bán ra theo chế đô ̣
quy đinh
̣ hoă ̣c có đủ điề u kiê ̣n xác đinh
̣ đƣơ ̣c đúng doanh thu bán HHDV nhƣ hơ ̣p
đồ ng và chƣ́ng tƣ̀ thanh toán nhƣng không có đủ hóa đơn mua HHDV mua vào:
GTGT của
HHDV

=

Doanh Thu

x

Tỷ lệ (%) GTGT tính trên doanh
thu


cơ quan thuế đối với Ngƣời nộp thuế (NNT ) nhằm đánh giá sự tuân thủ pháp luật
thuế của NNT. Kiểm tra thuế GTGT đối với DNTN vừa và nhỏ đƣợc thực hiện tại
trụ sở cơ quan thuế và tại trụ sở của Ngƣời nộp thuế.
1.2. Mục đích, nguyên tắc hoạt động kiểm tra thuế GTGT đối với DNTN vừa
và nhỏ
Hoạt động kiểm tra thuế GTGT đối với DNTN vừa và nhỏ nhằm giúp NNT
và cơ quan thuế thực hiện nghiêm chỉnh pháp luật Thuế đảm bảo thực hiện thu
11


đúng, thu đủ, thu kịp thời các khoản thu vào ngân sách Nhà nƣớc, góp phần thực
hiện tốt nhiệm vụ của ngành thuế, đánh giá chính sách pháp luật thuế trong điều
kiện thực tế tại cơ sở, cải thiện hệ thống chính sách thuế, hạn chế ngăn ngừa, xử lý
vi phạm pháp luật thuế, đảm bảo công bằng trong việc thực hiện các nghĩa vụ thuế
của NNT, đảm bảo lợi ích của Nhà nƣớc, nhân dân. Tự kê khai, tự nộp thuế chỉ có
thể đƣợc duy trì thông qua việc kiểm tra hồ sơ khai thuế của NNT một cách thận
trọng và thƣờng xuyên. Mục đích của kiểm tra thuế là giám sát và duy trì sự vận
hành chính sách tự khai, tự nộp thuế.
Theo Luật quản lý thuế, NNT đƣợc tự kê khai nộp thuế và chịu trách nhiệm
với việc kê khai của mình. Cơ quan thuế giám sát việc kê khai đó thông qua thanh
tra, kiểm tra hồ sơ khai thuế và các tài liệu liên quan. Quyết định số 503/QĐ-TCT
ngày 29/3/2010 của Tổng Cục Thuế quy định chức năng, nhiệm vụ của các Đội
thuộc Chi cục thuế có quy định bộ phận kiểm tra thuế tại Chi cục thuế quản lý các
doanh nghiệp trên địa bàn Chi cục Thuế quản lý.
Mục đích và nguyên tắc của kiểm tra thuế GTGT đối với DNTN vừa và nhỏ
đƣợc tuân thủ theo mục đích và nguyên tắc của kiểm tra thuế, cụ thể đƣợc văn bản
hóa tại qui trình kiểm tra thuế quy định tại Quyết định số 528/QĐ-TCT ngày
29/5/2008 của Tổng cục trƣởng Tổng cục thuế Về việc ban hành quy trình kiểm tra
thuế, cụ thể nhƣ sau:
1.2.1. Mục đích của kiểm tra thuế GTGT đối với DNTN vừa và nhỏ:

đúng nhƣ nó vốn có, không suy diễn hay qui chụp một cách tùy tiện chủ quan.
Tính khách quan và chính xác trong kiểm tra có quan hệ chặt chẽ và tác động qua
lại lẫn nhau. Có thái độ khách quan, không thiên vị mới đảm bảo tính chính xác
trong đánh giá, kết luận vấn đề và ngƣợc lại, có chính xác mới thể hiện đƣợc việc
làm khách quan.
Công khai, dân chủ, kịp thời: Công khai trong hoạt động kiểm tra tức là
công khai qui trình kiểm tra thuế, công khai kế hoạch kiểm tra, công khai quyết
định kiểm tra. Tuy nhiên, tùy theo tính chất vụ việc mà có hình thức công khai cho
phù hợp, trong phạm vi cho phép, vừa đảm bảo giữ gìn bí mật quốc gia, bí mật
ngƣời tố cáo, đảm bảo lợi ích của Nhà nƣớc và công dân, vừa đảm bảo hiệu quả
kiểm tra cao nhất.
13


Dân chủ trong hoạt động kiểm tra là thể hiện sự tôn trọng khách quan, tôn
trọng quần chúng, lấy dân làm gốc. Phải lôi cuốn quần chúng, nhân dân tham gia
hoạt động kiểm tra, đấu tranh, ngăn ngừa, đẩy lùi tiêu cực, phát huy các nhân tố tích
cực. Đồng thời, cũng chính nhân dân là lực lƣợng thúc đẩy các quyết định, kiến nghị
của kiểm tra. Thực hiện nguyên tắc này đòi hỏi phải coi trọng việc tiếp nhận, thu
thập ý kiến của mọi đối tƣợng có liên quan, tạo điều kiện cho đối tƣợng kiểm tra
trình bày ý kiến của mình, nhất là khi xem xét giải quyết khiếu nại, tố cáo của công
dân, cần tránh mọi biểu hiện tự mãn, áp đặt chủ quan, bất chấp ý kiến của ngƣời
khác.
Kịp thời cũng là nguyên tắc quan trọng trong kiểm tra nhằm nhanh
chóng khắc phục những yếu kém, bất cập trong quản lý của Nhà nƣớc. Để đảm bảo
tính kịp thời trong kiểm tra, cần qui định cụ thể thời gian đối với từng vụ việc kiểm
tra, tùy theo qui mô, tính chất phức tạp của vụ việc, tùy theo số lƣợng và chất
lƣợng của đội ngũ công chức làm công tác kiểm tra .
Nguyên tắc bảo vệ bí mật: Trong quá trình kiểm tra, khi chƣa có kết luận
cuối cùng, mọi thông tin, số liệu trong quá trình kiểm tra không đƣợc tiết lộ ra bên

1.3.1.Hệ thống pháp luật và chính sách thuế
Doanh nghiệp thực hiện nghĩa vụ thuế theo qui định của pháp luật và chính sách
thuế. Nếu pháp luật thuế chƣa đầy đủ, chƣa rõ ràng, cụ thể nhƣ: qui trình, thủ tục,
hồ sơ khai thuế còn phức tạp, không minh bạch khó hiểu, khó vận dụng sẽ không
chỉ làm cản trở tới việc thực hiện nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp mà còn gây tốn
kém chi phí và thời gian quản lý của cơ quan thuế. Chẳng hạn Luật thuế qui định
không rõ ràng nghĩa vụ thuế, làm cho NNT khai sai số thuế phải nộp, nộp thiếu hồ
sơ, không đúng thời gian… NNT phải bỏ thêm chi phí để khắc phục sai sót, cơ
quan thuế tăng chi phí về quản lý và việc chấp hành nghĩa vụ thuế của doanh
nghiệp cũng bị ảnh hƣởng. Tuy không là căn cứ trực tiếp của hoạt động quản lý
thuế, nhƣng pháp luật, chính sách thuế là yếu tố trực tiếp chi phối hiệu quả quản lý
thuế và hiệu quả kiểm tra thuế. Pháp luật, chính sách thuế chi phối tới hoạt động
kiểm tra thuế liên quan đến một số vấn đề nhƣ: Việc lựa chọn đối tƣợng để kiểm
tra thuế, việc yêu cầu doanh nghiệp giải trình, chứng minh và cung cấp hồ sơ có
liên quan đến nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp, đƣa ra quyết định về thực trạng
chấp hành pháp luật thuế của doanh nghiệp sau khi kết thúc kiểm tra., cuối cùng là

15


đề xuất ý kiến với cơ quan có thẩm quyền và doanh nghiệp thực hiện các biện pháp
để khắc phục hậu quả do vi phạm pháp luật thuế: truy thu thuế, phạt chậm nộp
thuế, không đƣợc hoàn thuế…
1.3.2.Cơ chế quản lý thuế
Kiểm tra thuế là nội dung của hoạt động quản lý thuế đối với doanh nghiệp. Bởi
vậy, cơ chế quản lý thuế đƣợc áp dụng (cơ chế Cơ quan thuế ra thông báo nộp thuế
hoặc cơ chế NNT tự nộp thuế) có ảnh hƣởng tới kiểm tra thuế trên các phƣơng
diện sau:
Tính khách quan của hoạt động kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp trong cơ
chế quản lý thuế khác nhau có khác nhau. Trong cơ chế cơ quan thuế ra thông báo

Ngƣời nộp thuế không có trình độ, không nắm vững pháp luật thuế và các
qui định về hạch toán kế toán, hóa đơn, chứng từ; khai thuế, nộp thuế không đúng
với qui định của pháp luật, làm giảm số thuế phải nộp, miễn thuế, giảm thuế không
đúng đối tƣợng…làm gia tăng khối lƣợng công tác kiểm tra đối với doanh nghiệp.
Ngƣời nộp thuế không tự giác thực hiện pháp luật thuế, khai sai số thuế phải
nộp, giả mạo hồ sơ khai thuế, hóa đơn, chứng từ để trốn thuế, hoàn thuế
khống…hoặc Ngƣời nộp thuế tự giác chấp hành đúng Luật thuế đều ảnh hƣởng tới
khối lƣợng và đối tƣợng kiểm tra. Khi Ngƣời nộp thuế cố ý vi phạm, dùng nhiều
thủ đoạn để trốn thuế, tránh thuế cũng làm gia tăng tính chất phức tạp của kiểm tra
thuế.
Nếu Ngƣời nộp thuế nắm vững pháp luật thuế, chấp hành tốt chế độ kế toán,
hóa đơn, chứng từ, tự giác khai thuế và nộp thuế theo đúng qui định của pháp luật;
tự giác cung cấp hồ sơ, số liệu theo yêu cầu của đoàn kiểm tra thuế thì sẽ góp phần
làm tăng hiệu quả kiểm tra thuế.
1.3.5.Môi trường kinh tế, xã hội chung như mặt bằng dân trí, ý thức tự giác của
người dân
Xu thế hội nhập, liên kết kinh tế trong khu vực tiến tới toàn cầu hoá kinh tế là tất
yếu khách quan ảnh hƣởng tới ý thức của Ngƣời nộp thuế và kết quả của công tác
kiểm tra. Hội nhập quốc tế về thuế ngày càng sâu rộng, nhằm khuyến khích đầu tƣ,
tự do hoá thƣơng mại trong khu vực và trên toàn thế giới. Hệ thống luật pháp sẽ
dần hoàn thiện, xây dựng hệ thống chính sách thuế tƣơng thích, công tác quản lý
thuế phải đƣợc cải cách và hiện đại hoá theo các chuẩn mực quản lý thuế quốc tế,

17



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status