QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC
Đề bài:
“Phân tích chiến lược kinh doanh của Công ty cổ phần
MAYHAI đối với sản phẩm áo sơ mi Nam”
1
MỤC LỤC
MỤC LỤC.....................................................................................2
LỜI MỞ ĐẦU................................................................................3
NỘI DUNG NGHIÊN CỨU..............................................................4
1. Giới thiệu về lĩnh vực kinh doanh của Công ty cổ phần MAYHAI.......................4
2. Các sản phẩm tiêu biểu của MAYHAI – đặc biệt là dòng áo sơ mi Nam..............4
3. Phân tích mô hình PEST đối với sản phẩm áo sơ mi Nam của MAYHAI.............7
3. 1 Chính trị - pháp luật........................................................................................7
3. 2 Kinh tế............................................................................................................8
3. 3 Xã hội – dân số...............................................................................................9
3. 4 Công nghệ.....................................................................................................11
4. Phân tích mô hình 5 yếu tố cạnh tranh ảnh hướng đến sản phẩm áo sơ mi Nam. 11
4.1 Đối thủ cạnh tranh.........................................................................................11
4.2 Khách hàng....................................................................................................15
4.3 Các nhà cung cấp...........................................................................................16
4.4 Các sản phẩm thay thế trên thị trường xuất khẩu...........................................17
4.5 Đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn............................................................................18
5. Các yếu tố ảnh hưởng đến chiến lược kinh doanh sản phẩm áo sơ mi nam của
Công ty Cổ phần MAYHAI.....................................................................................20
5.1 Chất lượng.....................................................................................................20
Và MAYHAI - thương hiệu đang ngày càng được người tiêu dùng tín nhiệm
trên nhiều phương diện khác nhau chẳng hạn như chất liệu vải khá tốt vì được chọn
lựa thật kĩ, mẫu mã hợp thời trang,… Hiện nay thương hiệu đang chịu tác động cạnh
tranh với khá nhiều đối thủ mạnh có ảnh hưởng lớn trên thị trường may mặc. Do đó,
việc xác định từng loại đối thủ để xác định tính chất mạnh yếu khả năng cạnh tranh
của nó để có chiến lược giữ vững và nâng cao thương hiệu là một trong những yêu cầu
cấp bách trong thời gian hiện tại.
3
NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
1. Giới thiệu về lĩnh vực kinh doanh của Công ty cổ phần MAYHAI
Công ty cổ phần MAYHAI là một doanh nghiệp sản xuất và xuất khẩu hàng
may mặc lớn của Việt Nam. Sản phẩm chính của công ty bao gồm: Áo sơ mi nam, áo
sơmi nữ, quần dài, quần soóc, áo jacket và áo dệt kim.
Tháng 1 năm 1990 MAYHAI bắt đầu sản xuất hàng may mặc để xuất khẩu vào
thị trường Đông Âu, bao gồm các nước Hungary, Liên Xô, Cheslovakia, Bungary như
là một trong những nhà thầu phụ cho các nhà sản xuất và các Công ty thương mại lớn.
Trong vòng 4 năm, MAYHAI đã mở rộng năng lực sản xuất lên 350 máy may, 500
công nhân và tăng sản lượng lên 4,000 áo jacket/tháng.
Tháng 01/1992, MAYHAI đã xuất hàng tới Châu Âu và bắt đầu thành công
trong việc xuất khẩu tới các khách hàng đầu tiên và từ thời điểm này EU trở thành thị
trường chính của MAYHAI.
Năm 2002, sau khi Hiệp định thương mại song phương giữa Việt Nam và Mỹ
có hiệu lực vào tháng 11/2001 đã mở ra cơ hội gia tăng thị trường và MAYHAI ngay
lập tức đã mở rộng thị trường sang Hoa Kỳ. MAYHAI đã trở thành một trong những
nhà sản xuất đáng tin cậy của các khách hàng lớn ở thị trường Mỹ và Châu Âu.
Kể từ ngày 26/01/2005 Công ty chính thức đổi tên thành “Công ty cổ phần
MAYHAI”. Trong vòng 19 năm, MAYHAI đã trở thành nhà sản xuất và xuất khẩu
phẩm áo sơ mi nam. Sản phẩm áo sơ mi nam của Công ty MAYHAI hiện nay có nhiều
loại với màu sắc đa dạng, kiểu dáng phong phú hơn và đã đáp ứng được phần nào nhu
cầu về may mặc trên thị trường đang biến động một cách nhanh chóng. Trong những
năm qua Công ty MAYHAI đã sử dụng nhiều loại vải và nguyên phụ liệu chất lượng
cao được nhập từ nước ngoài để sản xuất ra những chiếc sơ mi nam chất lượng cao
cho thị trường nội địa. Đồng thời, tiến hành nhập một số máy móc thiết bị, công nghệ
hiện đại như máy may công nghiệp, máy cắt, máy là, máy giặt, máy thêu… với sự
điều khiển của đội ngũ công nhân lành nghề đã giúp cho Công ty MAYHAI đảm bảo
chất lượng sản phẩm đạt tiêu chuẩn.
5
Xã hội ngày càng phát triển thì nhu cầu về may mặc của con người càng cao.
Do đó, trên thị trường quần áo đang chiếm vị trí quan trọng. Trong nhiều loại quần áo
đó thì trang phục hiện nay được các quý ông chú ý nhiều nhất chính là chiếc "áo sơ
mi". Hàng mấy chục năm nay, ta cảm tưởng như chiếc áo sơ mi và quần tây với kiểu
cổ bẻ, khuy cài măng séc, ủi là thẳng rất truyền thống. Nhưng trên thực tế xu hướng
tiêu dùng hiện đại với những nhãn hiệu quần áo Việt Nam và quốc tế đã tác động
mạnh đến thói quen mặc áo sơ mi.
Áo sơ mi là dáng áo đem lại nét lịch sự, trang nhã và phong cách thanh lịch cho
nam giới, điều quan trọng là bạn biết cách kết hợp áo sơ mi với cà vạt hay áo len, áo
vest đi cùng. Với các chàng trai trẻ trung, áo sơ mi rộng thùng thình sẽ là dáng áo
không phù hợp, bởi vậy để thời trang, sành điệu hơn nên chọn cho chàng dáng áo vừa
vặn với cơ thể. Hiện ở khắp các thành phố lớn trong cả nước, người tiêu dùng đã khá
quen thuộc với các cửa hàng thời trang cao cấp mang tên MAYHAI. Không giống với
các thương hiệu thời trang khác, thường phân phối sản phẩm thông qua đại lý, công ty
MAYHAI chủ động thuê cửa hàng rồi cử nhân viên của công ty đảm nhiệm.
Với hình thức mở rộng này, MAYHAI đã mang sản phẩm do công sản xuất đến
dụng
Năng lực
đối thủ tiềm năng
Nguy cơ cạnh tranh
của sản phẩm thay thế
Công nghệ
Văn hóa – Xã hội
3. 1 Chính trị - pháp luật
Nước ta hiện nay đã có các tiêu chuẩn về sản xuất, các quy chế về cạnh tranh,
việc bảo vệ bản quyền, phát minh sáng chế, chính sách thuế quan đối với hàng nhập
ngoại. . . Cũng đang được áp dụng nhằm bảo vệ doanh nghiệp khỏi tình trạng hàng
giả, hàng nhái đồng thời tôn vinh các thương hiệu Việt.
Các yếu tố thuộc môi trường chính trị và luật pháp tác động mạnh đến việc
hình thành và khai thác cơ hội kinh doanh và thực hiện mục tiêu của doanh nghiệp.
Ổn định chính trị là tiền đề quan trọng cho hoạt động kinh doanh, thay đổi về chính trị
có thể gây ảnh hưởng có lợi cho nhóm doanh nghiệp này hoặc kìm hãm sự phát triển
của doanh nghiệp khác. Hệ thống pháp luật Việt Nam đang ngày càng hoàn thiện và
sự nghiêm minh trong thực thi pháp luật sẽ tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh cho
các doanh nghiệp, tránh tình trạng gian lận, buôn lậu,…
Mức độ ổn định về chính trị và luật pháp của Việt Nam cho phép Công ty May
Hai có thể đánh giá được mức độ rủi ro, của môi trường kinh doanh và ảnh hưởng của
của nó đến doanh nghiệp như thế nào, vì vậy nghiên cứu các yếu tố chính trị và luật
7
pháp là yeu cầu không thể thiếu được khi doanh nghiệp tham gia vào thị trường. Tuy
khu vực. Ở trong nước, kinh tế vĩ mô diễn biến theo hướng tích cực. Tuy nhiên, tổng
8
cầu của nền kinh tế tăng chậm, hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp
còn khó khăn, tồn kho hàng hóa vẫn ở mức cao. Sức hấp thụ vốn của nền kinh tế còn
yếu. Tình hình biển Đông có nhiều diễn biến phức tạp, ảnh hưởng phần nào đến động
thái phát triển kinh tế - xã hội và đời sống dân cư cả nước.
Sau Mỹ, thị trường xuất khẩu hàng may mặc lớn thứ hai của công ty là EU.
Đây vốn là thị trường xuất khẩu hàng may mặc truyền thống của công ty MAYHAI
nói riêng, của ngành dệt may Việt Nam nói chung, với hơn 500 triệu người tiêu dùng
luôn đòi hỏi chất lượng cao, kiểu dáng mẫu mã phong phú đa dạng và hợp thời trang.
xuất khẩu hàng may mặc của Việt Nam sang EU phát triển mạnh từ sau khi Hiệp định
buôn bán hàng dệt may giữa Việt Nam và EU được ký kết ngày 15/12/1992 và tốc độ
tăng trưởng bình quân liên tục tăng suốt thời gian đó đến nay.
Ở những thị trường khác, tỷ trọng xuất khẩu hàng may mặc của công ty nhìn
chung cũng tăng qua các năm, tuy nhiên vẫn còn nhiều biến động, chưa thực sự tạo
được vị thế ổn định trên những thị trường đó. Những năm gần đây cũng đánh dấu sự
mở rộng xuất khẩu trên nhiều thị trường mới như Bỉ, Nauy, Chile… mặc dù tỷ trọng
xuất khẩu ở thị trường này vẫn chưa đóng góp đáng kể cho tổng kim ngạch xuất khẩu,
nhưng nó cũng đã đánh dấu sự nỗ lực thích ứng của công ty trong thời kì kinh tế thế
giới vẫn chưa hoàn toàn vượt qua được cuộc suy thoái.
3. 3 Xã hội – dân số
Nền kinh tế thị trường ảnh hưởng rất nhiều đến phong cách ăn mặc của con
người nhất là các quý ông. Trong mọi thời đại thì người đàn ông luôn giữ vai trò quan
trọng. Những chức vụ quan trọng của đất nước đa số đều là nam giới còn nữ giới chỉ
chiếm một phần nhỏ. Rồi đến những công việc tưởng như chỉ có phụ nữ mới làm được
thì họ vẫn làm được như nấu ăn, may vá… Thực tế là đã có rất nhiều đầu bếp, nhà
thiết kế thời trang là nam giới. Không những thế trong gia đình người đàn ông luôn là
trụ cột. Do đó phong cách ăn mặc của các đấng mày râu luôn được chú ý.
Hiện nay, đời sống của người dân đã được cải thiện rỏ rệt, đời sống tinh thần
cũng được nâng cao, nhu cầu mua sắm các sản phẩm cao cấp đang tăng lên. Thu nhập
bình quân đầu người của Việt Nam năm nay dự kiến là 1. 000 USD và đến năm 2010
là 1. 050 - 1. 100USD. Nếu trước đây, người Việt chỉ chú ý đến những sản phẩm thời
trang bình dân trong nước và Trung quốc thì ngày nay, các sản phẩm thời trang cao
cấp mang nhãn hiệu CK, Louis Vitton, Clack,… Dần chiếm được những vị trí nhất
định trong nhu cầu thời trang của họ. Trong năm 2010 người Việt Nam đã chi gần 45
tỷ USD cho mua sắm và tiêu dùng. 70% thu nhập của họ được dùng cho mục đích tiêu
dùng. Một nghiên cứu xã hội học gần đây cho thấy, số đông người Việt Nam chấp
nhận mức chi tiêu cao so với thu nhập để được dùng những sản phẩm đắt giá. 80%
10
người tiêu dùng Việt hiện có xu hướng mua sắm tại các siêu thị, trung tâm thương mại
cao cấp. Thói quen mua sắm hiện đại tăng từ 9% năm 2014 lên 14%.
3. 4 Công nghệ
Công ty rất có uy tín trong sản xuất và gia công các loại áo sơ mi các chất
Cotton, vải jean, vải Visco. Trước đây mỗi năm công ty xuất khẩu khoảng gần 2. 000.
000 chiếc sang thị trường các nước Châu Âu và Mỹ. Đây là mặt hàng mà khách hàng
trong nước và nước ngoài rất ưa chuộng, và càng ngày kiểu dáng mẫu mã của mặt
hàng này càng đa dạng, phong phú và đổi mới, hấp dẫn khách hàng.
Công ty MAYHAI hiện nay có các dây chuyền công nghệ hiện đại có thể tạo
nên các áo sơ mi rất sang bong, bền đẹp đủ tiêu chuẩn quốc tế để xuất khẩu. Đây sẽ là
mặt hàng mà công ty dự định tiếp tục đầu tư, phát triển và mở rộng thị trường tiêu thụ
và coi đó là một trong những mặt hàng trọng điểm của công ty. Công ty cổ phần
MAYHAI là một doanh nghiệp sản xuất và xuất khẩu hàng may mặc lớn của Việt
nam. Sản phẩm chính của công ty bao gồm: Áo sơ mi nam, áo sơmi nư, quần dài,
quần soóc, áo jacket và áo dệt kim.
Công ty cổ phần MAYHAI và Lantabrand đã chính thức ký kết hợp đồng hợp
dòng sản phẩm để người tiêu dùng dễ dàng lựa chọn phù hợp với khả năng. Nhìn
chung, giá của các sản phâm Việt Tiến chủ yếu dành cho những người có thu nhập ở
mức khá trở lên.
- Phong cách: Trang phục Việt Tiến mang có nhiều kiểu dáng, màu sắc đa dạng
phong phú phù hợp với từng phong cách của nhãn hiệu con, mang lại cho người tiêu
dùng nhiều sự chọn lựa nhằm đáp ứng được nhu cầu của khách hàng. Đối với sơ mi
nam, sẽ có 5 dòng sản phẩm mang 5 phong cách khác nhau: Thời trang công sở,
business mang phong cách tự tin, lịch lãm, có vòng đời sản phẩm dài. Đối tượng sử
dụng chính là những người có thu nhập ổn định, nghiêm túc, ít thay đổi, đa số có độ
tuổi từ 28 trở lên. Chính sự đa dạng hoá của sản phẩm về phong cách đã mang lại giá
trị cạnh tranh cho Việt Tiến trong thị trường may mặc ở Việt Nam và quốc tế.
- Hệ thống phân phối: Khác với hướng đi của nhiều doanh nghiệp xuất khẩu
hình thành cùng thời, từ năm 1990, ngoài may xuất khẩu, May Việt Tiến đã hướng
phát triển thêm tại thị trường nội địa với thương hiệu cốt lõi Việt Tiến chuyên về trang
phục áo sơ mi, quần tây, quần kaki dành cho nam giới. Phân khúc thị trường nhắm đến
là giới viên chức công sở có mức thu nhập khá. Việt Tiến có một hệ thống phân phối
rộng khắp và dày đặc trên 64 tỉnh thành. Hiện nay, Việt Tiến là một trong những
doanh nghiệp có hệ thống cửa hàng lớn nhất trong ngành với 12.140 cửa hàng, là
thương hiệu được nhiều người biết đến với sản phẩm chủ lực là áo sơ mi.
12
- Chăm sóc khách hàng: Việt Tiến có nhiều chính sách hỗ trợ cho khách hàng,
giúp người tiêu dùng chọn lựa đúng sản phẩm chính hãng và sử dụng sản phẩm được
lâu bền. Ví dụ như: Cách thức nhận dạng thương hiệu, nhận dạng đại lý do Việt Tiến
uỷ quyền, và phân biệt sản phẩm thật - giả… Ngoài ra, Việt Tiến còn đưa ra các thông
tin giúp người tiêu dùng lựa chọn màu sắc phối hợp của trang phục sao cho phù hợp,
và cách thức bảo quản sản phẩm để duy trì độ bền, giá trị sử dụng được lâu hơn…
- Giá trị sản phẩm: Việt Tiến mang đến cho người mặc sự thoải mái, tự tin và
đa.
+ Áp dụng nhiều biện pháp bảo vệ thương hiệu. Từ năm 1999, công ty May 10
đã tiến hành dán “Tem chống hàng giả” vào thẻ bài và đưa “Sợi chống hàng giả” vào
nhãn dệt chính của sản phẩm. Đây là một trong những biện pháp có hiệu quả để bảo
vệ quyền lợi của người tiêu dùng.
4.1.3 Công ty may Nhà Bè:
- Công ty may Nhà Bè đã được người tiêu dùng biết đến bởi sự uy tín về mặt
chất lượng sản phẩm, và là “ Doanh Nghiệp Xuất Sắc Toàn Diện Châu Á – Thái Bình
Dương năm 2008”.
- Kiểu dáng đẹp, trang nhã, thanh lịch, nhưng lại rất nam tính và được thiết kế
riêng biệt với vóc dáng người Việt Nam.
- Nhìn chung, áo sơ mi Nhà Bè phù hợp cho nhóm khách hàng trung cấp.
- Hệ thống kênh phân phối khá rộng, hơn 200 cửa hàng, đại lý phủ khắp các
tỉnh thành trong nước, đặc biệt ở miền Nam.
- Đa dạng về mặt sản phẩm khi tung ra thị trường với 2 nhãn hiệu mang phong
cách khác nhau, nhiều mẫu mã để người tiêu dùng có thể lựa chọn như:
+ MATTANA: sản phẩm thời trang công sở nam nữ
+ DE CELSO: sản phẩm được chuyển giao thiết kế và công nghệ từ Châu Âu,
phục vụ theo nhu cầu về thời trang cao cấp của người tiêu dùng.
4.1.4 Nguyễn Long:
Sản phẩm được sản xuất để riêng của mình, phát triển trong nội bộ các tiêu
chuẩn cao - thêm nghiêm ngặt hơn tiêu chuẩn tổng quát hơn được sử dụng bởi hầu hết
các ngành công nghiệp bao gồm vải chất lượng, chi tiết xây dựng, phong cách, và định
cỡ đang liên tục được xem xét và cải thiện.
Nguyễn Long tập trung thiết kế trang phục dành cho nam với nhiều mẫu mã đa
dạng, có sự đầu tư kỹ lưỡng ở từng chi tiết nhỏ và am hiểu nhu cầu đặc trưng của
nhóm khách hàng này, làm nên sắc thái riêng biệt cho người mặc: phong cách lịch
lãm, cá tính, phóng khoán, bản lĩnh, chững chạc,… Bên cạnh đó còn thiết kế, sản xuất
một dòng mỗi 4 tháng gồm quần áo dành cho mùa hè, kỳ nghỉ mùa thu và mùa đông,
mùa xuân. . Giá cả phù hợp với nhiều đối tượng khách hàng khác nhau.
Hồng Kông, Đài Loan, Hàn Quốc… Hơn nữa ở các thị trường EU, MAYHAI mới chỉ
tập trung vào các mặt hàng dễ làm như áo jacket, sơ mi, còn những mặt hàng có giá
trị, đòi hỏi kỹ thuật cao như complet, sơ mi cao cấp thì ít doanh nghiệp sản xuất được.
Để thu hút được nhiều khách hàng, bán được nhiếu sản phẩm đòi hỏi các doanh
nghiệp phải nâng cao chất lượng sản phẩm, tạo ra các sản phảm có kiểu dáng đẹp, xây
15
dựng hệ thống kênh phân phối hợp lý, chấm dứt việc gia công cho nước ngoài, tổ chức
sản xuất từ A đến Z, chú trọng xây dựng thương hiệu cho doanh nghiệp mình để tạo
uy tín cho sản phẩm trên thị trường trong và ngoài nước, tổ chức tốt khâu Marketing,
điều tra ngiên cứu thị trường và khách hàng và nắm bắt nhu cầu và sản xuất phù hợp.
4.3 Các nhà cung cấp
Để tồn tại và phát triển, các doanh nghiệp cần phải quan hệ với các nhà cung
ứng khác nhau. Những người cung ứng là các doanh nghiệp và các cá nhân đảm bảo
cung ứng các yếu tố đầu vào cần thiết để doanh nghiệp có thể xuất được các sản phẩm
hàng hóa và dịch vụ nhất định. Đối với doanh nghiệp sản xuất hàng may mặc nhà
cung ứng của họ chính là các doanh nghiệp cung cấp vải, sợi, máy khâu, kim, chỉ thị
trường lao động… Bất kỳ 1 sự biến đổi nào từ phía người cung ứng sớm hay muộn,
trực tiếp hay giản tiếp cũng sẽ tác động đến việc sản xuất sản phẩm của doanh nghiệp
may. Các nhà cung ứng chính là người cung cấp nguyên vật liệu đầu vào cho doanh
nghiệp, do vậy ảnh hưởng trực tiếp đến giá thành sản phẩm, đến khả năng của sản
phẩm trên thị trường. Mặc dù nhà nước ta đã có chiến lược phát triển hàng dệt may
đến năm 2020 trong đó có nội dung phát triển các vùng trồng bông và cây công
nghiệp cung cấp nguyên liệu cho ngành dệt và từ đó cung cấp cho công nghiệp may
sẵn. Tuy nhiên trong những năm qua vấn đề nguyên liệu đầu vào luôn là bài toán nan
giải cho các doanh nghiệp may mặc.
Hiện nay các doanh nghiệp sản xuất hàng may mặc phải chịu sự chi phối của
thị trường nguyên liệu thế giới bởi 80% nguyên liệu sử dụng là nhập khẩu, 20% là thu
mua trong nước. Mặc dù quỹ đất trồng bông của nước ta là khá lớn xấp xỉ 200000 ha
nay khi đời sống người dân được nâng cao thì nhu cầu về sản phẩm may mặc có nhiều
thay đổi. Những sản phẩm may sẵn của các doanh nghiệp được sản xuất hàng loạt về
kiểu dáng, kích thước chủng loại, màu sắc…sẽ không còn phù hợp với thị hiếu người
tiêu dùng nếu không được cải thiện trong khâu thiết kế mẫu mã và sẽ bị canh tranh
gay gắt từ các sản phẩm thay thế.
Thứ nhất, đó là các sản phẩm may mặc của các công ty may thời trang cả trong
và ngoài nước. Các công ty này có ưu thế hơn về thương hiệu, chất lượng sản phẩm,
kiểu dáng phù hợp với nhu cầu thị hiếu của người tiêu dùng nhất là giới trẻ. Các sản
phẩm thời trang này gây áp lực đối với sản phẩm may sẵn về kiểu dáng, chất lượng,
mẫu mã do họ rất chú trọng vào khâu thiết kế tạo ra các sản phẩm độc đáo, đặc thù.
Hai là các dịch vụ may đo của các cửa hàng may đo tư nhân. Ưu thế của loại
sản phẩm này nó có thể đáp ứng được nhu cầu của mọi đối tượng với các nhu cầu
khác nhau. Với sản phẩm may đo này người tiêu dùng có thể chủ động trong việc lựa
chọn chất liệu, màu sắc kiểu dáng,…phù hợp với mình. Khi đời sống người dân được
nâng cao, xu hướng tự thể hiện mình là rất quan trọng. Người tiêu dùng thường mong
17
muốn qua việc “Mặc” của mình có thể nói lên tính cách, cái “tôi” của người tiêu dùng.
Do đó xu hướng tìm tới các cửa hàng may thời trang và may đo tư nhân là rất lớn. Có
thể nói áp lực cạnh tranh từ các sản phẩm thay thế là rất lớn. Các sản phẩm thay thế
này sẽ ảnh hưởng đến giá bán của sản phẩm, đến khả năng tiêu thụ sản phẩm trên thị
trường,…Vì vậy để tồn tại và phát triển trong môi trừơng có nhiều sản phẩm có thể
thay thế nhau, các doanh nghiệp sản xuất hàng may mặc cần phải biết lợi dụng quy
mô sản xuất hàng loạt của mình để giảm giá thành nhằm cạnh tranh qua giá. Bên cạnh
đó cần tăng cường thiết kế, đổi mới sản phẩm tạo dựng uy tín doanh nghiệp nhằm lôi
kéo khách hàng.
4.5 Đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn
Với thị trường có quy mô rộng lớn và sự tăng trưởng về nhu cầu hàng năm cao,
mặt khác sản phẩm may là sản phẩm khó thay thế nên may mặc là ngành thu hút rất
liệu của ngành vẫn phải nhập khẩu từ nước ngoài đây là rào cản cho sự ra nhập ngành
của các đối thủ tiềm ẩn.
- Quá trình toàn cầu hóa và khu vực hóa diễn ra nhanh chóng với hàng loạt các
hiệp định thỏa thuận thương mại giữa các nước thành viên trong tổ chức trong đó có
vấn đề tự do hóa thương mại. Với hiệu lực của hiệp định thương mại tự do Đông Nam
Á (AFTA) và việc Việt Nam trở thành thành viên của WTO sẽ là thách thức mà các
doanh nghiệp may phải đối mặt. Với trình độ công nghệ sản xuất cao và có nguồn vốn
đầu tư lớn thì việc các doanh nghiệp nứơc ngoài xâm nhập vào thị trường Việt Nam là
không mấy khó khăn trong việc thỏa mãn nhu cầu về sản phẩm cao cấp của người
dân. Các doanh nghiệp nước ngoài khai thác thị trường quần áo may sẵn mà các doanh
nghiệp trong nước còn bỏ ngỏ. Một trong những đối thủ phải kể đến đó là Trung
Quốc, Ấn Độ, Thái Lan.
Để tạo hàng rào ngăn cản việc xuất hiện các đối thủ tiềm ẩn đòi hỏi các doanh
nghiệp sản xuất hàng may mặc hiện tại phải không ngừng củng cố cơ sở vật chất hệ
thống kênh phân phối cũng như khai thác triệt để thị trường trong nước, phát triển thị
trường quốc tế.
Hàng hoá của Công ty cổ phần MAYHAI ra thị trường nước ngoài là những
hàng hoá có chất lượng trung bình nên đối thủ cạnh tranh trực tiếp của Công ty trên
thị trường thế giới là các doanh nghiệp may mặc của Trung Quốc, các nước ASEAN
và các nước phát triển khác,… Hiện nay, Trung Quốc là nước xuất khẩu hàng may
mặc lớn nhất thế giới với chất lượng và giá cả rất cao, cũng có những hàng hoá có
chất lượng trung bình với mức giá vừa phải. Trung Quốc là nước đông dân, có lịch sử
phát triển nghành May từ lâu đời và đó là nghành giữ một vị trí quan trọng trong nền
kinh tế quốc dân đảm bảo tốt nhu cầu trong nước và mở rộng xuất khẩu. Nước này giữ
vị trí hàng đầu trong nghành May thế giới về sản phẩm may mặc (khoảng 9 tỷ sản
19
phẩm/năm). Kể từ đầu những năm 90, Trung Quốc luôn là một trong những nước
đứng đầu thế giới về xuất khẩu hàng may mặc. Kim ngạch xuất khẩu chiếm tỷ trọng
20
Ngày nay, kiểu dáng, mẫu mã hàng hoá rất được coi trọng đặc biệt là trong lĩnh
vực may mặc thời trang và nó cũng là một trong những tiêu chuẩn đầu tiên của khách
hàng khi quyết định mua hàng. Đối với Công ty Cổ phần MAYHAI, về cơ bản hàng
may mặc thời trang của công ty mới chỉ có khả năng đáp ứng những nhu cầu tiêu dùng
bình thường nên giá trị xuất khẩu chưa cao, mẫu mã sản phẩm may xuất khẩu còn đơn
điệu, chủ yếu là những sản phẩm dễ làm và có yêu cầu kỹ thuật trung bình, thấp. Mặt
khác, trong hoạt động xuất khẩu, chúng ta và những người nhập khẩu có những phong
tục tập quán khác nhau, do đó có cảm nhận về cái đẹp trong ăn mặc khác nhau. Vì lẽ
đó mà Công ty Cổ phần MAYHAI đã phải cố gắng rất nhiều trong việc tìm hiểu thông
qua các loại sách, báo, tạp chí về thời trang và lối sống,… Từ đây Công ty sẽ đưa ra
các mẫu để chào hàng và thăm dò ý kiến của họ. Ngoài ra một số khách hàng sẽ đưa
sẵn cho Công ty và từ đó Công ty đặt hàng theo đúng mẫu mã khách hàng yêu cầu và
đã có nhiều cố gắng để hàng hoá xuất đạt được yêu cầu cao nhất của khác hàng cả về
chất lượng và mẫu mã.
5.4 Dịch vụ, phương pháp phục vụ khách hàng
Có một sản phẩm may mặc thời trang đẹp, chất lượng tốt, giá cả hợp lý chưa
chắc đã thu hút được khách hàng nếu như các dịch vụ, phương pháp phục vụ khách
hàng không được quan tâm. Tạo lập được uy tín, niềm tin với khách hàng là cả một
quá trình lâu dài đòi hỏi có sự kết hợp nhiều yếu tố.
Nghệ thuật bán hàng của Công ty đã rất tiến bộ so với những năm trước đây.
Công ty đang từng bước xây dựng đội ngũ bán hàng và tiếp thị có kỹ năng cao và thiết
lập kênh phân phối hàng trên cả nước. Mặc dù đã có cố gắng nhiều trong những năm
qua song yếu tố “nghệ thuật bán hàng” vẫn còn yếu so với các nước trong khu vực.
Đội ngũ xúc tiến thương mại, tiếp thị, hệ thống nhân viên bán hàng còn yếu về chất
lượng và thiếu về số lượng. Công ty chưa thiết lập được mạng lưới trao đổi thông tin,
đại diện thương mại trong khu vực và ở các nước.
6. Đánh giá cơ hội và thách thức và triển vọng về xuất khẩu mặt hàng áo sơ mi
màu sắc qui định của công ty. Với hình thức mở rộng này, chúng tôi đã mang sản
phẩm do công ty MAYHAI sản xuất đến tận tay người tiêu dùng một cách trực tiếp, từ
đó có thể lắng nghe và đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng một cách chính xác.
- Ngoài ra, khi được tặng, biếu sản phẩm của MAYHAI nhưng không ưng ý về
màu sắc hay kích thước, người tiêu dùng có thể mang tới bất kỳ cửa hàng nào của
công ty để đổi sản phẩm khác trong thời hạn một tháng với điều kiện chưa qua sử
dụng. Với những khách hàng quen thuộc, nếu cần chỉnh sửa lại sản phẩm cho phù hợp
hơn với vóc dáng của mình cũng sẽ được công ty nhanh chóng đáp ứng.
6.2 Đánh giá thách thức
22
Tuy nhiên, sản xuất và xuất khẩu hàng dệt may của Việt Nam cũng còn một số
hạn chế, bất cập và đứng trước những thách thức không nhỏ.
Trước hết là tính gia công còn lớn, công nghiệp phụ trợ chậm phát triển. Mặc
dù, nếu tính trực tiếp, thì ngành này đã chuyển từ nhập siêu samg xuất siêu, nhưng
kim ngạch nhập khẩu các nguyên vật liệu, phụ liệu trực tiếp (cho cả việc sản xuất sản
phẩm tiêu thụ trong nước và sản xuất sản phẩm cho cả xuất khẩu) vẫn còn khá lớn.
Một số bất cập nảy sinh vì mất cân đối trong quy hoạch dệt may chính là công
nghệ hỗ trợ còn yếu, phần lớn vải và phụ liệu may phụ thuộc vào nhập khẩu. Liên kết
trong chuỗi cung ứng yếu, chưa hình thành được các cụm, các khu công nghiệp dệt
may. Sản xuất mô hình gia công chiếm tỷ lệ cao, giá trị gia tăng còn thấp; kỹ năng
quản lý sản xuất còn yếu. Hiệu quả sử dụng thiết bị sợi, dệt, nhuộm chưa cao. Công
tác thu thập, phân tích, cung cấp thông tin, thị trường trong nước và quốc tế chưa kịp
thời. Chính vì vậy, mặc dù dòng đầu tư đang dịch chuyển sang các nước Đông Nam Á
trong đó có Việt Nam, thị trường tiêu thụ ngày càng được mở rộng, phát triển do các
hiệp định FTA mang lại nhưng khả năng cạnh tranh từ thị trường Trung Quốc,
Bangladesh, Indonesia, Campuchia ngày càng quyết liệt. Bên cạnh đó, các rào cản kỹ
thuật về vệ sinh, an toàn, môi trường, trách nhiệm xã hội, chống trợ giá có xu hướng
Với điều kiện nền kinh tế thị trường hiện nay thì người đàn ông phải ra ngoài
xã hội nhiều để kiếm sống, để giao tiếp, làm việc. Do đó nhu cầu ăn mặc của họ ngày
càng trở nên quan trọng. Bởi cách ăn mặc phản ánh nhiều đến tính cách của họ cũng
như ảnh hưởng nhiều đến sự thành công trong công việc.
Nắm được những điều đó, MAYHAI đã sản xuất các sản phẩm mẫu mã đẹp,
chất lượng cao và rất được ưa chuộng. Ở Công ty MAYHAI thế mạnh áo sơ mi sản
xuất trên các dây truyền công nghệ hiện đại, đạt tiêu chuẩn quốc tế và còn khai thác
thêm với các mẫu mã đẹp. Sơ mi nam cotton 100% của MAYHAI được hoạ tiết thêm
với hoa văn thêu trên nẹp áo và túi khoảng 10 mẫu hình như: bông sen, trống đồng
Ngọc Lũ, Thăng long thành cổ. Hàng dệt may của Việt Nam hiện có mặt ở trên 50
nước và vùng lãnh thổ trên thế giới. Qua 7 tháng đầu năm 2014 đã có 37 thị trường đạt
trên 10 triệu USD, trong đó có 11 thị trường đạt trên 100 triệu USD, đặc biệt có 2 thị
trường đạt trên 1 tỷ USD. Đứng đầu trong các thị trường nhập khẩu dệt may của Việt
Nam là Hoa Kỳ, qua 7 tháng, nước này đã nhập khẩu tới 50,2% tổng kim ngạch xuất
khẩu dệt may của Việt Nam và là mặt hàng nhập khẩu lớn nhất, chiếm 37,3% tổng
kim ngạch nhập khẩu từ Việt Nam.
Nhật Bản là thị trường lớn thứ hai, chiếm trên 12,9% tổng kim ngạch xuất khẩu
hàng dệt may của Việt Nam, đạt 16,8% tổng kim ngạch nhập khẩu của Nhật Bản từ
Việt Nam. Một số nước khác chiếm tỷ trọng cao trong tổng kim ngạch xuất khẩu dệt
24
may của Việt Nam là Hàn Quốc chiếm 7% và đạt 18,9%; Đức chiếm 3,7% và đạt
9,9%; Tây Ban Nha chiếm 2,7% và đạt 21,6%; Anh chiếm 2,7% và đạt 12,3%; Canada
chiếm 2,2% và đạt 26,4%.
7. Đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả xuất khẩu sản phẩm áo sơ mi nam
của Công ty Cổ phần MAYHAI
MAYHAI cần tập trung vào các nhóm giải pháp: phát triển mở rộng thị trường;
định vị các cụm công nghiệp dệt may tập trung, sản xuất theo hướng chuyên môn hóa,
cung cấp sản phẩm trọn gói; Tăng cường sự liên kết giữa các nhà sản xuất, các nhà