BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ
NGHIÊN CỨU, ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG TẠO BỂ CHỨA
CACBON CỦA RỪNG NGẬP MẶN TRỒNG THUẦN LOÀI
BẦN CHUA (Sonneratia caseolaris) 7, 6, 5 TUỔI TẠI XÃ ĐA
LỘC, HUYỆN HẬU LỘC, TỈNH THANH HÓA
CHUYÊN NGÀNH: KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG
TRẦN HOÀNG ÁNH NGỌC
HÀ NỘI, NĂM 2017
BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ
NGHIÊN CỨU, ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG TẠO BỂ CHỨA
CACBON CỦA RỪNG NGẬP MẶN TRỒNG THUẦN LOÀI
BẦN CHUA (Sonneratia caseolaris) 7, 6, 5 TUỔI TẠI XÃ ĐA
LỘC, HUYỆN HẬU LỘC, TỈNH THANH HÓA
TRẦN HOÀNG ÁNH NGỌC
CHUYÊN NGÀNH: KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG
MÃ SỐ: 60440301
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. NGUYỄN THỊ HỒNG HẠNH
kiến thức quý giá trong suốt thời gian học cao học tại trường.
Cảm ơn các anh chị, bạn bè những người bạn đồng hành trong quãng thời gian
học cao học, những người đã luôn sát cánh, giúp đỡ, động viên và là nguồn động
lực để tôi vươn lên.
Do thời gian và kiến thức còn hạn chế nên luận văn không tránh khỏi những
thiếu sót vì vậy tôi rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của quý thầy – cô để
luận văn được hoàn thiện hơn.
Tôi xin chân thành cảm ơn!.
HỌC VIÊN
Trần Hoàng Ánh Ngọc
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ....................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ........................................................................................................... iii
MỤC LỤC ................................................................................................................. iii
DANH MỤC VIẾT TẮT .......................................................................................... vi
DANH MỤC BẢNG ................................................................................................ vii
DANH MỤC HÌNH ................................................................................................ viii
MỞ ĐẦU .....................................................................................................................1
1. Tính cấp thiết của đề tài ..........................................................................................1
2. Mục tiêu nghiên cứu ...............................................................................................2
3. Nội dung nghiên cứu ...............................................................................................3
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU ...................................4
1.1. Sự tích lũy cacbon trong sinh khối rừng ngập mặn ............................................4
1.1.1. Các công trình nghiên cứu trên thế giới ...........................................................4
1.1.2. Các công trình nghiên cứu trong nước .............................................................7
3.2. Sinh khối rừng trồng thuần loài bần chua (Sonneratia caseolaris) – cơ sở xác
định lượng cacbon trong sinh khối rừng ...................................................................36
3.2.1. Sinh khối cây rừng trồng thuần loài bần chua 7, 6, 5 tuổi ..............................37
3.2.2. Sinh khối tổng số của rừng ngập mặn trồng thuần loài bần chua tại xã Đa Lộc,
huyện Hậu Lộc, tỉnh Thanh Hóa ...............................................................................41
3.3. Lượng cacbon tích lũy trong sinh khối rừng trồng thuần loài bần chua
(Sonneratia caseolaris) tại xã Đa Lộc, huyện Hậu Lộc, tỉnh Thanh Hóa..................47
3.3.1. Lượng cacbon tích lũy trong sinh khối cây bần chua .....................................47
3.3.2. Lượng cacbon tích lũy trong sinh khối rừng ...................................................51
3.4. Sự tích lũy cacbon trong đất rừng bần chua (S. caseolaris) .............................57
3.4.1.Lượng cacbon (% cacbon) trong đất rừng .......................................................57
3.4.2.Lượng cacbon (tấn/ha) tích lũy trong đất rừng ở các độ tuổi khác nhau .........61
3.5. Đánh giá khả năng tạo bể chứa cacbon của rừng ngập mặn trồng thuần loài
bần 7, 6, 5 tuổi tại xã Đa Lộc, huyện Hậu Lộc, tỉnh Thanh Hóa thông qua các bể
chứa chính .................................................................................................................64
3.5.1 Đánh giá khả năng tạo bể chứa cacbon trong sinh khối trên mặt đất – bể chứa
cacbon trong thực vật trên mặt đất (AGB) ................................................................66
3.5.2. Đánh giá khả năng tạo bể chứa cacbon trong sinh khối dưới mặt đất – bể chứa
cacbon trong thực vật dưới mặt đất (BGB) ...............................................................68
3.5.3. Đánh giá khả năng tạo bể chứa cacbon trong sinh khối tổng số của rừng ......70
3.5.4. Khả năng tạo bể chứa cacbon trong đất rừng ..................................................71
3.5.5. Đánh giá khả năng tạo bể chứa cacbon của rừng ngập mặn trồng thuần loài
bần chua 7, 6, 5 tuổi tại xã Đa Lộc, huyện Hậu Lộc, tỉnh Thanh Hóa......................74
KẾT LUẬN: ..............................................................................................................78
TÀI LIỆU THAM KHẢO .........................................................................................80
PHỤ LỤC ..................................................................................................................85
vi
lượng cacbon rừng; Quản lý bền vững tài nguyên rừng; và Tăng
cường trữ lượng cacbon rừng.
RNM
Rừng ngập mặn
R5T
Rừng 5 tuổi
R6T
Rừng 6 tuổi
R7T
Rừng 7 tuổi
vii
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1: Tích lũy cacbon trong cây rừng ngập mặn .................................................6
Bảng 1.2. Tích lũy cacbon của rừng ngập mặn vùng ven biển đồng bằng Bắc Bộ ....9
Bảng 1.3. Lượng cacbon trong đất của một số loại RNM ở các độ sâu khác nhau tại
miền Nam Thái Lan ..................................................................................................10
Bảng 1.4. Lượng cacbon tích lũy trong đất RNM ở Cà Mau và Cần Giờ ................11
Bảng 1.5. Đặc điểm thời tiết các tháng tại khu vực nghiên cứu ...............................15
Bảng 2.1. Thời gian nghiên cứu của luận văn ……………………………………..31
DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1. Vị trí địa lý xã Đa Lộc, huyện Hậu Lộc, tỉnh Thanh Hóa .........................14
Hình 2.1. Cây bần chua (Sonneratia caseolaris) tại khu vực nghiên cứu. ...............20
Hình 2.2. Rễ, thân, lá và quả cây bần chua ...............................................................21
Hình 2.3. Hình ảnh rừng tại khu vực nghiên cứu......................................................24
Hình 2.4. Sơ đồ bố trí thí nghiệm xác định mật độ, đo đường kính thân cây ...........25
Hình 2.5: Thiết bị lấy mẫu đất và quá trình lấy mẫu đất...........................................26
Hình 3.1. Đặc trưng mật độ rừng theo độ tuổi ......................................................... 32
Hình 3.2. Đặc trưng đường kính thân cây theo tuổi rừng qua hai đợt nghiên cứu ...34
Hình 3.3. Đặc trưng chiều cao thân cây (m) .............................................................36
Hình 3.4. Sinh khối trên mặt đất của cây bần chua (Sonneratia caseolaris) ............38
Hình 3.5: Sinh khối dưới mặt đất của cây bần chua (Sonneratia caseolaris)...........40
Hình 3.6: Sinh khối tổng số của cây bần chua (Sonneratia caseolaris) ...................41
Hình 3.7: Sinh khối trên mặt đất của rừng (Tấn/ha) .................................................42
Hình 3.8. Sinh khối dưới mặt đất của quần thể rừng bần chua (Tấn/ha) ..................44
Hình 3.9: Sinh khối tổng số của rừng bần chua (Sonneratia caseolaris) .................45
Hình 3.10: So sánh sinh khối trên và dưới mặt đất của quần thể rừng bần chua ......46
Hình 3.11. Lượng cacbon tích lũy trong sinh khối trên mặt đất của cây ..................49
Hình 3.12. Lượng cacbon tích lũy trong sinh khối dưới mặt đất của cây .................50
Hình 3.13: Lượng cacbon tích lũy trong sinh khối cây (kg/cây) ..............................51
Hình 3.14: Lượng cacbon tích lũy trong sinh khối trên mặt đất của rừng (tấn/ha) ..52
Hình 3.15: Lượng cacbon tích lũy trong sinh khối dưới mặt đất của rừng ...............53
Hình 3.16. Lượng cacbon tích lũy trong sinh khối rừng (tấn/ha) .............................54
Hình 3.17. Hàm lượng cacbon (% cacbon) trong đất ...............................................60
Hình 3.18: Lượng cacbon tích lũy trong đất (tấn/ha)................................................62
Hình 3.19: Khả năng tạo bể chứa cacbon trong sinh khối trên mặt đất ....................67
Hình 3.20: Khả năng tạo bể chứa trong sinh khối dưới mặt đất của rừng ................69
Hình 3.21: Khả năng tạo bể chứa cacbon trong đất của rừng ...................................73
Hình 3.22: Khả năng tạo bể chứa cacbon của rừng ..................................................75
chính từ các nước phát triển). Theo hệ thống này, các nước sẽ đo đếm và giảm
lượng phát thải CO2 từ mất rừng và suy thoái rừng trong phạm vi biên giới nước
mình. Sau một thời gian nhất định, các nước sẽ tính toán lượng giảm phát thải CO 2
và nhận được số tín chỉ cacbon rừng tương ứng. Các tín chỉ này sau đó có thể được
đem ra bán trên thị trường cacbon toàn cầu.
Việt Nam là nước chịu tác động mạnh mẽ của biến đổi khí hậu, vì vậy
REDD là một trong những giải pháp quan trọng nhằm giải quyết tình trạng này.
+
2
Chương trình hành động quốc gia về REDD+ đã được phê duyệt tháng 6/2012. Để
tham gia vào chương trình REDD và REDD+, Việt Nam cần phải tính toán được trữ
lượng cacbon của rừng hay ước tính được sinh khối, trữ lượng cacbon rừng lưu trữ
và lượng CO2 hấp thụ hoặc phát thải trong quá trình quản lý rừng. Từ đó, có thể xác
định tín chỉ cacbon rừng trong giảm phát thải và thu được nguồn tài chính từ dịch
vụ mua bán tín chỉ cacbon. Theo IPCC 2006 và CIFOR (2012) để định lượng
cacbon rừng tham gia vào chương trình REDD và REDD+ thì có 5 bể chứa cacbon
trong rừng là :
(1) Bể chứa cacbon trong thực vật ở trên mặt đất (above ground biomass – AGB)
(2) Bể chứa cacbon trong thực vật dưới mặt đất (below ground biomass – BGB),
chủ yếu có trong rễ cây rừng.
(3) Bể chứa cacbon trong thảm mục hay lượng rơi (litter).
(4) Bể chứa cacbon trong cây gỗ chết (chết đứng hoặc ngã đổ) (dead wood).
(5) Bể chứa cacbon trong đất, dưới dạng cacbon hữu cơ (soil organic cacbon –
SOC).
Trong quá trình xác định bể chứa cacbon của rừng không nhất thiết phải làm
thông qua cả 5 bể chứa, mà số bể chứa được chọn dựa trên đặc điểm của từng loại
rừng. Tuy nhiên, có 3 bể chứa bắt buộc phải xác định là: 1) Bể chứa cacbon trong
thực vật ở trên mặt đất (above ground biomass – AGB); 2) Bể chứa cacbon trong
Đánh giá khả năng tạo bể chứa cacbon (thông qua ba bể chứa) của rừng ngập
mặn trồng thuần loài bần chua (Sonneratia caseolaris) 7, 6, 5 tuổi tại xã Đa Lộc,
huyện Hậu Lộc, tỉnh Thanh Hóa.
4
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Năm 2013, lượng khí thải cacbon dioxit (CO2) trong khí quyển đã tăng ở mức
cao nhất trong gần 30 năm trở lại đây (theo thông báo ban hành ngày 9 tháng 9 năm
2014 của Tổ chức Khí tượng Thế giới – WMO). Sự gia tăng nhanh chóng nồng độ
khí CO2 trong khí quyển là một trong những nguyên nhân chính gây nên biến đổi
khí hậu toàn cầu. Biến đổi khí hậu và mối quan hệ của nó với phát thải CO2 từ suy
thoái và mất rừng đang là một vấn đề được quan tâm hàng đầu của toàn cầu. Cộng
đồng quốc thế ngày càng công nhận mạnh mẽ hơn về việc rừng được lồng ghép vào
một giải pháp chống biến đổi khí hậu toàn cầu thì các nước đang phát triển cần phải
được đền đáp cho những nỗ lực giảm thiểu mất rừng (khi rừng bị chặt trắng để
chuyển đổi sang mục đích sử dụng đất khác) và suy thoái rừng (khi tài nguyên rừng
bị tổn hại).
Nhằm hạn chế sự phát thải khí CO2 vào môi trường, các nhà khoa học trên
toàn thế giới đã đi sâu nghiên cứu chu trình cacbon trong hệ sinh thái rừng, trong đó
có hệ sinh thái RNM, từ đó đưa ra những cơ sở khoa học để đánh giá chính xác khả
năng hấp thụ và tích lũy cacbon của cây rừng.
1.1. Sự tích lũy cacbon trong sinh khối rừng ngập mặn
Trong quá trình vận động, cacbon trong nhóm sinh vật sản xuất sau khi
chuyển hóa chỉ một phần nhỏ được sử dụng làm thức ăn cho sinh vật tiêu thụ, còn
phần lớn tích tụ ở dạng sinh khối của thực vật, trong các mô cơ thể: thân, cành, lá,
rễ, hoa, quả. Trong quá trình hoạt động sống, các thành phần của quần xã sinh vật sẽ
trả lại cacbon dưới dạng CO2 cho khí quyển thông qua quá trình hô hấp, cháy rừng
và thảm mục rừng. Các quần xã RNM là một tác nhân làm cho khí hậu dịu mát hơn,
giảm nhiệt độ tối đa. Rừng ngập mặn có khả năng lưu giữ một lượng lớn khí CO2,
khối và tăng trưởng của rừng có tính chất hệ thống và tương đối hoàn chỉnh là của
Golley F.B., Odum và Wilson (1958 – 1962) trên đối tượng rừng đước đỏ
(Rhizophora mangle) ở Puerto. Năm 1975, ông cùng với cộng sự tiếp tục nghiên
cứu sinh khối của rừng đước ở Panama và cho kết quả sinh khối tổng số là 62,7
tấn/ha của rừng đước đỏ (R. mangle) và 278,9 tấn/ha của rừng đước (R. brevistyla)
(Vũ Đoàn Thái, 2003) [15].
Okimoto Y. và cộng sự, 2007 [43] đã nghiên cứu trên đối tượng là rừng trang
(Kandelia obovata) 5 tuổi, 10 tuổi và 15 tuổi trồng tại cửa sông Lèn, Thanh Hóa.
Kết quả nghiên cứu đã ước tính được khả năng cố định CO2 trong sinh khối trên
mặt đất của các tuổi rừng lần lượt là 28,5; 13,7; 1,45 tấn/ha/năm.
Nguyễn Thanh Hà và công sự, 2002 [31] nghiên cứu tại một số rừng ngập mặn
ở miền Nam Thái Lan và Indonesia, kết quả nghiên cứu của tác giả chỉ ra rằng sự
tích lũy cacbon trong cây rừng ngập mặn tùy thuộc vào loại rừng, đặc điểm về cấu
trúc, tuổi cây. Kết quả nghiên cứu được thể hiện dưới bảng 1.1.
6
Bảng 1.1: Tích lũy cacbon trong cây rừng ngập mặn
Loài cây chính
Mật độ cây
(cây/ha)
Tổng cacbon
trong rừng
(tấn/ha)
Bần chua (Sonneratia
caseolaris (L.) Engler)
(Rừng tự
nhiên )
Đước đôi (Rhizophora
apiculata Blume)
1489
531,7
Nakorn, Sri
Thmarat
Rừng đước đôi (Rhizophora
apiculata Blume) 3 tuổi
6900
51,4
(Rừng
trồng)
Rừng đước đôi (Rhizophora
apiculata Blume) 7 tuổi
2300
163,6
cao hơn đước đôi (Rhizophoza apiculata Blume) nhưng sinh khối và tổng lượng
cacbon tích lũy hàng năm của loài đước đôi lại cao hơn.
Như vậy, sinh khối cây và lượng cacbon tích lũy không chỉ phụ thuộc vào mật
độ cây mà còn phụ thuộc vào loài cây và sự thích nghi và phát triển của từng loại
cây đối với khu vực rừng trồng.
1.1.2. Các công trình nghiên cứu trong nước
Các công trình nghiên cứu về sinh khối RNM của Trần Văn Ba (1984) [1],
Phạm Văn Ngọt (2003) [13], Viên Ngọc Nam (2003) [11], Nguyễn Hoàng Trí
(1986) [17] …. Chủ yếu đánh giá về năng suất sinh học của rừng.
Năm 1972, Phạm Hồng Chương đã nghiên cứu sinh khối của một số loài cây
trong 1 ô tiêu chuẩn 100m2 trong rừng Sát Chí Linh ở Vũng Tàu với tổng sinh khối
là 46,93 tấn/ha trong đó đước đôi (Rhizophara apiculata) là 18,73 tấn/ ha và mắm
(avicenia officinalis) là 37,66 tấn/ha (Viên Ngọc Nam (2003) [11].
Đặc biệt, đóng góp lớn nhất cho các công trình nghiên cứu khoa học về HST
RNM, đánh giá vai trò của RNM trong việc bảo vệ các vùng ven biển là của Phan
Nguyên Hồng. Từ năm 1961 đến nay, Phan Nguyên Hồng đã có nhiều nghiên cứu
về RNM như: sinh thái RNM, diễn thế và quan hệ giữa RNM và thủy sản, sinh thái
RNM. Trong luận án Tiến sĩ khoa học sinh học “Sinh thái thảm thực vật rừng ngập
mặn tại Việt Nam” 1991 tác giả đã đề cập tương đối đầy đủ nhiều công trình nghiên
cứu về RNM tại Việt Nam.
Mỵ Thị Hồng (2006) [8] đã nghiên cứu đối tượng bần chua (Sonneratia) trồng
tại xã Nam Hưng, huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình cho thấy kết quả như sau: cacbon
tích lũy trong sinh khối rừng 3 tuổi là cao nhất với 7,877 tấn/ha; tiếp đến là rừng 4
tuổi 3,212 tấn/ha và thấp nhất là rừng 2 tuổi với 2,717 tấn/ha. Hàm lượng cacbon
tích lũy trong sinh khối rừng bần chua 4 tuổi thấp hơn so với rừng 3 tuổi được giải
thích là do quần thể bần chua 4 tuổi được trồng xen kẽ với cây trang nên mật độ bần
chua 4 tuổi thấp hơn nhiều so với bần chua 3 tuổi được trồng thuần loài. Nguyễn
8
rừng
Lượng cacbon
tích lũy trong
sinh khối trên
mặt đất (tấn/ha)
Lượng cacbon tích
lũy trong sinh khối
dưới mặt đất
(tấn/ha)
5T
60,63 ± 2,92
16,29 ± 1,10
4T
50,79 ± 2,8
15,28 ± 0,68
3T
45,13 ± 2,85
12,99 ± 1,10
(Kandelia obovata)
11T
84,00 ± 2,88
14,64 ± 0,39
13T
125,90 ± 2,48
16,33 ± 0,44
10T
24,21 ± 1,04
6,30 ± 0,21
11T
23,86 ± 0,81
5,60 ± 0,15
13T
60,06 ± 1,67
(Kandelia obovata)
Hải
Phòng
Nam
Định
Trang
Thái
Bình
Rừng
hỗn
giao
Bần
Nguồn: Nguyễn Thị Hồng Hạnh (2016) [5]
Ngoài ra, tác giả Nguyễn Thị Hồng Hạnh (2016) [5] cũng đã xây dựng được
quy trình hướng dẫn định lượng cacbon tích lũy của rừng ngập mặn trồng ven biển
đồng bằng Bắc Bộ.
1.2. Sự tích lũy cacbon trong đất rừng ngập mặn
1.2.1. Các nghiên cứu trên thế giới
Từ đầu thế kỷ 21 đến nay, đã có nhiều nhà khoa học nghiên cứu sâu hơn vào
chu trình cacbon trong các HST ven biển nhiệt đới. Việc tích lũy cacbon trong đất
rừng ngập mặn cũng đóng góp một phần lớn trong việc tích lũy CO 2 – hạn chế gia
tăng hiệu ứng nhà kính đang diễn ra trên toàn cầu.
Công trình nghiên cứu của Batjes N. H. (2001) [25] đã nghiên cứu hàm lượng
cacbon tích lũy trong đất RNM ở đầm lầy Denegal và cho kết quả về hàm lượng
cacbon tích lũy trong đất RNM là 90 – 257 tấn/ha. Năm 2000, Fujimoto K. và cộng
(cm)
Tổng cacbon
(tấn/ha)
0 - 155
773,1
0 - 175
852,0
0 - 230
1093,5
0 - 150
460,1
0 - 210
633,9
0 - 140
496,6
Nguồn: Fujimoto và cs (2000) [46]
Năm 2000, Fujimoto K. và cộng sự [46] cũng đã nghiên cứu sự tích lũy
cacbon dưới mặt đất của RMN hỗn hợp rừng tự nhiên và rừng trồng ở Cà Mau và
Cần Giờ, miền Nam Việt Nam. Kết quả nghiên cứu cho thấy, lượng cacbon tích lũy
trong trầm tích RMN ở Cà Mau cao hơn so với RMN ở Cần Giờ. Lượng cacbon tích
lũy trong đất RMN Cà Mau ở độ sâu 0-100 cm dao động trong khoảng 258,5 –
417,5 tấn/ha, còn trong đất RMN Cần Giờ ở độ sâu 0 - 100 cm dao động trong
khoảng 24,52 - 30,99 kg/m2 tương ứng là 242,3 – 258,5 tấn/ha. Kết quả nghiên cứu
được cho rằng lượng cacbon tích lũy trong đất rừng giảm dần theo độ sâu của đất.
Kết quả nghiên cứu được thể hiện trong bảng 1.4.
Bảng 1.4. Lượng cacbon tích lũy trong đất RNM ở Cà Mau và Cần Giờ
Địa điểm nghiên
cứu
Vị trí nghiên cứu
1
Rừng ngập mặn ở
Cà Mau
2
3
Rừng ngập mặn ở
Cần Giờ
1
2
3
0-100
12
Kết quả nghiên cứu cho thấy, lượng cacbon tích lũy trong trầm tích RNM ở
Cà Mau cao hơn so với RNM ở Cần Giờ. Lượng cacbon tích lũy trong đất RNM Cà
Mau tại độ sâu từ 0 – 100cm dao động từ 258,5 – 417,5 tấn/ha. Tại RNM Cần Giờ
giá trị này dao động trong khoảng từ 245,2 – 309,9 tấn/ha.
Để đánh giá ảnh hưởng tuổi của cây và sự ngập nước của thủy triều đến
nguồn cacbon tích lũy trong đất, năm 2004, Nguyễn Thanh Hà và cộng sự [32] đã
nghiên cứu sự tích lũy cacbon trong đất rừng trang (Kandelia obovata) 9, 8, 6, 4 và
3 tuổi trồng ở huyện Giao Thủy, tỉnh Nam Định. Kết quả nghiên cứu cho thấy,
lượng cacbon tích lũy trong đất rừng 9 tuổi là 95,8 tấn/ha, rừng 8 tuổi là 75,2
tấn/ha, rừng 6 tuổi là 78,1 tấn/ha, rừng 4 tuổi là 77,4 tấn/ha, rừng 3 tuổi 83,6 tấn/ha.
Sự ngập triều của nước thủy triều ảnh hưởng rất mạnh mẽ đến môi trường kỵ khí
của trầm tích, điều này tạo điều kiện thuận lợi cho sự tích lũy cacbon trong đất.
Năm 2012, để so sánh sự tích lũy cabon trong RNM và ảnh hưởng của các
yếu tố đến sự tích lũy cacbon giữa rừng trồng thuần loài Trang và một số rừng hỗn
giao khác, Nguyễn Thị Hồng Hạnh và cộng sự [3] đã tiến hành nghiên cứu trên đối
tượng bần chua (Sonneratia caseolaris). Các đối tượng nghiên cứu tại huyện Tiền
Hải, Thái Bình tương ứng với các tuổi rừng 2 tuổi, 3 tuổi và 4 tuổi. Kết quả nghiên
cứu cũng chỉ ra rằng hàm lượng cacbon tích lũy trong đất RNM có xu hướng giảm
dần theo độ sâu. Kết quả nghiên cứu này phù hợp với kết quả nghiên cứu của
Fujimoto và cộng sự (2000) [46]
Nguyễn Thị Hồng Hạnh (2016) [5] đã nghiên cứu lượng cacbon tích lũy
trong đất RNM tại các tỉnh ven biển thuộc khu vực đồng bằng Bắc Bộ. Kết quả
nghiên cứu đã đánh giá được khả năng tạo bể chứa cacbon trong đất của một số loại
rừng cụ thể như sau:
- Rừng trồng thuần loài trang (Kandelia obovata) 3, 4, 5 tuôi tại xã Kim Đông,
huyện Kim Sơn, tỉnh Ninh Bình có lượng cacbon tích lũy hàng năm cao nhất là
rừng 5 tuổi với 12,525 tấn/ha/năm – tương ứng 45,967 tấn CO2 hấp thụ/ha/năm.
1.3.1. Vị trí địa lí
Huyện Hậu Lộc là huyện đồng bằng ven biển, cách trung tâm thành phố
Thanh Hóa 25km về phía Đông Bắc. Điều kiện tự nhiên rất đa dạng, giàu tiềm năng
với 3 vùng: vùng đồi núi, vùng đồng bằng, vùng ven biển. Địa hình đồng bằng
thuộc các xã Tân Lộc, Thịnh Lộc, Xuân Lộc, Hoa Lộc, Phú Lộc … đến các vùng
đồi núi như các xã: Triệu Lộc, Tiến Lộc, Thành Lộc, Châu Lộc, Đại Lộc, Đồng lộc
và ven biển là các xã Hòa Lộc, Ngư Lộc, Đa Lộc, Hưng Lộc, Minh Lộc, Hải Lộc.
Huyện Hậu Lộc có diện tích 141.5 km2.
Đa Lộc là một xã ven biển nằm phía Đông thuộc huyện Hậu Lộc, thuộc hữu
ngạn sông Lèn, với diện tích toàn xã là 12,07 km2. Vị trí địa lý nằm giữa 19056’ 56”
kinh độ Bắc 105058’4” kinh độ Đông.
Phía Bắc giáp các xã Nga Bạch và Nga Thủy, huyện Nga Sơn.
Phía Đông và Nam giáp Vịnh Bắc Bộ.
Phía Tây giáp xã Hưng Lộc, huyện Hậu Lộc và xã Nga Thạch huyện Nga Sơn.
14
Vị trí địa lý xã Đa Lộc, huyện Hậu Lộc, tỉnh Thanh Hóa được thể hiện trên
hình 1.1.
Hình 1.1. Vị trí địa lý xã Đa Lộc, huyện Hậu Lộc, tỉnh Thanh Hóa
1.3.2. Đặc điểm khí tượng, thủy văn
Đặc điểm khí hậu, thời tiết:
Đa Lộc là một xã thuộc khu vực Trung Bộ, khí hậu tại khu vực này mang đầy
đủ những nét chung nhất của khí hậu miền Bắc Việt Nam. Đó là kiểu khí hậu nhiệt
đới gió mùa, có mùa đông lạnh và hình thành nên những kiểu thời tiết đặc biệt. Khí
hậu ở đây là kết quả của sự giao thoa và cộng hưởng của biến trình tuần hoàn nhiệt,
ẩm ở miền vĩ độ nhiệt đới, với cơ chế gió mùa phức tạp của khu vực gió mùa Đông
Nam Á, trên nền địa hình miền Bắc Việt Nam.
Các số liệu về khí tượng thủy văn tại khu vực nghiên cứu được cung cấp tại
24,6
18,9
22,9
53,5
68,7
23,5
16,3
104,9
157,6
108,4
568,9
331,7
204,4
64,2
Độ ẩm
UTB (%)
Lượng bốc
hơi
e (mm)
Số giờ
nắng
S (giờ)
86
88
91
227,9
159,1
167,9
110,6
42,8
87
86
89
88
84
86
35,1
71,5
33,0
98,5
126,5
127,3
31,7
101,5
24,2
157,7
302,6
249,8
Tháng
2016
1
23,5
16,3
106,8
(Nguồn: Trung tâm Tư liệu Khí tượng Thủy văn 2017)
Các kí hiệu trong bảng:
TTB
: Nhiệt độ không khí trung bình tháng (0C)
R
: Tổng lượng mưa tháng (mm)
UTB
: Độ ẩm không khí trung bình tháng (mm)
e
: Tổng lượng bốc hơi tháng (mm)
S
: Tổng số giờ nắng trong tháng (giờ)
Nhiệt độ:
16
Lượng bốc hơi:
Trong năm 2016: Lượng buốc hơi tại khu vực nghiên cứu cao nhất diễn ra vào
mùa khô hanh, nắng nhiều, thời gian tập trung chủ yếu từ tháng 5 đến tháng 10.