LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan bài luận văn là công trình nghiên cứu khoa học độc lập
của riêng tôi, đƣợc xuất phát từ yêu cầu phát sinh trong công việc để hình thành
hƣớng nghiên cứu. Các số liệu, kết quả trình bày trong luận văn là trung thực và
nguồn gốc rõ ràng.
Hải Phòng, ngày 16 tháng 03 năm 2016
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
VŨ THỊ MAI LINH
i
LỜI CẢM ƠN
Trƣớc tiên tôi xin đƣợc gửi lời cảm ơn chân thành tới TS Đỗ Thị Mai Thơm
đã trực tiếp hƣớng dẫn; Ban Lãnh đạo cùng toàn thể các cán bộ, nhân viên trong
Công ty cổ phần vật tƣ TKV đã cung cấp thông tin, số liệu, tài liệu giúp tôi hoàn
thành luận văn này.
Tôi xin cảm ơn tất cả các giảng viên giảng dạy chƣơng trình Cao học Quản
lý kinh tế đã truyền đạt cho tôi những kiến thức hữu ích để tôi thực hiện tốt luận
văn.
Cuối cùng,tôi xin cảm ơn đội ngũ cán bộ quản lý của Viện Đào tạo sau đại
học đã tạo mọi điều kiện thuận lợi trong suốt quá trình học tập và thực hiện luận
văn.
Do thời gian nghiên cứu có hạn, lƣợng thông tin thu thập còn hạn chế nên
luận văn khó tránh khỏi những thiếu sót nhất định. Tôi rất mong quý thầy, cô góp ý
kiến để tôi hoàn thiện đƣợc luận văn này.
Hải Phòng, ngày 16 tháng 03 năm 2016
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
VŨ THỊ MAI LINH
................................................................................................................................. 36
2.2.1. Khái quát chung về thực trạng vốn và sử dụng vốn kinh doanh................... 36
2.2.2. Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn ngắn hạn của công ty ............................... 44
2.2.3. Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn dài hạn của công ty ................................. 55
2.2.4. Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của công ty ............................................. 63
2.2.5. Đánh giá về hiệu quả sử dụng vốn của công ty cổ phần vật tƣ TKV ........... 66
CHƢƠNG 3 MỘT SỐ BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỦ DỤNG VỐN
KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VẬT TƢ TKV ................................. 70
iii
3.1. Định hƣớng phát triển kinh doanh của công ty cổ phần vật tƣ TKV ............... 70
3.1.1. Định hƣớng phát triển của công ty những năm tiếp theo .............................. 70
3.1.2. Các quan điểm cơ bản của công ty về huy động vốn cho sản xuất kinh doanh
................................................................................................................................. 73
3.2. Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty cổ phần vật tƣ
TKV ......................................................................................................................... 74
3.2.1. Một số biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn dài hạn ........................... 75
3.2.2. Một số biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ngắn hạn ........................ 79
3.2.3. Một số biện pháp khác .................................................................................. 82
KẾT LUẬN ............................................................................................................. 84
TÀI LIỆU THAM KHẢO ....................................................................................... 85
iv
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt
Giải thích
Hoạt động kinh doanh
LNTT
Lợi nhuận trƣớc thuế
LNST
Lợi nhuận sau thuế
v
DANH MỤC CÁC BẢNG
Số bảng
Tên bảng
Trang
2.1
Một số tài sản của công ty
34
2.2
Phƣơng án sử dụng lao động của công ty
2.7
Các chỉ tiêu phản ánh hiệu suất sử dụng hàng tồn
kho của công ty giai đoạn 2011 - 2015
51
2.8
Hiệu quả sử dụng vốn ngắn hạn của công ty trong
giai đoạn 2011 - 2015
53
2.9
Cơ cấu vốn dài hạn của công ty trong giai đoạn
2011 - 2015
56
2.10
Cơ cấu và sự biến động tài sản cố định của công ty
giai đoạn 2011 – 2015
59
2.11
2.2
39
2011 - 2015
Cơ cấu vốn ngắn hạn của công ty giai đoạn 2011 2015
46
Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả các khoản phải thu
2.3
49
giai đoạn 2011 - 2015
Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng hàng tồn
2.4
kho giai đoạn 2011 - 2015
52
2.5
Hiệu quả sử dụng vốn ngắn hạn của công ty giai
đoạn 2011 - 2015
54
vậy trong cơ chế thị trƣờng, doanh nghiệp muốn phát triển và tồn tại cần quan tâm
đến vấn đề tạo lập vốn, quản lý và sử dụng vốn có hiệu quả nhằm mang lại lợi
nhuận cao nhất cho doanh nghiệp.
Hội nhập với nền kinh tế thế giới đã mang lại cho nền kinh tế nƣớc ta nói
chung và các doanh nghiệp nói riêng nhiều cơ hội lớn: ta có thể vay vốn từ các tổ
chức tín dụng nƣớc ngoài; có thể tiếp cận với những công nghệ hiện đại, phƣơng
thức quản lý và kinh doanh tiên tiến của các nƣớc phát triển trên thế giới. Bên cạnh
những cơ hội thuận lợi, các doanh nghiệp trong nƣớc cũng phải đối mặt với những
khó khăn đó là sự cạnh tranh với các doanh nghiệp có tài chính nƣớc ngoài đầu tƣ
Việt Nam.
Hiện nay cho thấy các doanh nghiệp trong nƣớc còn đang lúng túng trong
quản lý, sử dụng vốn kinh doanh. Tình hình sử dụng vốn lãng phí, kém hiệu quả,
tình trạng chiếm dụng vốn lẫn nhau giữa các doanh nghiệp diễn ra ngày càng nhiều
làm giảm khả năng cạnh tranh, giảm hiệu quả sản xuất của từng doanh nghiệp. Hầu
hết các doanh nghiệp chƣa có những chính sách huy động vốn một cách rõ ràng
hợp lý khiến cho việc sử dụng vốn càng kém hiệu quả hơn. Những vấn đề chính
mà các doanh nghiệp thƣờng hay gặp phải trong công tác vốn đó là:
1
- Không xác định chính xác nhu cầu vốn của công ty trong các giai đoạn
phát triển nên không tìm đƣợc nguồn tài trợ phù hợp dẫn đến thiếu vốn hoặc huy
động vốn quá nhiều mà không sử dụng hết gây lãng phí vốn.
- Việc sử dụng vốn không có kế hoạch, các quá trình lƣu chuyển của vốn
không đƣợc quản lý chặt chẽ, tồn đọng ở các khâu dẫn đến sử dụng vốn kém hiệu
quả.
- Việc huy động vốn không có kế hoạch dẫn đến không tìm đƣợc nguồn phù
hợp, không xác định đƣợc cơ cấu vốn hợp lý nên không phát huy đƣợc hiệu quả
của nó.
5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Về mặt khoa học: luận văn đã hệ thống hoá và tổng kết những vấn đề lý luận
về vốn kinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp.
Về mặt thực tiễn: Trên cơ sở đánh giá thực trạng tổ chức và sử dụng vốn
kinh doanh tại Công ty Cổ phần vật tƣ TKV, luận văn phân tích các nguyên nhân
ảnh hƣởng đến hiệu quả sử dụng vốn của Công ty, từ đó đề xuất các giải pháp
nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn trong thời gian tới.
6. Kết cấu luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung của luận văn gồm 3 chƣơng:
Chƣơng 1: Lý luận về vốn trong hoạt động kinh doanh của doanh
nghiệp
Chƣơng 2: Thực trạng sử dụng và hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty Cổ
phần vật tƣ TKV
Chƣơng 3: Một số biện pháp chủ yếu góp phần nâng cao hiệu quả sử
dụng vốn tại Công ty Cổ phần vật tƣ TKV
3
CHƢƠNG 1
LÝ LUẬN VỀ VỐN TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA
DOANH NGHIỆP
1.1. Vốn kinh doanh của doanh nghiệp
1.1.1. Khái niệm vốn kinh doanh
Trong nền kinh tế thị trƣờng hiện nay, vốn kinh doanh đƣợc hiểu và quan
niệm là toàn bộ những giá trị ứng ra ban đầu vào các quá trình tiếp theo của doanh
nghiệp.
Khái niệm này không những chỉ ra vốn kinh doanh không chỉ là một yếu tố
đầu vào quan trọng đối với các doanh nghiệp sản xuất mà còn đề cập tới sự tham
gia của vốn trong doanh nghiệp, trong cả quá trình sản xuất kinh doanh liên tục
1.1.2. Đặc trưng của vốn kinh doanh
- Vốn phải đại diện cho một lƣợng tài sản nhất định. Có nghĩa là vốn phải
đƣợc biểu hiện bằng giá trị tài sản hữu hình và tài sản vô hình của doanh nghiệp.
- Vốn phải vận động và sinh lời, đạt đƣợc mục tiêu trong kinh doanh.
- Vốn phải đƣợc tích tụ và tập trung một lƣợng nhất định thì mới có khả
năng phát huy tác dụng khi đầu tƣ vào các lĩnh vực kinh tế đặc biệt trong lĩnh vực
kinh doanh.
- Vốn có giá trị về mặt thời gian. Điều này có thể có vai trò quan trọng khi
bỏ vốn vào đầu tƣ và tính hiệu quả khi sử dụng đồng vốn.
- Vốn phải gắn liền với chủ sở hữu nhất định, vốn sẽ không đƣợc đƣa ra để
đầu tƣ khi mà ngƣời chủ của nó nghĩ về một sự đầu tƣ không có lợi nhuận.
- Vốn đƣợc quan niệm nhƣ một thứ hàng hoá và có thể đƣợc coi là thứ hàng
hoá đặc biệt vì nó có khả năng đƣợc mua bán quyền sở hữu trên thị trƣờng vốn,
trên thị trƣờng tài chính.
- Vốn không chỉ biểu hiện bằng tiền hay các giá trị hiện vật ( tài sản cố định
của doanh nghiệp: máy móc, trang thiết bị vật tƣ dùng cho hoạt động quản lý. . . )
của các tài sản hữu hình, các bí quyết trong kinh doanh, các phát minh sáng chế. . . )
Nhƣ vậy vốn là yếu tố cực kỳ quan trọng trong mọi hoạt động sản xuất kinh
doanh, nó đòi hỏi các doanh nghiệp phải quản lý, sử dụng có hiệu quả để bảo toàn,
phát triển vốn, đảm bảo cho doanh nghiệp ngày càng lớn mạnh. Vì vậy các doanh
5
nghiệp cần thiết phải nhận thức đầy đủ hơn về vốn cũng nhƣ đặc trƣng của vốn.
Điều đó có ý nghĩa lớn đối với doanh nghiệp, vì chỉ khi các doanh nghiệp hiểu
đƣợc tầm quan trọng và giá trị của đồng vốn thì doanh nghiệp mới có thể sử dụng
nó một cách có hiệu quả.
Vai trò của vốn kinh doanh trong hoạt động sản xuất kinh doanh
Vốn là điều kiện tiền đề cần thiết để hình thành doanh nghiệp. Không một
Vốn dài hạn là biểu hiện bằng tiền toàn bộ tài sản cố định (TSCĐ) mà
doanh nghiệp đầu tư xây dựng, mua sắm nhằm phục vụ cho hoạt động sản xuất
kinh doanh..[3,tr.42]
Vốn dài hạn có vai trò rất quan trọng, một mặt chiếm tỷ trọng khá lớn trong
tổng vốn đầu tƣ kinh doanh của doanh nghiệp. Mặt khác, vốn dài hạn là số vốn ứng
trƣớc để mua sắm các TSCĐ nên quy mô của VDH quyết định đến quy mô của
TSCĐ, ảnh hƣởng lớn đến trình độ trang bị kỹ thuật và công nghệ, năng lực sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Nhƣng những đặc điểm kinh tế của TSCĐ
trong quá trình sử dụng lại có ảnh hƣởng đến quyết định chi phối đặc điểm tuần
hoàn và luân chuyển của VDH. VDH là biểu hiện bằng tiền của TSCĐ. TSCĐ
trong các doanh nghiệp bao gồm nhiều loại khác nhau, mỗi loại có những đặc điểm
và yêu cầu quản lý khác nhau. Theo quy định hiện hành (TT45/2013/BTC) quy
định TSCĐ là tài sản thoả mãn hai tiêu chuẩn sau:
- Tiêu chuẩn về thời gian: phải có thời gian sử dụng tối thiểu là 1 năm.
- Tiêu chuẩn về giá trị: phải có giá trị lớn, theo quy định là có giá trị từ 30
triệu đồng trở lên.
Ngoài hai tiêu chuẩn mang tính định lƣợng còn có hai tiêu chuẩn mang tính
định tính:
- Chắc chắn thu đƣợc lợi ích kinh tế trong tƣơng lai từ tài sản đó.
- Nguyên giá tài sản cố định phải đƣợc xác định một cách tin cậy.
VDH là vốn đầu tƣ để mua sắm, xây dựng các TSCĐ nên quy mô VDH của
doanh nghiệp lớn hay nhỏ sẽ quyết định đến quy mô, tính đồng bộ của TSCĐ, ảnh
hƣởng rất lớn đền trình độ trang thiết bị kỹ thuật và công nghệ sản xuất, năng lực
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, đồng thời số vốn này cần phải đƣợc thu hồi
một cách đầy đủ nhằm đảm bảo quá trình tái sản xuất của doanh nghiệp.
7
Những đặc điểm chu chuyển của VDH trong quá trình kinh doanh của
trích khấu hao bù lại giá trị hao mòn, thực hiện đổi mới TSCĐ.
Phân loại tài sản cố định của doanh nghiệp:
Phân loại TSCĐ là việc phân chia toàn bộ TSCĐ của công ty theo những
tiêu thứ nhất định để phục vụ yêu cầu quản lý của doanh nghiệp.
Có những cách phân lại sau:
- Theo hình thái biểu hiện TSCĐ gồm:
+ TSCĐ hữu hình
8
+ TSCĐ vô hình.
Cách phân loại này giúp doanh nghiệp thấy đƣợc cơ cấu đầu tƣ vào TSCĐ
hữu hình và vô hình. Từ đó lựa chọn các quyết định đầu tƣ hay điều chỉnh cơ cấu
đầu tƣ sao cho phù hợp và có hiệu quả nhất.
- Theo mục đích sử dụng TSCĐ gồm:
+ TSCĐ dùng cho mục đích kinh doanh
+ TSCĐ dùng cho phúc lợi, sự nghiệp, an ninh...
+ TSCĐ dùng cho bảo quản, cất giữ hộ
Cách phân loại này giúp cho doanh nghiệp thấy đƣợc cơ cấu TSCĐ của
mình theo mục đích sử dụng của nó. Từ đó có biện pháp quản lý TSCĐ theo mục
đích sử dụng sao cho có hiệu quả sớm nhất.
- Theo công dụng kinh tế TSCĐ gồm:
+ Nhà cửa, vật kiến trúc
+ Máy móc, thiết bị
+ Phƣơng tiện vận tải, thiết bị truyền dẫn
+ Thiết bị dụng cụ quản lý
+ Vƣờn cây lâu năm, súc vật làm việc
+ TSCĐ khác
Cách phân loại này cho thấy công dụng cụ thể của từng loại TSCĐ trong
Đặc điểm chung của TSNH là tham gia vào từng chu kỳ SXKD và bị thay
đổi hình thái biểu hiện sau mỗi chu kỳ SXKD.
Phù hợp với đặc điểm TSNH, vốn ngắn hạn cũng không ngừng vận động
qua các giai đoạn của chu kỳ kinh doanh: dự trữ - sản xuất – lƣu thông. Do quá
trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đƣợc diễn ra liên tục cho nên sự tuần
hoàn của VNH cũng đƣợc diễn ra thƣờng xuyên liên tục, lặp lại có tính chất chu kỳ
và đƣợc gọi là quá trình tuần hoàn, chu kỳ của VNH.
Qua mỗi giai đoạn của chu kỳ kinh doanh VNH lại thay đổi hình thái biểu
hiện: từ hình thái vốn tiền tệ ban đầu chuyển sang hình thái vốn vật tƣ, hàng hoá
dự trữ, cuối cùng lại trở về hình thái vốn tiền tệ. Sau mỗi chu kỳ tái sản xuất, VNH
hoàn thành một vòng luân chuyển và giá trị đƣợc hoàn lại toàn bộ sau khi kinh
doanh thu đƣợc tiền bán hàng.
10
Phân loại vốn ngắn hạn
Để quản lý vốn ngắn hạn tốt cần phải phân loại vốn ngắn hạn. Có một số
cách phân loại chủ yếu nhƣ sau:
Dựa vào hình thái biểu hiện có thể chia vốn ngắn hạn thành:
- Vốn bằng tiền và các khoản phải thu:
+ Vốn bằng tiền gồm: tiền mặt tại quỹ, tiền mặt gửi ngân hàng, tiền đang
chuyển,...
+ Các khoản phải thu: chủ yếu là các khoản phải thu từ khách hàng, số tiền
mà DN ứng trƣớc cho nhà cung cấp...
- Vốn về hàng tồn kho bao gồm: vốn nguyên vật liệu chính, vốn vật liệu phụ,
vốn nhiên liệu, phụ tùng thay thế, công cụ dụng cụ, thành phẩm...
Việc phân loại vốn ngắn hạn theo cách này tạo điều kiện thuận lợi cho việc
xem xét đánh giá mức tồn kho dự trữ và khả năng thanh toán của DN. Mặt khác,
thông qua cách phân loại này có thể tìm ra biện pháp phát huy chức năng các thành
tức là doanh nghiệp có hiệu quả kinh tế và sử dụng vốn hiệu quả. Xét trên một khía
cạnh nào đó sản lƣợng và doanh thu chỉ là một góc nhìn về kết quả hoạt động của
doanh nghiệp. Tuy nhiên dù sản lƣợng hay doanh thu thì nó cũng chỉ là một chỉ
tiêu tổng hợp phản ánh quy mô chứ không phản ánh đƣợc chất lƣợng, hay hiệu quả
hoạt động trong doanh nghiệp. Vậy nên không thể căn cứ vào đó để đánh giá hiệu
quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp.
Cụ thể, hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp đƣợc lƣợng hóa thông qua
các chỉ tiêu:
Hiệu quả sử dụng vốn có thể đánh giá tốc độ quay vòng vốn. Trên góc độ
này, nếu vốn quay vòng càng lớn thì doanh nghiệp có thể coi nhƣ đạt đƣợc hiệu
quả sử dụng vốn cao. Tuy nhiên. tốc độ quay vòng của vốn còn phụ thuộc vào các
yếu tố khác nhau nhƣ: Cơ cấu vốn hay cơ cấu hữu cơ của doanh nghiệp, giá bán
hàng liên quan đến tốc độ tiêu thu sản phẩm, phƣơng thức bán hàng, phƣơng thức
thanh toán,… trong đó các yếu tố phụ thuộc vào thể chế, hay hệ thống thanh toán
là những yếu tố nằm ngoài tầm kiểm soát của doanh nghiệp.
Hiệu quả sử dụng vốn có thể đánh giá thông qua lợi ích kinh tế. Hiệu quả
kinh tế dƣợc coi là cao khi doanh nghiệp đạt đƣợc tỷ suất lợi nhuận là cao. Trong
nền kinh tế thị trƣờng, lợi nhuận là một chỉ tiêu chất lƣợng tổng hợp quan trọng
12
hàng đầu đối với một doanh nghiệp. Nhƣ vậy, quan điểm cho rằng doanh nghiệp
đạt đƣợc tỷ suất lợi nhuận cao có thể đƣợc xem nhƣ có hiệu quả kinh tế và hiệu
quả sử dụng vốn cao là hoàn toàn có cơ sở. Song trên thực tế , để có tỷ suất lợi
nhuận cao doanh nghiệp phải đạt đƣợc hiệu quả cao trong hàng loạt các hoạt động
của quá trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm.
Cũng có quan điểm cho rằng tiêu chuẩn của hiệu quả sử dụng vốn phải dựa
trên điểm hòa vốn xác định. Tức là kết quả hữu ích thực sự khi mà thu nhập bù đắp
đƣợc số vốn bỏ ra, và phần vƣợt trên điểm hòa vốn mới là thu nhập làm cơ sở xác
Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn không chỉ mang lại lợi ích trƣớc mắt mà còn
có ý nghĩa lâu dài cho DN. Khi đồng vốn đƣợc sử dụng hiệu quả cũng đồng nghĩa
với doanh nghiệp làm ăn có lãi, bảo toàn và phát triển đƣợc vốn. Đó cũng chính là
cơ sở để DN tiến hành tái sản xuất cả chiều rộng lẫn chiều sâu.
Thứ ba, xuất phát từ thực trạng quản lý và sử dụng vốn trong các doanh
nghiệp hiện nay.
Hiện nay tình trạng kém lành mạnh về tài chính đang diễn ra ở rất nhiều các
DN, đặc biệt là trong các DN nhà nƣớc có xu hƣớng gia tăng. Đó là việc đầu tƣ
vốn ồ ạt, không tính đến hiệu quả vốn đầu tƣ gây thất thoát cho nhà nƣớc. Điều này
đặt ra yêu cầu làm sao để bảo toàn và phát triển vốn trong DN.
Thứ tƣ, xuất phát từ xu thế thế giới hiện nay
Ngày nay xu thế chung của thế giới là đẩy nhanh chuyển đổi cơ cấu kinh tế
phù hợp với tiến bộ khoa học kỹ thuật, đẩy mạnh việc liên minh liên kết với các
nƣớc trong khu vực và trên quốc tế để tạo thế lực cạnh tranh, chiếm lĩnh thị trƣờng
mở đƣờng cho sự phát triển của SXKD. Do đó, hội nhập là con đƣờng tất yếu và
để có thể trụ vững trong nền kinh tế hội nhập đòi hỏi các DN phải nỗ lực không
ngừng trong việc đổi mới cơ cấu quản lý, ứng dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất.
Tóm tại, việc nâng cao hiệu quả sử dụng VKD có một ý nghĩa hết sức quan
trọng trong công tác quản lý tài chính của doanh nghiệp trong điều kiện hiện nay.
Khi hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp cao sẽ giúp cho DN có một ƣu thế mới.
Trƣớc hết, làm tăng lợi nhuận của DN giúp DN đứng vững về mặt tài chính, đồng
thời có điều kiện đổi mới công nghệ, mở rộng quy mô lĩnh vực sản xuất...nhờ đó
làm tăng sức cạnh tranh trên thị trƣờng. Ngoài ra nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
14
kinh doanh còn mang lại lợi ích cho xã hội, tạo công ăn việc làm nâng cao mức
sống cho ngƣời lao động, tăng các khoản đóng góp cho ngân sách nhà nƣớc.
1.2.2. Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
Số ngày trong kỳ
Kỳ luân chuyển VNH =
Số lần luân chuyển VNH
Chỉ tiêu này phản ánh số ngày bình quân cần thiết để VNH thực hiện đƣợc
một lần luân chuyển. Vòng quay VNH càng nhanh thì kỳ luân chuyển VNH càng
đƣợc rút ngắn, VNH càng đƣợc sử dụng hiệu quả.
Mức tiết kiệm VNH do tăng tốc độ luân chuyển VNH: chỉ tiêu này phản ánh
số VNH có thể tiết kiệm đƣợc do tăng tốc độ luân chuyển VNH ở kỳ so sánh với
kỳ gốc
M1
VTK
x (K1 – K0)
=
360
Trong đó:
VTK: số VNH có thể tiết kiệm hay phải tăng thêm do ảnh hƣởng của tốc độ
luân chuyển VNH kỳ so sánh với kỳ gốc.
M1: tổng mức luân chuyển VNH kỳ so sánh
K1, K0: kỳ luân chuyển VNH kỳ so sánh, kỳ gốc
- Hàm lượng vốn ngắn hạn (mức đảm nhiệm VNH): là số VNH cần có để đạt
một đồng doanh thu tiêu thụ sản phẩm.
VNH bình quân trong kỳ
Hàm lƣợng VNH =
Doanh thu thuần bán hàng trong kỳ
1.2.2.2. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn dài hạn
Nguyên giá TSCĐ bình quân trong kỳ
Chỉ tiêu này phản ánh một đồng TSCĐ trong kỳ tham gia tạo ra bao nhiêu
đồng doanh thu thuần. Chỉ tiêu này cũng cho phép đánh giá trình độ sử dụng VCĐ
của doanh nghiệp.
- Hệ số huy động vốn dài hạn: chỉ tiêu này phản ánh mức độ huy động vốn
dài hạn hiện có vào hoạt động kinh doanh trong kỳ của DN
Số VDH đang dùng trong HĐKD
Hệ số huy động VDH =
Số VDH hiện có của doanh nghiệp
Số vốn dài hạn tính trong công thức trên đƣợc xác định bằng giá trị còn lại
của TSCĐ hữu hình và TSCĐ vô hình của doanh nghiệp tại thời điểm đánh giá
phân tích.
17
- Hệ số hao mòn TSCĐ: chỉ tiêu này phản ánh mức độ hao mòn của TSCĐ
trong DN, mặt khác nó phản ánh tổng quát tình trạng năng lực còn lại của TSCĐ
cũng nhƣ VCĐ ở thời điểm đánh giá.
Số khấu hao luỹ kế của TSCĐ ở thời điểm đánh giá
Hệ số hao mòn TSCĐ =
Tổng nguyên giá TSCĐ ở thời điểm đánh giá
- Hàm lƣợng vốn dài hạn: chỉ tiêu này phán ánh số VDH cần thiết để tạo ra
một đồng doanh thu thuần trong kỳ. Hàm lƣợng VDH càng thấp hiệu quả sử dụng
vốn càng cao.
Số VDH bình quân sử dụng trong kỳ
Hàm lƣợng VDH =
Doanh thu thuần trong kỳ
1.2.2.3. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng toàn bộ vốn
Có rất nhiều chỉ tiêu đƣợc dùng để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn trong
doanh nghiệp nhƣng thƣờng hay sử dụng các chỉ tiêu sau: