Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng dự án đầu tư xây dựng công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước tại ban quản lý dự án các công trình nông ng - Pdf 44

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Sản xuất nông nghiệp nƣớc ta có vai trò quan trọng hàng đầu trong nền
kinh tế quốc dân, đại đa số dân cƣ sinh sống và lập nghiệp từ các hoạt động
sản xuất nông nghiệp vì vậy xây dựng các công trình phục vụ nông nghiệp và
phát triển nông thôn là rất cần thiết. Trong những năm gần đây, các dự án
phục vụ sản xuất nông nghiệp, tu bổ đê điều, cung cấp nƣớc sạch cho sinh
hoạt và công nghiệp, phát triển nông thôn mới trên địa bàn thành phố, phục vụ
cho sự phát triển kinh tế xã hội, góp phần quan trọng trong công tác xóa đói,
giảm nghèo, phát triển kinh tế địa phƣơng.
Tuy nhiên, trong quá trình thực hiện các dự án đầu tƣ xây dựng còn xảy
ra những tình trạng nhƣ sau: Các dự án triển khai chậm, các vấn đề về giải
phòng mặt bằng, khả năng giải ngân ít hơn thực tế, việc thanh quyết toán kéo
dài, tiến độ thi công chậm dẫn tới việc đƣa công trình vào sử dụng chậm từ đó
hiệu quả kinh tế thấp. Chất lƣợng công trình còn không đƣợc đảm bảo, thất
thoát, tham nhũng, nợ xây dựng...
Từ những vấn đề đƣợc đặt ra ở trên việc tăng cƣờng công tác quản lý các
dự án xây dựng các công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn là một
nhiệm vụ cấp thiết. Xuất phát từ những thực tiễn đó, trên góc độ quản lý, tôi đã
chọn đề tài:
“Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng dự án đầu tư xây dựng
công trình Nông nghiệp và Phát triển nông thôn bằng nguồn vốn ngân
sách Nhà nước tại Ban Quản lý dự án các công trình nông nghiệp và Phát
triển nông thôn Hải Phòng”.
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở hệ thống hoá những nhận thức chung về vốn ĐTPT và

1


vốn XDCB tập trung từ NSNN, luận án tập trung đánh giá thực trạng

các thành công, chỉ rõ các bất cập, tồn tại, vấn đề đặt ra và nguyên nhân. Đồng
thời đề xuất các giải pháp, kiến nghị cụ thể có tính khả thi nhằm góp phần nâng
cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tƣ xây dựng công trình Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn tại Ban Quản lý dự án các công trình nông nghiệp và phát
triển nông thôn Hải Phòng.
6. Kết cấu luận án
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận án gồm 65 trang đƣợc chia thành
3 chƣơng:

3


CHƢƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ VỐN ĐÂU TƢ PHÁT
TRIỂN VÀ VỐN ĐẦU TƢ XÂY DỰNG CƠ BẢN TẬP TRUNG THUỘC
NGÂN SÁCH NHÀ NƢỚC, ĐẦU TƢ, ĐẦU TƢ CÔNG
1.1. Khái niệm và phân loại vốn đầu tƣ phát triển
1.1.1 Khái niệm
Luận án đã làm rõ khái niệm vốn ĐTPT và một số khái niệm có liên
quan:
- ĐTPT: Là việc sử dụng (hoặc tiêu dùng) các nguồn lực hiện tại để
tiến hành các hoạt động nào đó, nhằm đem lại cho nền kinh tế - xã hội những
hiệu quả trong tƣơng lai lớn hơn các nguồn lực đã sử dụng.
- Vốn đầu tư: Là giá trị tài sản xã hội (bao gồm tài sản tài chính, tài sản
hữu hình, tài sản vô hình) đƣợc bỏ vào đầu tƣ trong thời hạn dài, hình thành
tài sản cố định, nhằm mang lại hiệu quả trong tƣơng lai.
- Vốn ĐTPT: Là vốn đầu tƣ hình thành từ nguồn tích luỹ (trong nước và
ngoài nước) đƣợc đầu tƣ trở lại để phát triển sản xuất, kinh doanh trong mỗi
chu kỳ tái sản xuất, nhằm đảm bảo quá trình sản xuất liên tục với qui mô sản
phẩm mới, lớn hơn, hoặc tiến bộ hơn cũ (tái sản xuất mở rộng).
- Vốn đầu tư XDCB tập trung từ NSNN do các địa phương quản lý:

1.2.1 Đặc điểm và vai trò vốn đầu tƣ phát triển từ ngân sách nhà
nƣớc
- Đặc điểm:
Thứ nhất, vốn ĐTPT từ NSNN thƣờng mang ý nghĩa dài, có mục tiêu
chung, cuối cùng là phát triển kinh tế - xã hội đất nƣớc.
Thứ hai, vốn ĐTPT từ NSNN thƣờng có qui mô lớn và do Nhà nƣớc
trực tiếp quản lý sử dụng.
- Vai trò:
Thứ nhất, vốn ĐTPT chiếm giữ vai trò chủ đạo trong nền kinh tế và là
bộ phận của tổng vốn đầu tƣ toàn xã hội huy động cho CNH, HĐH.

5


Thứ hai, vốn ĐTPT từ NSNN vừa trực tiếp thực hiện một phần vừa tạo
tiền đền vật chất cho các thành phần kinh tế khác đầu tƣ thực hiện CNH,
HĐH đất nƣớc.
Thứ ba, vốn ĐTPT từ NSNN chiếm vị trí đặc biệt quan trọng trong phát
triển giáo dục, đào tạo và công nghệ - quốc sách hàng đầu của đất nƣớc
1.2.2 Đặc điểm và vai trò vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản tập trung từ
ngân sách nhà nƣớc
- Đặc điểm:
Thứ nhất, chủ yếu là đầu tƣ xây dựng các công trình hạ tầng kinh tế xã hội không có khả năng thu hồi vốn, hiệu quả kinh tế - xã hội do đầu tƣ
những công trình này đem lại là rất lớn. Song những công trình này lại không
có khả năng thu hồi vốn trực tiếp nên việc tính toán hiệu quả đầu tƣ các công
trình này là rất phức tạp và nhiều khi hiệu quả chỉ thể hiện rõ sau một thời
gian dài đƣa công trình vào khai thác, sử dụng.
Thứ hai, thƣờng chiếm tỷ trọng vốn lớn nhất trong tổng ĐTPT từ
NSNN, đặc biệt đối với những nƣớc mới bƣớc vào thời kỳ đầu công nghiệp
hoá nhƣ Việt Nam.

dân.
- Theo phạm vi lợi ích: Hiệu quả tài chính, hiệu quả kinh tế - xã hội.
Hiệu quả tài chính là hiệu quả kinh tế đƣợc xem trong phạm vi của một doanh
nghiệp.
- Theo mức độ phát sinh trực tiếp hay gián tiếp: Hiệu quả trực tiếp, hiệu
quả gián tiếp.
1.3.1 Về mặt định tính
Thứ nhất, có tính tập trung, tránh dàn trải và có tính chất quyết định
trong thực hiện mục tiêu cải tạo, xây dựng hệ thống cơ sở hạ tầng kinh tế - xã
hội, thực hiện các chƣơng trình, dự án trọng điểm quốc gia.

7


Thứ hai, góp phần duy trì và nâng cao chất lƣợng tăng trƣởng kinh tế
trong suốt quá trình tái sản xuất xã hội. Tác động của việc sử dụng vốn ĐTPT
đến chất lƣợng tăng trƣởng kinh tế đƣợc thể hiện ở một số khía cạnh: Góp
phần làm gia tăng qui mô vốn, gia tăng mức độ đóng góp của 7 nhân tố vốn
trong tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế; giúp làm tăng năng suất nhân tố
tổng hợp; góp phần thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng phù hợp
với yêu cầu CNH, HĐH và nâng cao năng lực cạnh tranh của nền kinh tế.
1.3.2 Về mặt định lƣợng
Về mặt định lƣợng, hệ thống các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn
ĐTPT trong đó có vốn đầu tƣ XDCB tập trung từ NSNN đƣợc phân chia theo
các cấp độ nhƣ sau:
1.3.2.1 Ở cấp độ nền kinh tế
- Số nhân đầu tƣ: Thể hiện tác động đầu tƣ lên nền kinh tế.
ΔY = ΔI 1 - MPC 1
Theo biểu thức trên, trong điều kiện toàn bộ vốn đầu tƣ đƣợc đầu tƣ
đúng mục đích và đúng thời điểm, một đồng vốn đầu tƣ mới sẽ tăng thêm 1 MPC 1 đồng sản phẩm quốc dân.

khoản tiền lớn hơn. Nhƣ vậy, có thể nói đầu tƣ là việc sử dụng tiền của nhằm
mục đích sinh lời, tính sinh lời là đặc trƣng cơ bản, đặc trƣng hàng đầu của
đầu tƣ. [1]
Dự án đầu tư: Theo Luâ ̣t Đầu tƣ, dƣ̣ án đầ u tƣ là tâ ̣p hơ ̣p các đề xuấ t bỏ
vố n trung và dài ha ̣n để tiế n hành các hoa ̣t đô ̣ng đầ u tƣ trên điạ bàn cu ̣ thể

,

trong khoảng thời gian xác đinh.
̣
1.4.1.2. Phân loại hoạt động đầu tư
Hoạt động đầu tư: Là quá trình sử dụng vốn đầu tƣ nhằm duy trì
những tiềm lực sẵn có, hoặc tạo thêm tiềm lực mới để mở rộng quy mô hoạt
động sản xuất, dịch vụ, phục vụ kinh tế, xã hội. [1]

9


Các tiêu thức của đầu tƣ.
- Phân loại theo nội dung kinh tế, gồm 3 loại:
+ Đầu tƣ vào lĩnh vực đào tạo lực lƣợng lao động nhằm mục đích tăng
về lƣợng và chất, yếu tố quan trọng nhất của quá trình kinh doanh, thông qua
việc tuyển mộ, thuê mƣớn, đào tạo chuyên gia, cán bộ quản lý, công nhân
lành nghề...
+ Đầu tƣ XDCB nhằm tạo ra, hoặc tăng trình độ hiện đại tài sản cố định
của doanh nghiệp thông qua xây dựng mới, xây dựng mở rộng quy mô, đầu tƣ
chiều sâu để hiện đại hóa nhà xƣởng, các công trình hạ tầng, thiết bị máy
móc...
+ Đầu tƣ vào tài sản lƣu động nhằm đảm bảo sự hoạt động liên tục,
nhịp nhàng của quá trình kinh doanh nhƣ: Nguyên nhiên vật liệu, tiền tệ để

trƣơng đầu tƣ; lập, thẩm định, quyết định chƣơng trình, dự án đầu tƣ công;
lập, thẩm định, phê duyệt, giao, triển khai thực hiện kế hoạch đầu tƣ công;
quản lý, sử dụng vốn đầu tƣ công; theo dõi và đánh giá, kiểm tra, thanh tra kế
hoạch, chƣơng trình, dự án đầu tƣ công.
- Vốn đầu tư công, gồm: vốn NSNN, vốn công trái quốc gia, vốn trái
phiếu Chính phủ, vốn trái phiếu chính quyền địa phƣơng, vốn hỗ trợ phát triển
chính thức (ODA) và vốn vay ƣu đãi của các nhà tài trợ nƣớc ngoài, vốn tín
dụng đầu tƣ phát triển của Nhà nƣớc, vốn từ nguồn thu để lại cho đầu tƣ
nhƣng chƣa đƣa vào cân đối NSNN, các khoản vốn vay khác của ngân sách
địa phƣơng để đầu tƣ. [8]

1.4.2.2 Quản lý đầu tư công
Hoạt động quản lý đầu tƣ công là sự tác động có tổ chức và điều chỉnh
bằng quyền lực nhà nƣớc đối với các quá trình xã hội và hành vi hoạt động

11


của con ngƣời, do các cơ quan trong hệ thống hành pháp và hành chính thực
hiện nhằm hỗ trợ các chủ đầu tƣ thực hiện đúng vai trò, chức năng, nhiệm vụ
của ngƣời đại diện sở hữu nhà nƣớc trong các dự án công; ngăn ngừa các ảnh
hƣởng tiêu cực của các dự án; kiểm tra, kiểm soát, ngăn ngừa các hiện tƣợng
tiêu cực trong việc sử dụng vốn nhà nƣớc nhằm tránh thất thoát, lãng phí
NSNN.
1.5. Một số nội dung cơ bản về quản lý dự án đầu tƣ vốn NSNN
1.5.1. Khái niệm
- Dự án đầu tư xây dựng công trình: Dự án đầu tƣ xây dựng là tập hợp
các đề xuất có liên quan đến việc bỏ vốn để xây dựng mới, mở rộng hoặc cải
tạo những CTXD nhằm mục đích phát triển, duy trì, nâng cao chất lƣợng công
trình hoặc sản phẩm, dịch vụ trong một thời hạn nhất định. [9]

1.5.4.2. Những tiêu chí đánh giá chất lượng dự án đầu tư xây dựng
a) Sử dụng QCXD và TCXD trong đánh giá chất lượng dự án đầu tư
xây dựng
1) Quy chuẩn xây dựng: QCXD Việt Nam là văn bản quy định các yêu
cầu kỹ thuật tối thiểu bắt buộc phải tuân thủ đối với mọi hoạt động xây dựng
và các giải pháp, TCXD đƣợc sử dụng để đạt các yêu cầu đó. [12]
Luật xây dựng quy định QCXD là quy định bắt buộc áp dụng trong mọi
hoạt động xây dựng do cơ quan quản lý Nhà nƣớc có thẩm quyền ban hành.
Đến nay, nƣớc ta đã có các QCXD sau:
- QCXD Việt Nam –Tập I, Bộ Xây dựng;
- QCXD Việt Nam –Tập II & III, Bộ Xây dựng;
- Quy chuẩn hệ thống cấp thoát nƣớc trong nhà và công trình, Bộ Xây dựng;
- QCXDVN 01:2002 QCXD công trình để đảm bảo ngƣời tàn tật tiếp
cận sử dụng, Bộ Xây dựng;
- QCXDVN 09: 2005 QCXD Việt Nam - Các CTXD sử dụng năng
lƣợng có hiệu quả, Bộ Xây dựng;

13


- QCXDVN 01:2008/BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch
xây dựng, Bộ Xây dựng;
- QCXDVN 05:2008/BXD Nhà ở và công trình công cộng An toàn sinh
mạng và sức khỏe, Bộ Xây dựng;
- QCVN 02:2009/BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về số liệu điều
kiện tự nhiên dùng trong xây dựng, Bộ Xây dựng;
- QCVN 08:2009/BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về công trình
ngầm đô thị, Bộ Xây dựng;
- QCVN 14:2009/BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Quy hoạch xây
dựng nông thôn, Bộ Xây dựng;

dáng, công năng, chất lƣợng và giá trị sử dụng, những nội dung cơ bản làm cơ sở
cho việc đảm bảo chất lƣợng công trình về tính khoa học, kinh tế, thực tế, đảm
bảo môi trƣờng trong thiết kế. Phƣơng án bố trí tổng mặt bằng trong thiết kế cơ
sở của một dự án đầu tƣ đảm nhiệm vai trò thiết kế, bố trí một hệ thống, dây
truyền làm việc đảm bảo tính kinh tế, khoa học, khả thi và hiệu quả. Đây là tài
liệu quan trọng để triển khai thiết kế các bƣớc tiếp theo trong quá trình đầu tƣ.
Việc định giá (xác định TMĐT) chính là cơ sở, công cụ giúp chủ đầu tƣ
lập kế hoạch và quản lý vốn đầu tƣ, xác định đánh giá hiệu quả kinh tế của dự án
đầu tƣ đồng thời cũng là căn cứ thực hiện đầu tƣ, đúc rút và tổng kết các kinh
nghiệm nhằm chỉ ra những nguyên nhân làm tăng chi phí trong quá trình đầu tƣ
xây dựng. Dự án đƣợc đánh giá hiệu quả nhƣ thế nào, những mục tiêu phát triển
của dự án và sự đóng góp của dự án về kinh tế và xã hội. Những tính toán hợp lý
ở bƣớc này sẽ giảm thiểu đƣợc những điều chỉnh, những vấn đề phát sinh trong
quá trình thực hiện cũng nhƣ xác định gần đúng nhất hiệu quả đầu tƣ trong quá
trình triển khai dự án.
Hồ sơ dự án đầu tƣ cũng xác định đƣợc một cách đảm bảo thống nhất
nguồn vốn cũng nhƣ kế hoạch triển khai thực hiện đầu tƣ là căn cứ để thực hiện
dự án một cách sát nhất với những dự tính.

15


Nhƣ vậy, lập dự án đầu tƣ có vai trò quan trọng nên không thể coi đó là
việc làm chiếu lệ, đảm bảo thủ tục đầu tƣ. Mà phải coi đây là một công việc
nghiên cứu, phân tích và đánh giá dự án một cách nghiêm túc theo khoa học
lập dự án, chứa đựng giá trị trí tuệ sáng tạo. Đó thực sự phải là sản phẩm lao
động khoa học của những nhà tƣ vấn có kinh nghiệm chuyên môn, chữ tâm và
đạo đức nghề nghiệp.
1.6.2.Chất lượng khảo sát và thiết kế CTXD
Chất lƣợng công tác khảo sát, tƣ vấn thiết kế xây dựng là một trong số

phù hợp với QCXD và TCXD đƣợc cơ quan có thẩm quyền chấp thuận. [4]

CLCTXD =

Đảm bảo:

Phù hợp:

- An toàn
- Bền vững
- Kỹ thuật
- Mỹ thuật

- Quy chuẩn
- Tiêu chuẩn
- Quy phạm pháp luật
- Hợp đồng
- Mỹ thuật

+

Hình 1.1. Các yếu tố cơ bản tạo lên chất lƣợng CTXD
1.6.4. Chất lượng của nhà thầu thi công xây dựng
Nhà thầu thi công xây dựng trên công trƣờng là ngƣời biến sản phẩm
xây dựng từ trên bản vẽ thiết kế thành sản phẩm hiện thực. Do vậy nhà thầu
công đóng vai trò khá quan trọng, ảnh hƣởng tới chất lƣợng công trình cũng
nhƣ công tác quản lý chất lƣợng. Ngoài ra, nhà thầu thi công là ngƣời quyết
định việc sử dụng các loại nguyên vật liệu đầu vào của công trình, nên chất
lƣợng nguyên vật liệu của công trình phụ thuộc chủ yếu vào thái độ của nhà
thầu đối với chất lƣợng CTXD. Mặt khác, nguồn nhân lực và biện pháp kỹ

CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ CHẤT LƢỢNG DỰ ÁN ĐẦU TƢ TẠI
BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN CÁC CÔNG TRÌNH NÔNG NGHIỆP VÀ
PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN HẢI PHÒNG
2.1. Tình hình kinh tế - xã hội và huy động vốn đầu tƣ phát triển
của thành phố Hải Phòng
2.1.1. Tình hình KT-XH thành phố Hải Phòng từ năm 2009 đến
năm 2014
2.1.1.1. Vốn đầu tư mà thành phố đã huy động được
Từ năm 2009 đến năm 201 thành phố đã tận dụng tốt các nguồn thu đã
huy động đƣợc đầu tƣ cho phát triển kinh tế, xã hội thành phố trong đó lƣợng
vốn lớn đầu tƣ cho xây dựng cơ bản. Tổng lƣợng vốn đã thu đƣợc là
214.547,3 tỷ đồng. [13]
2.1.1.2. Việc huy động vốn đầu tư tác động đến sự phát triển kinh tế xã hội
Việc huy động lƣợng vố đầu tƣ lớn đã làm cho nền kinh tế thành phố
phát triển cả về lƣợng và chất. Nhiều công trình xây dựng lớn, quan trọng của
thành phố hoàn thành kịp tiến độ kịp thời đƣa vào khai thác sử dụng, đảm bảo
đƣợc chất lƣợng cũng nhƣ hiệu quả kinh tế. Tổng GDP của thành phố tăng
dần qua các năm: từ năm 2009 đến năm 2013 tăng gấp 1,43 lần.
(chi tiết tại Phụ lục 2.1).
2.1.2. Tình hình phát triển nông nghiệp, nông thôn và nguồn vốn
đầu tư công cho nông nghiệp, nông thôn
2.1.2.1. Tình hình phát triển lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn
- Sản xuất nông nghiệp trên toàn trong những năm gần đây của thành
phố phát triển tƣơng đối toàn diện và ổn định. Trong năm 2013, đầu năm
2014 ngành nông nghiệp luôn dẫn đầu toàn thành phố về chỉ tiêu phát triển
kinh tế. Sự đổi mới về tiến bộ khoa học, kỹ thuật về chất lƣợng giống, mô

19



Nguồn khác

2.382.350,88

Tổng

7.355.497,80
(Nguồn: Sở NN&PTNT)

2.1.2.3. Chuyển dịch cơ cấu sản xuất nông nghiệp, thủy sản
Trong những năm qua ngành nông nghiệp phát triển sản xuất về mọi
mặt nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản, giá trị sản lƣợng liên tục tăng cao từ

20


năm 2009 đến năm 2013 riêng năm 2013 ƣớc đạt 4.539,4 tỷ đồng, tăng
trƣởng bình quân là 5,4%/năm. Tập trung chuyển dịch cơ cấu cây trồng, chăn
nuôi theo hƣớng sản xuất sản phẩm hàng hoá, coi trọng an toàn vệ sinh thực
phẩm, hàng hóa, sản phẩm có giá trị kinh tế cao.[5]
2.1.3. Chất lƣợng các dự án đầu tƣ xây dựng trong lĩnh vực
NN&PTNT toàn thành phố
2.1.3.1. Kết quả công tác xây dựng kinh tế-xã hội nông nghiệp, nông
thôn
- Mục tiêu đầu tƣ cho xây dựng cơ bản, nghiên cứu khoa học-kỹ thuật;
đầu tƣ, hỗ trợ một số chƣơng trình, dự án trong sản xuất, bảo quản sản phẩm
nông nghiệp luôn đƣợc thành phố quan tâm thực hiện;
- Công tác xây dựng, sửa chữa hệ thống đê điều, thủy lợi, phòng chống
thiên tai đƣợc ƣu tiên đầu tƣ, cấp vốn, tổng mức đầu tƣ trong lăm năm cho
công tác xây dựng, sửa chữa hệ thống đê điều, thủy lợi, phòng chống thiên tai

phức tạp, mất nhiều thời gian và làm chậm tiến độ thực hiện dự án, ngoài ra
còn làm phát sinh thêm nguồn vốn đầu tƣ, việc cân đối kế hoạch vốn, giải
ngân cho dự án bị ảnh hƣởng;
- Công tác khảo sát, thiết kế lập hồ sơ TKKT thi công, thẩm định hồ sơ
thiết kế cũng còn nhiều điểm yếu. Thể hiện qua việc tính toán tiên lƣợng một
số công việc thiếu chính xác, áp sai đơn giá định mức;
- Công tác lựa chọn nhà thầu, đấu thầu còn tình trạng thực hiện hình
thức, cạnh tranh chƣa lành mạnh, chia nhỏ dự án thành nhiều giai đoạn, nhiều
gói thầu, xác định loại công trình để chỉ định thầu hoặc để tạo điều kiện cho
nhiều nhà thầu tham gia;
- Công tác quản lý chất lƣợng công trình còn chƣa đƣợc thực hiện
nghiêm túc, giám sát thi công chƣa sâu sát, quyết liệt, việc thực hiện các quy
chuẩn, kỹ thuật trong quá trình thi công chƣa đảm bảo; việc ghi nhật ký giám
sát, nhật ký thi công chƣa chặt chẽ...

22


- Công tác nghiệm thu một số công trình thực hiện chƣa đúng quy trình;
- Công tác quyết toán, hoàn công của một số nhà thầu chƣa rõ ràng, thiếu
chính xác, thiếu chi tiết, một số công việc phải thay đổi so với hồ sơ thiết kế
đƣợc duyệt để phù hợp với thực tế đã đƣợc chủ đầu tƣ và đơn vị tƣ vấn giám
sát, nhà thầu thi công lập biên bản hiện trƣờng nhƣng trong hồ sơ hoàn công
không hiệu chỉnh theo thực tế thi công; việc thẩm tra, thẩm định hồ sơ quyết
toán còn chƣa chặt chẽ, vẫn còn hiện tƣợng quyết toán đơn giá, khối lƣợng xây
lắp sai sót, quyết toán công trình chƣa đúng hồ sơ hoàn công, hồ sơ TKKT,
quyết toán thừa, thiếu khối lƣợng so với hồ sơ thiết kế, hồ sơ hoàn công, quyết
toán sai đơn giá nhân công, đơn giá ca máy, trùng lắp về khối lƣợng...
- Công tác GPMB còn chậm, ảnh hƣởng đến tiến độ thi công... [6]
2.1.3.4. Công tác giải ngân vốn chậm, nợ đọng XDCB


26

1.075,26

755,45

80,5

Số dự án còn
nọ đọng vốn

Nợ đọng
(Tỉ đồng)

Sở Nông
nghiệp và
Phát triển
nông thôn
Ủy ban nhân

23


dân thành
phố Hải
Phòng

Từ bảng trên cho thấy có khoảng 41% giá trị các công trình XDCB vẫn
chƣa đƣợc thanh toán. [7]

ngƣời.
Cơ bản các cán bộ, viên chức của Ban đều đƣợc đào tạo về chuyên môn
nghiệp vụ phù hợp với nhiệm vụ đƣợc giao.
2.2.1.4. Công tác quản lý các dự án của Ban
Ban quản lý dự án các công trình Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Hải Phòng quản lý các dự án căn cứ các văn bản quy phạm pháp luật, các quy
chuẩn, tiêu chuẩn ngành, quy chuẩn Việt Nam, kiểm tra chặt chẽ các hồ sơ
thiết kế của đơn vị tƣ vấn lập, đánh giá sự phù hợp về các quy định của Nhà
nƣớc cũng nhƣ thực tế hiện trƣờng.
Căn cứ vào hồ sơ thiết kế đƣợc duyệt, Ban quản lý dự án thực hiện việc
mời thầu, đấu thầu, lựa chọn nhà thầu theo quy định, nhằm chọn ra nhà thầu
có đủ năng lực để thi công công trình đạt hiệu quả cao nhất. Nhà thầu nào
trúng thầu và có quyết định trao thầu, chỉ định thầu, Ban quản lý dự án thực
hiện ký hợp đồng thi công công trình, lập kế hoạch khởi công và thi công xây
dựng công trình. Việc giám sát chất lƣợng thi công công trình, nghiệm thu
từng hạng mục công trình, nghiệm thu toàn bộ công trình đƣa vào sử dụng
đƣợc Ban quản lý dự án thực hiện thƣờng xuyên trong toàn bộ quá trình thi
công.
2.2.2. Thực trạng các dự án đầu tƣ xây dựng tại Ban Quản lý dự án
các công trình Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Hải Phòng
2.2.2.1. Số lƣợng, quy mô các dự án

25



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status