Hoàn thiện công tác quản lý bảo hiểm xã hội đối với các doanh nghiệp vận tải biển trên địa bàn thành phố hải phòng - Pdf 44

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đề tài “Hoàn thiện công tác quản lý bảo hiểm xã hội đối
với các doanh nghiệp vận tải biển trên địa bàn thành phố Hải Phòng” là công
trình nghiên cứu riêng của bản thân tôi, không sao chép của bất kỳ ai.
Các số liệu thống kê, kết quả trong luận văn của tôi là hoàn toàn trung thực
và chính xác, không trùng lặp với bất cứ một công trình nào đã đƣợc công bố trƣớc
đây.
Các số liệu thống kê, thông tin của luận văn đều đƣợc ghi rõ nguồn gốc.
Hải Phòng, ngày

tháng

Tác giả luận văn

Vũ Văn Nhanh

i

năm 2015


LỜI CẢM ƠN
Trong hai năm học tập tại Viện Đào tạo Sau đại học – Trƣờng Đại học Hàng
hải Việt Nam, em đã đƣợc trang bị những kiến thức quý báu. Lời đầu tiên, cho
phép em xin cảm ơn Viện Đào tạo Sau đại học đã tạo điều kiện tốt nhất cho em
trong suốt quá trình học tập. Bên cạnh đó, em cũng tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới
thầy giáo PGS. TS Đặng Công Xƣởng đã tận tình hƣớng dẫn và chỉ bảo giúp em
hoàn thành tốt bài luận văn của mình.
Em xin cảm ơn ban Giám đốc Bảo hiểm xã hội thành phố Hải Phòng – đơn
vị nơi em công tác cùng các cơ quan, doanh nghiệp đã hợp tác cung cấp cho em
thông tin số liệu trong quá trình thực hiện luận văn.

DOANH NGHIỆP VTB TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HẢI PHÕNG .............31
2.1 Sự hình thành, phát triển của bảo hiểm xã hội thành phố Hải Phòng...........31
2.2 Thực trạng công tác quản lý bảo hiểm xã hội của các doanh nghiệp VTB
trên địa bàn Hải Phòng ..................................................................................34
2.3 Đánh giá những mặt đã đạt đƣợc, những khó khăn bất cập trong công
tác quản lý BHXH .........................................................................................49
CHƢƠNG 3. BIỆN PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ BẢO
HIỂM XÃ HỘI ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VẬN TẢI BIỂN TẠI THÀNH
PHỐ HẢI PHÕNG............................................................................................55
3.1 Định hƣớng quản lý BHXH đối với doanh nghiệp VTB trên địa bàn TP
Hải Phòng đến năm 2015 và tầm nhìn 2025 ....................................................55

iii


3.2. Biện pháp hoàn thiện công tác quản lý BHXH .........................................57
3.3 Một số kiến nghị thực hiện giải pháp .......................................................62
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ............................................................................66
TÀI LIỆU THAM KHẢO .................................................................................68

iv


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU
Chữ viết tắt

Giải thích

BHXH


DN

Doanh nghiệp

LĐTBXH

Lao động thƣơng binh xã hội

KHTC

Kế hoạch tài chính

HCSN

Hành chính sự nghiệp

QLHS

Quản lý hồ sơ

NSNN

Ngân sách nhà nƣớc

NLĐ

Ngƣời lao động

NHCT


Số bảng

Tên bảng

Trang

1.1

Các mức đóng góp cơ bản qua từng thời kỳ

19

1.2

Mức đóng góp theo nhóm đối tƣợng

19

1.3

Tỷ lệ đóng góp vào quỹ BHXH của ngƣời lao động và ngƣời

20

sử dụng lao động
1.4

Mức đóng của ngƣời lao động và ngƣời sử dụng lao động

21


49

VTB (2011 - 2014)
3.1

Bảng dự kiến tốc độ tăng trƣởng bình quân hàng năm

vi

50


DANH MỤC CÁC HÌNH
Số hình

Tên các hình

Trang

1.1

Quy trình quản lý thu BHXH

23

1.1

Vị trí cơ quan BHXH TP Hải Phòng trong hệ thống tổ chức,


Trung ƣơng khóa XI về một số vấn đề chính sách xã hội giai đoạn 2012-2020
khẳng định quan điểm chỉ đạo “Hệ thống an sinh xã hội phải đa dạng, toàn diện, có
tính chia sẻ giữa Nhà nƣớc, xã hội và ngƣời dân, giữa các nhóm dân cƣ trong một
thế hệ và giữa các thế hệ; bảo đảm bền vững công bằng” và đặt mục tiêu “Phấn đấu
đến năm 2020 có khoảng 50% lực lƣợng lao động tham gia BHXH”.
Tuy đạt đƣợc những thành tựu đáng kể, song trên thực tế công tác quản lý
BHXH ở Việt Nam nói chung và thành phố Hải Phòng nói riêng còn nhiều hạn
chế, nhất là ở công tác quản lý BHXH ở một số doanh nghiệp VTB còn nhiều bất
cập. Các chủ doanh nghiệp VTB thực hiện quyền lợi cho ngƣời lao động tham gia
BHXH chƣa đƣợc nhiều, số lƣợng lao động chƣa tham gia BHXH còn nhiều hơn
số lao động đã tham gia BHXH. Một trong những nguyên nhân cơ bản là chúng ta

1


chƣa xây dựng đƣợc một công tác chuẩn mực quản lý BHXH khoa học, đồng bộ,
hiệu quả. Vì vậy, việc nghiên cứu đề tài “Hoàn thiện công tác quản lý bảo hiểm
xã hội đối với các doanh nghiệp vận tải biển trên địa bàn thành phố Hải Phòng"
là hết sức cần thiết.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Luận văn nghiên cứu nhằm vào các mục tiêu chủ yếu sau đây:
Đánh giá thực trạng việc tham gia BHXH và khả năng tham gia BHXH của
các đơn vị VTB trên địa bàn thành phố Hải Phòng
Đề xuất các biện pháp phát triển công tác quản lý BHXH đối với các doanh
nghiệp vận tải biển trên địa bàn TP Hải Phòng trong thời gian tới.
Trên cơ sở bài học vận dụng lý luận của mình và kinh nghiệm thực tế về
công tác quản lý BHXH, đề tài phân tích, đánh giá công tác quản lý BHXH đối với
các doanh nghiệp VTB từ 2010 đến 2014 trên địa bàn thành phố Hải Phòng, tìm ra
những khó khăn, những nguyên nhân và các yếu tố làm ảnh hƣởng đến công tác
quản lý BHXH tại các doanh nghiệp VTB. Xây dựng những biện pháp khoa học

hội.
- Hệ thống hóa những vấn đề quản lý BHXH và hoàn thiện công tác quản lý
BHXH tại các doanh nghiệp vận tải biển trên địa bàn TP Hải Phòng.
- Phân tích và rút ra những thành công, nhũng khó khăn bất cập, hạn chế và
nguyên nhân, nhũng giải pháp phát triển công tác quản lý BHXH tại các doanh
nghiệp vận tải biển trên địa bàn TP Hải Phòng
- Đề xuất các biện pháp hoàn thiện công tác quản lý BHXH tại các doanh
nghiệp VTB, nhằm tăng số lao động tham gia BHXH, giảm tình trạng nợ đọng và
quản lý về việc tham gia BHXH của các doanh nghiệp VTB trên địa bàn thành phố
ngày càng chặt chẽ và đúng quy định hơn.
6. Kết cấu của luận văn
Ngoài các phần mở đầu, các mục lục và danh mục, tài liệu tham khảo, kết
luận, và các phụ lục, luận văn đƣợc cấu trúc bao gồm 3 chƣơng:
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về BHXH và công tác quản lý BHXH đối với các
doanh nghiệp VTB trên địa bàn thành phố Hải Phòng.

3


Chƣơng 2: Đánh giá đúng thực trạng về công tác quản lý BHXH đối với các
doanh nghiệp VTB trên địa bàn TP Hải Phòng từ năm 2010-2014.
Chƣơng 3: Một số biện pháp hoàn thiện công tác quản lý BHXH đối với các
doanh nghiệp VTB trên địa bàn TP Hải Phòng.

4


CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ BẢO HIỂM XÃ HỘI VÀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ
BẢO HIỂM XÃ HỘI ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP VẬN TẢI BIỂN


Một là: BHXH chủ yếu mang tính chính sách xã hội, tính nhân văn, nhân đạo
cao thƣợng.
Hai là, BHXH phân phối mang tính nguyên tắc bồi hoàn có đóng có hƣởng
Ba là, ngành BHXH quản lý theo phƣơng châm "cộng đồng - lấy số đông bù
cho số ít".
Bốn là, BHXH là ngành hoạt động theo dịch vụ công, mang tính xã hội cao;
chủ yếu lấy hiệu quả công việc làm mục tiêu của hoạt động. Đây chính là điểm
khác biệt rõ nhất của BHXH so với tất cả các loại hình Bảo hiểm mang tính kinh
doanh khác. [22, tr.2]
1.1.3. Vai trò chính sách bảo hiểm xã hội
BHXH có vai trò đặc biệt quan trọng trong đời sống của mỗi ngƣời lao động,
kinh tế-xã hội của mỗi quốc gia và đƣợc thể hiện lớn nhất ở các mặt sau:
Một là, BHXH có vai trò giúp ổn định một phần thu nhập cho ngƣời lao động
và gia đình họ. Khi tham gia BHXH, ngƣời lao động và ngƣời sử dụng lao động
trích một phần lƣơng nộp vào nguồn quỹ BHXH, khi gặp ngƣời lao động không
may gặp rủi ro, bất hạnh nhƣ: bị ốm, mang thai, bị tai nạn lao động, ngừng việc,....
Hai là, BHXH góp phần nâng cao đời sống tinh thần cho ngƣời lao động đem
lại cuộc sống bình yên, ấm lo hạnh phúc cho ngƣời lao động.
Ba là, chính sách BHXH góp phần thực hiện công bằng xã hội, bình đẳng
trong nghĩa vụ đóng góp và thụ hƣởng.
Bốn là, chính sách BHXH góp phần trọng tâm thực hiện mục tiêu tăng trƣởng
và phát triển kinh tế, xã hội của đất nƣớc, góp phần đảm bảo bền vững, ổn định
chính trị, xã hội...
1.1.4 Tính tất yếu khách quan sự ra đời Bảo hiểm xã hội
Phát triển tƣơng trợ trong cộng đồng ngƣời lao động dần đƣợc phát triển và
mở rộng dƣới rất nhiều hình thức và phƣơng pháp khác nhau nhƣ: việc thành lập
quỹ, các hội đoàn, các đoàn thể để trợ giúp lẫn nhau.

6

7


1.2 Cơ sở lý luận công tác quản lý BHXH đối với các doanh nghiệp vận tải
biển trên địa bàn TP Hải Phòng.
1.2.1. Doanh nghiệp VTB
1.2.1.1 Khái niệm về vận tải biển
Vận tải là huyết mạch của nền kinh tế, vận tải phát triển sẽ thúc đẩy các
ngành kinh tế khác phát triển theo. Trong thời đại toàn cầu hoá hiện nay vận tải
đóng vai trò trọng tâm, nhất là vận tải biển. Trong thƣơng mại quốc tế thì vận tải
biển đóng vai trò đặc biệt quan trọng, khoảng 80% hàng hoá xuất nhập khẩu đƣợc
vận chuyển bằng đƣờng biển, ở Việt Nam khối lƣợng hàng hóa buôn bán quốc tế
đƣợc vận chuyển bằng đƣờng biển lên tới 95%.
Việt Nam với những lợi thế lớn để phát triển hình thức vận tải biển nhƣ vị trí
địa lý có bờ biển dài và có nhiều cảng biển lớn nhỏ.Trong những năm gần đây
ngành vận tải biển của Việt Nam không ngừng phát triển và vƣơn xa, đóng góp
không nhỏ vào sự phát triển của nền kinh tế đất nƣớc.
Vận tải biển là hoạt động vận tải có liên quan đến việc sử dụng kết cấu hạ
tầng và phƣơng tiện vận tải biển, đó là việc sử dụng những khu đất, khu nƣớc gắn
liền với các tuyến đƣờng biển nối liền các quốc gia, các vùng lãnh thổ, hoặc các
khu vực trong phạm vi một quốc gia, và việc sử dụng tầu biển, các thiết bị xếp
dỡ… để phục vụ việc dịch chuyển hành khách và hàng hoá trên những tuyến
đƣờng biển. [58, tr.5]
1.2.1.2 Vai trò của vận tải biển trong thương mại quốc tế
Ƣu điểm của vận tải biển
- Vận tải biển có thể phục vụ chuyên trở tất cả các loại hàng hóa.
- Các tuyến đƣờng vận tải biển hầu hết là những tuyến đƣờng quan trọng và
chủ yếu là những tuyến giao thông tự nhiên
- Chi phí giá thành của vận tải biển thấp.
- Vận tải biển đóng vai trò quan trọng trong công việc vận chuyển, trao đổi

lợi thực hiện công việc chuyển giao hàng hoá, hành khách từ các phƣơng tiện giao
thông trên đất liền sang các tàu biển hoặc ngƣợc lại, bảo quản và gia công hàng
hoá, và phục vụ tất cả các nhu cầu cần thiết của tàu neo đậu trong cảng.

9


Các loại cảng biển: cảng quân sự, Cảng thƣơng mại, cảng cá, cảng hoá chất,
cảng dầu, cảng container.... cảng đƣợc trang bị các thiết bị, máy móc, phƣơng tiện
phục vụ tàu neo đậu, ra vào gồm: luồng lạch, cầu tàu, kè, phao, trạm hoa tiêu, đập
chắn sóng, hệ thống tín hiệu, thông tin......
Cảng đƣợc trang bị các thiết bị chuyên dùng phục vụ xếp dỡ vận chuyển,
hàng hoá gồm: xe nâng hàng, cần cẩu các loại, máy bơm hút hàng lỏng, hàng rời,
băng chuyền, đầu máy kéo, ô tô, container, chassis, , pallet…
Các cơ sở vật đạt tiêu chuẩn chất lƣợng, chất kỹ thuật phục vụ trong công
tác bảo quản, lƣu trong kho hàng hoá gồm: Hệ thống bãi, kho, bể chứa dầu, kho
ngoại quan, CFS, CY….
Các thiết bị để phục vụ công việc điều hành, công tác quản lý tàu bè và hàng
hoá gồm: hệ thống tín hiệu, thông tin, máy vi tính….
Để có cơ sở đánh giá một cảng có hoạt động tốt hay không đƣợc tốt, hiện đại
hay không phải tập chung căn cứ vào các chỉ tiêu sau:
Số lƣợng tàu ra vào hoặc tổng dung tích đăng ký (GRT) đặc biệt là trọng tải
toàn phần (DWT) ra vào hoạt động trong cảng trong vòng một năm.
Cảng biển là nơi tập chung lƣu chuyển toàn bộ hay một phần lớn các khối
lƣợng hàng hóa xuất nhập khẩu, để phục vụ các khu vực, các vùng kinh tế trọng
điểm, các khu công nghiệp để góp phần tăng trƣởng GDP. [59, tr19]
1.2.1.4 Dịch vụ vận chuyển đường biển
- Dịch vụ kinh doanh khai thác tàu, mỗi quốc gia có biển hay không có biển,
ngƣời ta đều có thể xây dựng đội tàu vận tải biển thuộc các loại hình sở hữu khác
nhau để tiến hành vận chuyển hàng hoá, hành khách cho quốc gia mình hay đi chở

hợp đồng bốc xếp hàng hóa, hợp đồng cho thuê tàu, hợp đồng cho thuê thuyền
viên, ký phát vận đơn hoặc chứng từ vận chuyển hàng hóa tƣơng đƣơng. Thu chi
các khoản tiền liên quan đến hoạt động khai thác tàu, giải quyết tranh chấp về hợp
đồng vận chuyển hoặc về tai nạn hàng hải, những khái niệm về dịch vụ hàng hải.
- Khái niệm của Việt Nam: Từ năm 1978 theo cơ chế của Bộ trƣởng bộ Giao
thông vận tải về quản lý hoạt động kinh doanh hàng hải tại Việt Nam thì ngành
dịch vụ hàng hải ở nƣớc ta đƣợc bao gồm các loại hình sau:
Dịch vụ đại lý tàu biển: là hoạt động thay mặt chủ tàu nƣớc ngoài thực hiện
các dịch vụ đối với tàu và hàng tại Việt Nam.

11


Dịch vụ kiểm đếm hàng hóa và vận chuyển đƣờng biển: là hoạt động kinh
doanh thay mặt khách hàng kiểm đếm số lƣợng hàng hóa thực tế khi giao hoặc
nhập với tàu, các phƣơng tiện vận tải khác, khi xuất hoặc nhập kho, bãi cảng; khi
xếp/ dỡ hàng hóa trong container.
Dịch vụ giao nhận hàng hóa vận chuyển bằng đƣờng biển là hoạt động kinh
doanh thay mặt khách hàng tổ chức thiết kế, bố trí thu xếp các thủ tục giấy tờ,
chứng từ liên quan đến việc giao, nhận, lƣu kho, lƣu bãi, thu gom và ký phát hàng
hóa.
Dịch vụ môi giới hàng hải là hoạt động kinh doanh môi giới cho khách hàng
các việc liên quan đến hàng hóa và phƣơng tiện vận tải biển, mua bán tàu, bảo
hiểm hàng hải, lai giắt, thuê thuyền viên...
Dịch vụ cung ứng tàu biển: là hoạt động kinh doanh cung ứng cho tàu lƣơng
thực, thực phẩm cũng nhƣ các dịch vụ đối với thuyền viên...
Dịch vụ sửa chữa nhỏ tàu biển: là hoạt động kinh doanh thực hiện cạo hà, gõ
gỉ, sơn, bảo dƣỡng, sửa chữa các thiết bị động lực, thông tin, đƣờng nƣớc, ống hơi,
hàn vá những mớn nƣớc trở lên và các sửa chữa nhỏ khác.
Thời gian gần đây Bộ GTVT dự thảo quy chế mới về quản lý hoạt động

tham gia BHXH góp phần nâng cao đời sống tinh thần cho ngƣời lao động đem lại
cuộc sống bình yên, hạnh phúc cho nhân dân.
- Vai trò của BHXH đối với xã hội
Ngƣời lao động trong các cơ quan, đơn vị khi tham gia BHXH có vai trò bảo
vệ lợi ích cho chính mình, đồng cũng có trách nhiệm tuyên truyền quyền lợi cho
mọi ngƣời trong xã hội. Chủ sử dụng lao động có trách nhiệm tham gia BHXH là
để tăng cƣờng sức mạnh trong đơn vị và cùng chia sẻ một phần rủi ro cho ngƣời
lao động của đơn vị mình nhƣng bên cạnh đó cũng bảo vệ, ổn định cuộc sống cho
mọi ngƣời.
- Vai trò BHXH đối với nền kinh tế thị trường
BHXH góp phần ổn yên tâm lao động, phát huy mọi khả năng cho ngƣời lao
động.
Doanh nghiệp khi có ngƣời lao động không may gặp rủi ro thì đơn vị đã
chuyển giao cho cơ quan BHXH chi trả một phần trợ cấp cho ngƣời lao động. Nhờ
vậy tình hình tài chính của các doanh nghiệp đƣợc ổn định hơn. Hệ thống BHXH
đã bảo đảm ổn định xã hội tạo tiền đề để phát triển kinh tế thị trƣờng.

14


BHXH vừa tạo sức mạnh trong lao động sản xuất cho các doanh nghiệp đơn
vị phát triển, nhƣng mặt khác tạo điều kiện bình đẳng giữa các tầng lớp, các đơn vị.
1.2.2.2 Các vấn đề ảnh hưởng và sự cần thiết hoàn thiện quản lý BHXH đối với
các doanh nghiệp VTB
a. Công tác quản lý BHXH đối với các doanh nghiệp VTB
Công tác quản lý BHXH về mặt nộp tiền của ngƣời sử dụng lao động và ngƣời
lao động.
Công tác nộp tiền BHXH là công tác chủ yếu để hình thành quỹ BHXH. Khái
niệm “cơ chế” đƣợc tiếp cận từ nhiều góc độ khác nhau. “Cơ chế” gốc từ tiếng Hy
Lạp có nghĩa là cấu tạo và nguyên lý hoạt động của máy móc.

Luật BHXH ban hành, kèm theo Nghị định số: 152/2006/NĐ-CP ngày 22
tháng 12 năm 2006 của Chính phủ và các Thông tƣ, các văn bản quy định, giải
thích rõ các vấn đề liên quan đến chế độ chính sách BHXH:
Chính sách tiền lƣơng: Từ năm 1990 đến năm 2014, với 14 lần tăng lƣơng
tối thiểu chung từ 120.000 đồng/tháng lên 1.150.000 đồng/ tháng.
Tuổi nghỉ hƣu: Tuổi nghỉ hƣu là nhân tố tác động trực tiếp và chủ yếu đến
quỹ BHXH chứ không phải tác động đến nộp tiền BHXH về mặt lý luận, nhƣng
thực tế ở Hải Phòng là địa phƣơng có độ tuổi nghỉ hƣu bình quân thấp hơn so với
cả nƣớc (Hải Phòng là 49,2 tuổi /51,8 tuổi cả nƣớc)
Đối với quỹ BHXH nói chung và số tiền nộp BHXH nói riêng sẽ bị ảnh
hƣởng xấu nếu giảm tuổi nghỉ hƣu. Bởi vì, khi giảm 5 tuổi nghỉ hƣu sẽ tƣơng ứng
giảm thời gian đóng BHXH 5 năm. Theo tính toán mỗi năm một ngƣời về nghỉ hƣu
trƣớc tuổi Nhà nƣớc phải bù 10,8 tháng lƣơng.
Chính sách lao động và việc làm:
Trong điều kiện của Việt Nam hiện nay với dân số “trẻ” (số ngƣời trong độ
tuổi lao động ƣớc tính xấp xỉ 45 triệu ngƣời chiếm khoảng 54,9% tổng số dân), đây
là đối tƣợng chính tham gia đóng góp vào quỹ BHXH.
Tốc độ tăng trƣởng kinh tế ngày càng cao và phát triển bền vững phản ánh
nhiều ngƣời lao động có thu nhập cao, ổn định thông qua quá trình lao động sáng
tạo, đây là điều kiện tiền đề thúc đẩy để ngƣời lao động có nhiều cơ hội tham gia
BHXH.

16


1.2.3 Nguyên tắc cơ bản và mục đích trong quản lý bảo hiểm xã hội:
a. Nguyên tắc
Để thực hiện đƣợc sứ mệnh của mình, công tác quản lý BHXH phải tuân thủ
các nguyên tắc cơ bản nhất và cũng nhờ tuân thủ tất cả các nguyên tắc này mà
chính sách BHXH ngày càng phát triển, rộng rãi và ngƣời sử dụng lao động và

và điều kiện sống cơ bản của họ, đảm bảo đƣợc trong một chừng mực có thể
và không bị suy giảm nhiều bởi bất kỳ hậu quả của kinh tế hay xã hội nào.
Chính sách BHXH không chỉ bao gồm những việc đáp ứng những nhu
cầu có phát sinh khi ngƣời lao động gặp khó khăn túng thiếu, mà trƣớc hết
chính sách BHXH nhằm phòng ngừa một phần rủi ro có thể xảy ra, đồng thời
giúp đỡ cho ngƣời lao động và gia đình có đƣợc sự tự tin điều chỉnh tốt nhất
có thể đƣợc khi không may họ đối mặt với sự đau ốm, hay tàn tật và gặp phải
những hoàn cảnh khó khăn không thể ngăn ngừa đƣợc. Chính vì vậy BHXH
yêu cầu không c hỉ là tiền mặt, mà còn là những dịch vụ tốt vể xã hội, dịch vụ
y tế với một phạm vi rất rộng lớn.
Chính sách BHXH hoạt động mạnh và phát triển vợt bậc bởi vì nó phản
ánh đƣợc tất cả nhu cầu của toàn thể nhân ngƣời lao động. Mọi ngƣời trong
mọi thời đại của lịch sử không ngoại trừ bất cứ một ai đều đối mặt với những
khó khăc trong cuộc sống không may xảy đến. Nhƣ tình trạng thất nghiệp, ,
tai nạn lao động, ốm đau sự tàn tật, tuổi già và cuối cùng là cái chết. Bởi vậy,
chính sách BHXH là một chƣơng trình căn bản nhằm khắc phục phần lớn và
hạn chế điều không may đó.
Khoản 1 Điều 140 Bộ luật Lao động nƣớc ta [1]) đƣợc nêu rõ “Nhà
nƣớc quy định chính sách bảo hiểm xã hội nhằm từng bƣớc mở rộng và nâng
cao việc bảo đảm vật chất, chăm sóc, phục hồi sức khoẻ, góp ph ần ổn định
đời sống cho ngƣời lao động và gia đình trong các trƣờng hợp ngƣời lao động
ốm đau, thai sản, hết tuổi lao động, chết, bị tai nạn lao động, bệnh nghề
nghiệp, thất nghiệp, gặp rủi ro hoặc các khó khăn khác”.

18



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status