Vận dụng hình thức dạy học liên môn qua tiết 61 bài 28 sự phát triển của văn hóa dân tộc cuối thế kỷ XVIII nửa đầu thế kỷ XIX để nâng cao chất lượng môn lịch sử lớp 7 ở trường THCS nga thủy - Pdf 44

A/ MỞ ĐẦU
I . Lý do chọn đề tài
Mục tiêu của giáo dục phổ thông hiện nay là giúp học sinh phát triển toàn diện. Vì
vậy các em không những được trang bị đầy đủ về mặt kiến thức mà còn được rèn
luyện kỹ năng mới, phát triển nhiều năng lực cần thiết, nhất là năng lực giải quyết
các vấn đề trong học tập và thực tiễn cuộc
sống, nhằm đáp ứng yêu cầu của nền kinh tế- xã hội thời kỳ hội nhập... Tuy nhiên
giáo dục phổ thông Việt Nam hiện nay cho thấy đặc điểm cơ bản là định hướng nội
dung, chú trọng truyền thụ kiến thức khoa học theo các môn học đã được quy định
trong chương trình dạy học. Do vậy người dạy ít chú trọng việc trang bị cho học
sinh hệ thống tri thức khoa học khách quan về nhiều lĩnh vực khác nhau, chưa chú
trọng đến khả năng ứng dụng tri thức đã học trong những tình huống thực tiễn.
Trong các văn bản, nghị quyết của đại hội Đảng cũng đã đề cập đến nội dung
giáo dục toàn diện của giáo dục phổ thông sau năm 2015. Đặc biệt mới nhất là trong
Nghị quyết 29/NQ-TW với mục tiêu thay đổi “phương pháp dạy học từ truyền thụ
kiến thức sang tổ chức hướng dẫn định hướng phát triển năng lực nhận thức học
sinh”. Theo đề án đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục thì dạy học tích hợp liên
môn là xu hướng tất yếu và có tính khả thi.
Dạy học tích hợp liên môn là hình thức dạy học tạo cơ hội cho học sinh tổng
hợp kiến thức từ nhiều lĩnh vực học tập và áp dụng một cách sáng tạo vào thực tế
cuộc sống, vận dụng giải quyết nhiều tình huống xảy ra trong thực tiễn.
Từ thực tế đó, là một giáo viên một giáo viên dạy môn Lịch sử tôi nhận thấy
rằng: Lịch sử có một vị trí ý nghĩa hết sức quan trọng đối với việc giáo dục thế hệ
trẻ. Từ những hiểu biết về quá khứ , học sinh hiểu rõ truyền thống dân tộc, tự hào
với truyền thống dựng nước và giữ nước của ông cha ta, xác định nhiệm vụ hiện
tại, có thái độ đúng với quy luật của tương lai.
Tuy nhiên hiện tại có những nhận thức sai lệch về vị trí chức năng của bộ môn
trong đời sống xã hội, dẫn đến sự giảm sút chất lượng bộ môn trên nhiều mặt.
Tình trạng học sinh không biết đến những sự kiện lịch sử cơ bản phổ thông, nhớ
sai, nhớ nhầm lẫn kiến thức lịch sử , thông hiểu lịch sử nước ngoài hơn lịch sử
dân tộc, chán không thích học môn lịch sử là hiện tượng khá phổ biến ở nhiều

IV. Phương pháp nghiên cứu.
- Phương pháp quan sát thái độ học tập của học sinh và dự giờ lịch sử của đồng
nghiệp.
- Trắc nghiệm tâm lí về hứng thú học tập lịch sử của học sinh (qua phiếu trắc
nghiệm).
- Trắc nghiệm về hiệu quả học tập lịch sử qua hai nhóm lớp: nhóm lớp chưa dạy
tiết học liên môn và nhóm lớp đã được học tiết học liên môn – Lớp thực nghiệm
(qua kết quả của bài kiểm tra ). Thực hiện đánh giá phân tích, rút ra bài học kinh
nghiệm sau khi đã tiến hành dạy thực nghiệm.
B. NỘI DUNG SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM.
I. Cơ sở lí luận của sáng kiến kinh nghiệm.
Dạy học tích hợp liên môn là một trong những nguyên tắc quan trọng trong dạy
học. Đây được coi là một quan niệm dạy học hiện đại, nhằm phát huy tính tích cực
của học sinh, đồng thời nâng cao chất lượng giáo dục trong các nhà trường. Dạy học
tích hợp liên môn là hình thức tìm tòi những nội dung, khái niệm, tư tưởng chung,
những chủ đề giao thoa giữa các môn học với nhau, tức là con đường tích hợp
những nội dung từ một số môn học có liên hệ với nhau làm cho nội dung học trong
chủ đề có ý nghĩa hơn, thực tế hơn và học sinh có thể tự hoạt động nhiều hơn để tìm
ra kiến thức và vận dụng vào thực tiễn.
Tại diễn đàn giáo dục ngày 02/11/2013.Thứ trưởng Bộ GD-ĐT Nguyễn Vinh
Hiển cho biết: "Dạy học tích hợp liên môn sẽ mang lại nhiều lợi ích như giúp học
sinh áp dụng được nhiều kỹ năng, nền tảng kiến thức tích hợp giúp việc tìm kiếm
thông tin nhanh hơn, khuyến khích việc học sâu và rộng, thúc đẩy thái độ học tập
tích cực đối với học sinh”


Để khuyến khích giáo viên, học sinh sáng tạo, thực hiện dạy và học theo chủ
đề, chủ điểm có nội dung liên quan đến nhiều môn học, tăng cường khả năng tự
học, tự nghiên cứu và thúc đẩy việc gắn kiến thức lý thuyết, thực hành trong nhà
trường với thực tiễn đời sống. Từ năm học 2013-2014, Bộ GD& ĐT đã tổ chức cuộc

1.2 . Về phía học sinh.
- Năm học 2016-2017 nhà trường THCS Nga thủy có 348 học sinh (trong đó số
học sinh khối 7 là 89 em), bản thân các em đều ngoan ngoãn, có thái độ học tập
tốt (có đầy đủ sách vở, chuẩn bị bài ở nhà chu đáo, tích cực xây dựng bài trên
lớp...)
- Tuy nhiên nhiều học sinh vẫn còn quan niệm đây là môn phụ nên chưa có hứng
thú với môn học, học qua loa , đối phó với các kì thi chứ chưa có sự yêu thích
môn học. Do vậy chất lượng bộ môn chưa cao, hiện tượng học sinh không nhớ
kiến thức lịch sử hoặc nhớ nhầm lẫn các sự kiện lịch sử đang còn phổ biến


- Số học sinh ở các lớp khá đông (đặc biệt là lớp 7 : 44-45 HS / lớp học) cho nên
việc bao quát tìm hiểu việc tiếp thu kiến thức của các em còn gặp khó khăn. - Tư
liệu , đồ dùng trực quan phục vụ cho việc giảng dạy chưa đầy đủ.( việc ứng dụng
công nghệ thông tin chưa được thường xuyên vì số lượng máy vi tính và máy
chiếu còn ít)
Chính vì vậy để có thể thực hiện có hiệu quả hình thức dạy học vận dụng kiến
thức liên môn trong giảng dạy đòi hỏi giáo viên phải thực sự nỗ lực cố gắng để
tìm tòi, tham khảo đồng nghiệp cũng như tìm hiểu thêm kiến thức của nhiều môn
học thì việc vận dụng mới đạt hiệu quả cao.
2. Kết quả thực trạng.
Từ thực trạng trên, Năm học 2015-2016, với PPDH cũ, khi dạy xong tiết 61Bài 68 : : “ Sự phát triển văn hóa dân tộc cuối thế kỉ XVIII – nửa đầu thế kỉ
XIX”,
Tôi đã tiến hành khảo sát 89 HS khối 7 , với nội dung câu hỏi như sau:
* Đề bài :Vì sao giai doạn lịch sử cuối thế kỉ XVIII – nửa đầu thế kỉ XIX
trong khi chế độ phong kiến nước ta đang lâm vào tình trạng khủng hoảng
thì văn hóa nghệ thuật dân tộc giai đoạn này lại có sự phát triển rực rỡ?
Theo em sự phát triển của nghệ thuật dân tộc giai đoạn này có tác động gì
tới sự phát triển của văn hóa và kinh tế nước ta giai đoạn hiện nay không, vì
sao?

1.1. Tìm hiểu nguyên tắc xây dựng nộ i dung tích hợp liên môn
Trên quan điểm dạy học tích hợp liên môn thuộc về nội dung dạy học, không
phải là phương pháp dạy học. Chúng tôi xác định các nguyên tắc dạy học như
sau:
- Nguyên tắc đảm bảo tính mục tiêu giáo dục phổ thông, đảm bảo mục tiêu giáo
dục môn học, đặc biệt đảm bảo chuẩn kiến thức và kĩ năng cho từng môn học.
- Nguyên tắc đảm bảo tính khoa học.
- Nguyên tắc đảm bảo tính nội dung: Không làm tăng tải nội dung chương trình,
không tích hợp ngược. Các môn học được tích hợp phải phục vụ và làm nổi bật
kiến thức lịch sử mà học sinh cần phải nắm vững trong bài học


- Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi: Chủ đề tích hợp liên môn phải gắn với thực
tiễn, tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho học
sinh...Đồng thời phù hợp với năng lực của học sinh, với điều kiện khách quan của
từng trường.
Với việc tìm hiểu nguyên tắc xây dựng nôi dung tích hợp đã giúp tôi nắm vững
và tìm ra phương pháp tích hợp ngắn gọn, chính xác, khoa học đem lại hiệu quả
dạy học cao.
1.2. Tìm hiểu các bước xây dựng nộ i dung tích hợp liên môn
Để xây dựng được nội dung tích hợp, sử dụng kiến thức liên môn với môn học
khác một cách chính xác, đảm bảo đúng nguyên tắc, thì điều quan trọng và cần
thiết đầu tiên là tìm hiểu kĩ các bước xây dựng nội dung tích hợp:
Bước 1: Xác định nội dung tích hợp: Rà soát và phân tích nội dung chương trình
của từng môn để tìm ra những nội dung chung có liên quan, hỗ trợ và bổ sung
cho nhau nhưng lại được trình bày riêng biệt ở mỗi bộ môn
Bước 2: Xác định mục đích tích hợp: Đảm bảo đúng mục tiêu trong chuẩn kiến
thức và kĩ năng của môn học và các môn liên quan khác.
Bước 3: Tìm các nội dung tích hợp: Lựa chọn nội dung gắn với thực tiễn đời
sống và phù hợp với năng lực của học sinh, đồng thời đảm bảo chuẩn kiến thức

hóa đã góp phần không nhỏ đối với sự phát triển kinh tế xã hội nước ta hiện nay.
2. Về kĩ năng.
Rèn luyện cho học sinh kĩ năng sưu tầm về ca dao tục ngữ (phản ánh những bất
công và đời sống của nhân dân trong xã hội phong kiến) , sư tầm các làn điệu dân
ca, tranh dân gian. Rèn luyện kĩ năng nhận xét về tranh dân gian, các công trình
kiến trúc. Biết phân tích giá trị của các di sản văn hóa cũng như kĩ năng liên hệ
thực tế và gắn liền với trách nhiệm của bản thân.
3. Về thái độ.
- Bồi dưỡng lòng tự hào về nền văn học nghệ thuật Việt Nam mang đậm đà bản
sắc dân tộc trong thời kì này
- Tự hào về các di sản văn hóa của dân tộc đồng thời xác định rõ trách nhiệm của
bản thân trong việc bảo vệ và phát huy các di sản văn hóa đó.
B. Chuẩn bị tài liệu – Thiết bị dạy học
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- Máy chiếu, máy vi tính.
- Tranh ảnh về các công trình kiến trúc, điêu khắc, sinh hoạt văn nghệ dân gian,
tranh dân gian.
- Một số bài ca dao tục ngữ, một số tác phẩm văn học chữ nôm tiêu biểu. Sưu tầm
các làn điệu dân ca của các dân tộc, vùng miền.
2. Chuẩn bị của học sinh.
- Nhóm 1: Sưu tầm, tìm hiểu về các bài vè, ca dao, tục ngữ phản ánh về chế độ
phong kiến dưới triều Nguyễn. Một số tác giả và các bài thơ chữ Nôm đã được
học
- Nhóm 2: Sưu tầm một số làn điệu dân ca các vùng miền đã được học (có thể hát
một đoạn trong bài đi cấy – dân ca Thanh Hóa)
- Nhóm 3: Sưu tầm một số bức tranh dân gian tiêu biểu đã được học (tranh Đông
Hồ).
- Nhóm 4: Tìm hiểu về một số di sản văn hóa của dân tộc đã được UNESCO công
nhận là di sản văn hóa thế giới (di sản văn hóa vật thể và phi vật thể- chuẩn bị
khoảng 3-4 hình ảnh minh họa)

thế nào?
GV: Em biết gì về tác phẩm Truyện Kiều?
HS: trả lời theo sự hiểu biết của mình (được
đọc hoặc nghe vì các em chưa được học
phẩm này)
GV: vận dụng kiến thức văn học ( Tài liệu
tham khảo 5) giới thiệu khái quát về tác giả
Nguyễn Du và Truyện Kiều qua các bước
sau:
- Cho HS quan sát chân dung nhà thơ
Nguyễn Du và tờ bìa của tác phẩm Truyện
Kiều (Phần Phụ lục 1)
- Giới thiệu khái quát về Nguyễn Du và
Truyện Kiều:
+ Nguyễn Du (1765- 1820): quê ở làng Tiên
Điền, huyện Nghi Xuân , Tỉnh Hà Tĩnh. Ông
sống trong thời đại phong kiến Việt Nam có
nhiều biến động, cuối thế kỉ XVIII- đầu thế
kỉ XIX chế độ phong kiến Việt Nam khủng
hoảng trầm trọng, những biến cố của lịch sử

Nội dung
I. VĂN HỌC , NGHỆ
THUẬT.
1. Văn học
- Văn học dân gian phát triển
rực rỡ dưới nhiều hình thức
phong phú như: tục ngữ , ca
dao, vè , truyện thơ dài, truyện
tiếu lâm…

tác giả tác phẩm văn học bằng chữ Nôm tiêu
biểu như: Bà Huyện Thanh Quan (Bài thơ:
Qua đèo Ngang), Hồ Xuân Hương (Bài thơ:
Bánh trôi nước)…
GV: có thể yêu cầu học sinh đọc một đoạn
thơ của một trong các tác giả nói trên. Đồng
thời nhấn mạnh thêm nội dung nổi bật trong
thơ Hồ Xuân Hương chính là sự châm biếm,
đả kích sâu cay vua quan phong kiến bênh
vực cho quyền sống của người phụ nữ
GV: cho HS thảo luận nhóm (thời gian 3
phút):
Những tác giả tác phẩm trên có đặc
điểm gì mới?
HS: thảo luận và cử đại diện các nhóm trả lời
.
GV: nhận xét và kết luận, đặc điểm mới:
- Là sự xuất hiện của hàng loạt nhà thơ nữ
nổi tiếng
- Đây là cuộc đấu tranh của phụ nữ cho
những quyền sống cơ bản, mạnh dạn lên
tiếng bênh vực cho người phụ nữ.
GV : văn học thời kì này phản ánh nội dung - Nội dung: phản ánh phong
gì?
phú và sâu sắc cuộc sống của


HS trả lời
xã hội đương thời cùng những
GV: nhận xét, kết luận chung và chuyển mục thay đổi trong tâm tư tình cảm

đã được UNESCO công nhận là di sản văn
hóa phi vật thể như: Dân ca quan họ Bắc
Ninh, Nhã nhạc cung đình Huế, Hát Xoan
Phú Thọ…
- GV yêu cầu học sinh vận dụng kiến thức
môn Âm nhạc đã được học trả lời câu hỏi:
Thanh Hóa có bài dân ca nổi tiếng nào, hãy
hát một đoạn trong bài dân ca đó.
HS trả lời, học sinh nhóm 2 đã được chuẩn bị
có thể hát bài dân ca Đi cấy.
GV: cho HS quan sát H.66 (sách giáo khoa
trang 143) và nêu câu hỏi : H.66 phản ánh
nội dung lĩnh vực nghệ thuật nào?
HS: trả lời về tranh dân gian
GV: yêu cầu HS vận dụng kiến thức môn Mĩ
thuật đã được học trả lời câu hỏi:


- Thế nào là tranh dân gian?
- Tranh dân gian nổi tiếng nhất là dòng tranh
nào?
Gv yêu cầu HS nhóm 3 trình bày và giới
thiệu một số hình ảnh về tranh dân gian đã
chuẩn bị (Phụ lục 3) đồng thời GV cho HS
quan sát thêm một vài hình ảnh về tranh
Đông Hồ (Phụ lục 4)) và trả lời các câu hỏi
sau:
- Tranh Đông Hồ có đặc điểm gì?
- Em có nhận xét gì về đề tài của tranh dân
gian?

dòng tranh Đông Hồ (Bắc
Ninh)
=> Mang đậm bản sắc dân tộc
và truyền thống yêu nước.

- Nghệ thuật kiến trúc và
điêu khắc:
+ Các công trình kiến trúc tiêu
biểu: Chùa Tây Phương (Thạch
Thất – Hà Nội), đình làng Đình
Bảng (Bắc Ninh), cung điện,
lăng tẩm các vua Nguyễn ở
Huế…


Các vị la Hán chùa Tây Phương.
Tôi đến thăm về lòng vấn vương
Há chẳng phải đây là xứ phật
Mà sao ai nấy mặt đau thương.
Đây vị xương trần chân với tay
Có chi thiêu đốt tấm thân gầy
Trầm ngâm đau khổ sâu vòm mắt
Tự bấy ngồi y cho đến nay
Có vị mắt giương mày nhíu xệch
Trán như nổi sóng biển luân hồi
Môi cong chua chát tâm hồn héo
Gân vặn bàn tay mạch máu sôi.
Có vị chân tay co xếp lại
Tròn xoe tựa thể chiếc thai non
Nhưng đôi tai rộng dài ngang gối



bức ảnh về các di sản văn hóa (Phụ lục 7)
GV nêu câu hỏi: chúng ta cần làm gì để giữ
gìn và phát huy các di sản văn hóa của dân
tộc?
HS: vận dụng dụng kiến thức môn Giáo dục
công dân thức đã học để trả lời câu hỏi
GV: vận dụng kiến thức môn GDCD ( tài liệu
tham khảo 4) kết luận: Để giữ gìn và phát
huy giá trị các di sản văn hóa chúng ta cần:
+ Giữ gìn sạch đẹp di tích, danh lam thắng
cảnh.
+Tuyên truyền cho mọi người hiểu để cùng
giữ gìn và bảo vệ di sản văn hóa.
+ Tổ chức tham quan, tìm hiểu di tích lịch sử.
+ Giúp các cơ quan có trách nhiệm ngăn
chặn những người phá hoại di sản văn hóa…
GV nêu câu hỏi: sự phát triển nghệ thuật dân
tộc góp phần thúc đẩy hoạt động kinh tế văn
hóa gì ở nước ta phát triển?
HS: vận dụng kiến thức hiểu biết xã hội và
kiến thức môn Địa lí trả lời: thúc đẩy hoạt
động du lịch phát triển
GV: chúng ta vừa tìm hiểu nội dung của bài
học hôm nay, em có nhận xét gì về văn học,
nghệ thuật nước ta cuối thế kỉ XVIII – nửa * Kết luận: văn học nghệ thuật
đầu thế kỉ XIX?
phát triển rực rỡ.
HS trả lời

- Các kiến thức mới được hình thành trong bài học, thực hiện theo đúng quy
trình logic của sự nhận thức : Các em được quan sát, trải nghiệm thực tế rồi rút ra
kết luận, từ đó các em hiểu rõ bản chất và nhớ lâu. Số học sinh không nhớ hoặc
nhớ nhầm nhớ sai kiến thức lịch sử đã giảm đi rất rõ rệt.


- Các kiến thức được sử dụng trong giờ học không những giúp các em nắm vững
kiến thức môn lịch sử mà còn giúp các em nhớ lại hoặc được tiếp thu kiến thức
mới của các môn học liên quan, đồng thời sự liên kết của các môn học giúp các
em có thể giải quyết một cách dễ dàng những tình huống hoặc một vấn đề liên
quan đến thực tiễn.
- Học sinh được phát triển năng lực quan sát, sử dụng ngôn ngữ, phán đoán, thu
thập thông tin, năng lực giao tiếp, tư duy sáng tạo, tạo mối quan hệ hợp tác, thân
thiện, đoàn kết...
Để thấy rõ được kết quả này , sau khi học xong tiết 61- bài 28 : “Sự phát triển
của văn hóa dân tộc cuối thế kỉ XVIII- nửa đầu thế kỉ XIX”, tôi đã tiến hành
kiểm tra mức độ nhận thức của học sinh thông qua việc làm bài kiểm tra. (Đối với
HS 2 lớp khối 7: lớp đối chứng 7A và lớp thực nghiệm 7B))
* Đề bài: - Vì sao giai đoạn lịch sử cuối thế kỉ XVIII – nửa đầu thế kỉ XIX chế độ
phong kiến nước ta lâm vào tình trạng khủng hoảng nhưng văn hóa dân tộc lại
phát triển rực rỡ?
- Theo em sự phát triển của văn hóa dân tộc có tác động gì đến sự phát triển của
nền văn hóa và kinh tế nước ta hiện nay hay không?
- Thái độ của em đối với tiết học này so với các tiết học trước (thích hay không
thích.
(để trả lời được yêu cầu đề bài học sinh phải vận dụng kiến thức lịch sử đã học ở
bài học trước (tiết 60) và kiến thức môn Giáo dục công dân , môn Địa lí cùng với
những hiểu biết chung để trả lời)
* Kết quả thu được:
- Lớp thực nghiệm (lớp 7B) :

%
22.2

Thái độ
(thích giờ
học)
SL
%
45 100

- Lớp đối chứng ( lớp 7A) :
Số HS
44

Yếu –
Kém
SL
4

%
9.0

Trung
bình
SL
25

%
57.0


- Biết ‘’tích hợp’’ vừa đủ kiến thức các môn ‘’liên quan’’ tránh được sự trùng
lặp, nặng nề, cũng không xem nhẹ, bỏ qua cũng không biến giờ dạy lịch sử thành
giờ dạy văn, mĩ thuật… hay ngược lại.
- Tận dụng được sức mạnh của công nghệ thông tin vào quá trình dạy học.
3. Đối với nhà trường :
Phương pháp dạy học tích hợp liên môn sẽ được vận dụng thường xuyên, nhân
rộng ở nhiều bộ môn, nhờ đó chất lượng giáo dục của nhà trường được nâng lên
rõ rệt so với nhiều năm học trước.
Như vậy, rõ ràng so với các PPDH trước đây thì “ Dạy học tích hợp liên môn”
đã góp phần phát triển tư duy liên hệ, năng lực nhận thức, năng lực hành động và
năng lực làm việc sáng tạo của học sinh và giáo viên, hoàn toàn phù hợp với xu
thế dạy học đổi mới hiện nay.
C. KẾT LUẬN, KIẾN NGHI
I. Kết luận
Với việc vận dụng hình thức dạy học tích hợp liên môn trong các năm học qua,
và cụ thể qua giờ học tiết 61- bài 28 : Sự phát triển của văn hóa dân tộc cuối thế
kỉ XVIII – nửa đầu thế kỉ XIX , tôi nhận thấy rằng thái độ học tập của học sinh
đối với môn lịch sử đã có sự thay đổi rõ rệt : học sinh không còn thờ ơ , đối phó
với môn học, ngược lại các em đã tích cực chủ động tìm hiểu để chiếm lĩnh kiến
thức trong giờ học , đa phần các em đã nắm vững và hiểu được những kiến thức
lịch sử theo yêu cầu bài học, góp phần nâng cao chất lượng môn học lịch sử ở nhà
trường. Đồng thời trong quá trình thực hiện , tôi đã rút ra được một số kinh
nghiệm sau :
- Muốn vận dụng dược tốt kiến thức liên môn vào trong bài học đòi hỏi giáo
viên phải là người nắm vững kiến thức bộ môn, am hiểu kiến thức của nhiều
môn học , nhiều lĩnh vực
- Trong quá trình thực hiện đòi hỏi giáo viên phải có sự hiểu biết về công nghệ
thông tin, phải có đầy đủ phương tiện dạy học (Máy chiếu hắt, máy vi tính…)
- Phải căn cứ vào từng đối tượng học sinh, nội dung bài học để vận dụng kiến
thức các môn học một cách phù hợp , linh hoạt , không nên ôm đồm quá nhiều

trường trường, hoàn cảnh từng địa phương.
Những kinh nghiệm mà tôi trình bày trên đây chắc chắn không tránh khỏi
những thiếu sót. Rất mong nhận được ý kiến đóng góp của đồng nghiệp và những
người quan tâm đến nội dung này.
I.
Tôi xin trân trọng cảm ơn!
XÁC NHẬN
CỦA THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ

Nga Thủy, ngày 15 tháng 04 năm 2017
Tôi xin cam doan đây là SKKN của
mình viết, không sao chép nội dung
của người khác.
NGƯỜI VIẾT
Phạm Thị Thảo


MỤC LỤC
Nội dung
Trang
A. Mở đầu...............................................................................................................1
I. Lí do chọn đề tài..................................................................................................2
II. Mục đích nghiên cứu.................................................................................... .....2
III. Đối tượng nghiên
cứu........................................................................................2
IV. Phương pháp nghiên cứu................................................................................. 2
B. Nội dung sáng kiến kinh nghiệm....................................................................... 2
I. Cơ sở lí luận của sáng kiến kinh nghiệm.............................................................2
II. Thực trạng của vấn đề trước khi áp dụng sáng kiến kinh nghiệm......................3
1. Thực trạng...........................................................................................................3

GIÁ XẾP LOẠI CẤP PHÒNG GD&ĐT, CẤP SỞ GD&ĐT VÀ CÁC CẤP
CAO HƠN XẾP LOẠI TỪ C TRỞ LÊN
Họ và tên tác giả: Phạm Thị Thảo
Chức vụ và đơn vị công tác: Giáo viên - Trường THCS Nga Thủy
TT

1

2

3

4

5

Tên đề tài SKKN

Phương pháp sử dụng
lược đồ, sơ đồ trống
trong dạy và học lịch sử
lớp 6
Phát huy tinh thần tự
quản của học sinh trong
hoạt động đội ở trường
THCS Nga THủy
Vận dụng phương pháp
dạy học liên môn trong
dạy học lịch sử 9 – Bài
27: “Cuộc kháng chiến

xếp loại
2006-2007

Phòng GD&ĐT
Nga Sơn

B

2008-2009

Sở GD&ĐT Tỉnh
Thanh Hóa

C

2009-2010

Phòng GD&ĐT
Nga Sơn

A

2012-2013

Sở GD&ĐT Tỉnh
Thanh Hóa

C

2013-2014


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status