Phương pháp giải một số dạng bài tập về di truyền học quần thể nhằm nâng cao chất lượng ôn thi trung học phổ thông quốc gia và ôn thi học sinh giỏi môn sinh học lớp 12 ở trường THPT quảng xươn - Pdf 44

A. MỞ ĐẦU
I. Lí do chọn đề tài
Di truyền học quần thể, một nội dung chủ yếu của di truyền học hiện đại đã
được đưa vào giảng dạy tại chương trình THPT. Những nội dung này có ý nghĩa
quan trọng trong việc giúp học sinh tiếp cận một số khái niệm cơ bản về chọn
giống và tiến hóa. Các đề thi trung học phổ thông quốc gia theo cấu trúc mới hiện
nay cũng như đề thi học sinh giỏi văn hóa và học sinh giỏi máy tính Casio môn
Sinh học đều có nội dung liên quan tới phần “Di truyền học quần thể” với số
điểm không nhỏ, mặc dù trong sách giáo khoa chỉ cung cấp những kiến thức lý
thuyết đơn giản. Vì vậy, việc xây dựng một số công thức liên quan tới bài tập ở
nội dung này có ý nghĩa thiết thực trong việc rèn luyện tư duy lôgic và kỹ năng
phân tích đánh giá vấn đề của học sinh.
Chương trình sinh học lớp 12 thời gian dành cho phần di truyền quần thể
rất ít, chỉ có hai tiết lý thuyết (một tiết về quần thể giao phối và một tiết về quần
thể tự phối), không có tiết nào cho bài tập, nhưng ngược lại trong các đề thi tỉ lệ
điểm của phần này không nhỏ với rất nhiều dạng bài tập mở rộng. Khối lượng
kiến thức nhiều, nhiều bài tập áp dụng, trong khi đó thời gian hạn hẹp giáo viên
khó có thể truyền đạt hết cho học sinh do đó học sinh rất dễ gặp khó khăn, lúng
túng khi gặp những bài tập này, đặc biệt đối với học sinh các trường trung học
phổ thông ở vùng sâu, vùng xa. Nhiều học sinh vận dụng lý thuyết để giải bài tập
một cách mơ hồ, lúng túng, không cơ sở khoa học. Bên cạnh đó các em cũng
không có tâm huyết với môn sinh học này như các môn học tự nhiên khác, số
lượng học sinh học khối B còn rất ít. Vì vậy để làm rõ những điểm cần lưu ý
trong quá trình giải bài tập, giúp học sinh yên tâm, tự tin hơn trong quá trình làm
bài, thay đổi cách nhìn nhận của các em về môn học và nhằm giúp các em yêu
thích môn này hơn tôi mạnh dạn chọn đề tài “Phương pháp giải một số dạng bài
tập về di truyền học quần thể nhằm nâng cao chất lượng ôn thi trung học phổ
thông quốc gia và ôn thi học sinh giỏi môn Sinh học lớp 12 ở trường THPT
Quảng Xương 4”
II. Mục đích nghiên cứu
Để học tốt và thi tốt các kỳ thi với hình thức trắc nghiệm như hiện nay học

Nghiên cứu các tài liệu có liên quan đến nội dung của đề tài làm cơ sở lý
thuyết cho quá trình làm đề tài.
2. Phương pháp điều tra khảo sát thực tế, thu thập thông tin.
Điều tra từ học sinh và các đồng nghiệp nhằm thu thập thông tin, bổ sung
cho kết quả nghiên cứu để tăng độ tin cậy.
3. Phương pháp thống kê, xử lý số liệu
Các kết quả, số liệu thu được sẽ được thống kê, xử lý, so sánh nhằm thấy
được hiệu quả của đề tài nghiên cứu.

2


B. Nội dung
I. Cơ sở lý luận
Ở phần “ Di truyền học quần thể”, sách giáo khoa chỉ đề cập suông về mặt
lí thuyết, sách bài tập có rất ít bài tập về phần này. Nếu giáo viên dạy theo sách
giáo khoa và hướng dẫn của sách giáo viên (giáo viên không mở rộng) thì không
một học sinh nào có thể làm được một bài tập về phần quần thể. Ngược lại với
thời gian dành cho phần này, thực tế trong hầu hết các đề thi nội dung phần này
lại chiếm tỉ lệ nhiều, chủ yếu dưới dạng bài tập, nhiều bài tập thậm chí rất khó.
Nếu ở lớp giáo viên không có cách dạy riêng cho học sinh của mình thì học sinh
khó có được điểm của phần thi này. Chính vì vậy, giúp học sinh có thể nhận dạng,
hình thành và vận dụng thành thạo các công thức liên quan là việc rất quan trọng.
II. Thực trạng vấn đề
Trước đây, bài tập phần “Di truyền học quần thể” ít được đề cập đến, chủ
yếu chỉ là một nội dung nhỏ trong cả phần bài tập di truyền rộng lớn. Các tài liệu
chỉ tập trung nhiều vào việc phân loại và đưa ra phương pháp giải các dạng bài
tập về qui luật di truyền. Còn ở phần di truyền quần thể, bài tập chủ yếu mới chỉ
là những dạng đơn giản như cách xác định tần số alen, thành phần kiểu gen, kiểu
hình từ những dữ liệu cho trước; xác định cấu trúc di truyền của quần thể ở thế hệ

1.1. Trường hợp 1: Kiểu gen aa không có khả năng sinh sản (hoặc vì lý do
nào đó người ta không cho những cá thể có kiểu gen aa tham gia sinh sản)
a. Công thức
- Giả sử các kiểu gen đều có khả năng sinh sản, ta xác định cấu trúc di truyền ở
thế hệ Fn-1, ta được
y
1
1
y
1
(1 - n−1 )] AA + y n −1 Aa + [z + (1 - n −1 )] aa = 1
2
2
2
2
2
y
1
1
y
1
Đặt xn-1 = x + (1 - n −1 );
yn-1 = y n −1 ;
zn-1 = z + (1 - n −1 )
2
2
2
2
2


b. Chứng minh
Do kiểu gen aa không có khả năng sinh sản hoặc không tham gia sinh sản
nên trong quần thể chỉ có 2 loại kiểu gen AA và Aa giảm phân tạo giao tử và
tham gia sinh sản => Tỉ lệ kiểu gen ở P tham gia sinh sản được viết lại là:
x

y

P’: x + y AA + x + y Aa = 1
Vì tần số tương đối (TSTĐ) của các alen không đổi qua tự phối nên TSTĐ của
y
2;
các alen ở F1 là: A =
x+ y
x+

y
a= 2
x+ y

Tỉ lệ các kiểu gen ở F1 là:
y
y
y
y
1
1
y
1
x+

y
y
y
y
x + (1 − 1 ) +
x+
x+
1
2
2
4.21
4+ . 2 ]:[
4+ 2 ]=
AA = [
y
1
y
4 x+ y
[ x + (1 − 1 )] + 1
x+ y
x+ y x+ y
2
2
2
y
y
y
y
x+
2.21

2
2
y
1
y
Đặt x 1 = x + (1 − 1 ) , y1 = 1 ; nhận thấy x1 và y1 chính là tỉ lệ kiểu gen AA
2
2
2

và Aa ở F1 khi tất cả các kiểu gen sinh sản bình thường.
=> CTDT của quần thể ở F2 là:
y1
y1
y1
4 AA +
2 Aa +
4 aa = 1
F2 :
x1 + y1
x1 + y1
x1 + y1
y
x1 + 1
2 ;
=> TSTĐ của các alen ở F2 là: A =
x1 + y1
x1 +

y1

c. Ví dụ
Ở một loài thực vật tự thụ phấn nghiêm ngặt, gen B quy định thân cao trội
hoàn toàn so với b quy định thân thấp; cây thân thấp tạo các giao tử không có khả
năng thụ tinh. Giả sử quần thể ban đầu có cây thân thấp chiếm 10%; tần số alen B
là 0,6. Sau 4 thế hệ tự thụ phấn thì tỉ lệ các kiểu gen và kiểu hình trong quần thể
như thế nào?
Bài giải:
Theo bài ra, quần thể ban đầu có bb = 0,1; tần số alen B = 0,6 => b = 0,4
=> Tỉ lệ kiểu gen Bb = 2.(0,4 – 0,1) = 0,6; BB = 1 – 0,1 -0,6 = 0,3
Giả sử các kiểu gen đều sinh sản bình thường thì tỉ lệ kiểu gen ở F3 là:
Bb = 0,6/ 23 = 0,075; BB = 0,3 + (0,6 – 0,075): 2 = 0,5625 => bb = 0,3625
Áp dụng công thức trên, ta có tỉ lệ kiểu gen ở F4 là:
0,075
31
4 =
BB =
;
34
0,5625 + 0,075
1
34
0,5625 +

0,075
1
2
Bb =
=
;
0,5625 + 0,075 17

y
1
Đặt xn = x + (1 - n );
yn = y n ;
zn = z + (1 - n )
2
2
2
2
2

Fn: [x +

=> Fn: xn AA + yn Aa + zn aa = 1
- Tần số tương đối của alen A, a ở thế hệ thứ n nếu kiểu gen aa chết là:
yn
2 ;
A=
xn + y n

yn
a= 2
xn + yn

xn +

- Cấu trúc di truyền của quần thể ở thế hệ thứ n nếu kiểu gen aa chết là:
xn

yn

y.(1 − 1 )
.(1 − 1 )
4 ; Aa = y1=
2
2 =
2 = 2 ; aa = 2
2 = 4
x+ y
x+ y
x+ y
x+ y
x+ y
x+ y

=> Cấu trúc di truyền (CTDT) ở F1 nếu kiểu gen aa chết là:
y
y
y
y
y
y
x+
x+
4:(
4 + 2 )] AA + [ 2 : (
4 + 2 )] Aa = 1.
F1 : [
x+ y
x+ y
x+ y

AA = 37
64

37
64
+

6
64

=

37
;
43

Aa = 1-

37 6
=
43 43

2. Quần thể ngẫu phối
6


Bài toán tổng quát: Trong một quần thể ngẫu phối xét một gen có hai alen A, a
nằm trên NST thường tương đồng, có cấu trúc di truyền ở thế hệ xuất phát P là:
P: p2o AA + 2poqo Aa + qo2aa = 1
Trong đó: po là tần số tương đối của alen A ở thế hệ P

o
o
o
Fn : (1 − 1 + nq ) AA + 2 (1 - 1 + nq )(1 + nq ) Aa + (1 + nq ) aa = 1
o
o
o
o
b. Chứng minh:
Do kiểu gen aa không có khả năng sinh sản hoặc không tham gia sinh sản
nên trong quần thể chỉ có 2 loại kiểu gen AA và Aa giảm phân tạo giao tử và
tham gia sinh sản.
=> Tần số tương đối (TSTĐ) của alen a:
2 po qo
po qo
po qo
po qo

= qo
:2=
=
2

po ( po +q o ) + po qo
qo
( Do po + qo = 1) => TSTĐ của alen A ở P’ là: 1 - 1 + q
o

po + 2 po qo


p1 + 2 p1q1
q1

q0

Làm tương tự ta có TSTĐ của alen a ở F'1 là: 1 + q , thay q1 = 1 + q vào
1
o
qo

Ta có: TSTĐ của alen a ở F'1 = 1+ 2q . Đólà TSTĐ của alen a ở thế hệ thứ 2
o
Bằng cách làm tương tự ta tính đựợc ở thế hệ Fn
qo

qn = 1 + nq
o

qo

=> pn= 1 − 1 + nq (do pn + qn = 1)
o

7


=> CTDT ở thế hệ Fn là: (1 −

qo 2
q

Bài giải:
Theo đề bài ta có qo = 0,96; qn = 0,03
0,96 − 0,03

0,96

Áp dụng công thức 1 ta có: 0,03 = 1 + n.0,96 => n = 0,96.0,03 ≈ 32,29…thế hệ
2.2. Trường hợp 2: Kiểu gen aa gây chết trong giai đoạn phôi hoặc bị loại bỏ
ngay sau khi sinh.
a. Công thức:
*Tần số tương đối của alen A, a ở thế hệ thứ n:
qo

pn = 1 − 1 + (n + 1)q

qo

qn = 1 + (n + 1)q
o
o
* Cấu trúc di truyền của quần thể ở thế hệ n là:

q0 2
q0
q
)
2(1 −
)( 0 )
1 + nq 0
1 + nq 0 1 + nq 0


2

po
2p q
AA + 2 o o
Aa = 1
Sau khi loại bỏ: P :
2
po + 2 po qo
po + 2 po qo
'

Tần số tương đối (TSTĐ) của alen a sau khi loại bỏ là:
qo

q'o = 1 + 1q đây chính là TSTĐ của alen a ở P1 khi chưa loại bỏ kiểu gen aa
o
=> F1 khi chưa loại bỏ có thành phần kiểu gen là:
F1: p12AA + 2p1q1Aa+ q12 aa = 1
Sau khi loại bỏ:
2

p
2p q
AA + 2 1 1 Aa = 1
F 1: 2 1
p1 + 2 p1q1
p1 + 2 p1q1
'

(1 −
) + 2(1 −
)(
)
(1 +
) + 2(1 − 0 )( 0 )
1 + nqo
1 + nq0 1 + nq0
1 + nq0
1 + nq0 1 + nq0
(1 −

c. Ví dụ:
Một quần thể giao phối ngẫu nhiên có cấu trúc di truyền ở thế hệ ban đầu
là: P : 0,49AA + 0,42Aa + 0,09aa = 1. Giả sử từ thế hệ này trở đi chon lọc tự
nhiên loại bỏ hoàn toàn kiểu gen aa khi vừa mới sinh ra. Xác định tần số tương
đối của các alen A, a và cấu trúc di truyền của quần thể sau 9 thế hệ.
Bài giải:
Theo bài ra ta có q0 = 0,3; p0 = 0,7
0,3

=>Áp dụng công thức 2 ta có: q9 = 1 + (9 + 1)0,3 = 0,075=>p9 = 0,925
=> CTDT ở thế hệ 9 là: 0,860465AA + 0,139535Aa = 1
2.3. Trường hợp 3: Đột biến gen theo chiều thuận (alen A bị biến đổi thành a)
a. Công thức
* Tần số tương đối của alen A, a ở thế hệ thứ n:
pn = p0(1-u)n;
qn = 1- p0(1-u)n
* Cấu trúc di truyền của quần thể ở thế hệ n:
Fn: [p0(1-u)n ]2AA + 2[p0(1-u)n ][1- p0(1-u)n ]Aa + [1- p0(1-u)n ]2aa = 1

= 1 lấy mũ trừ là vì n là số nguyên dương)
e −u

Lưu ý: Công thức pn = p0.e-un chỉ được áp dụng trong trường hợp tần số đột biến
rất bé (có thể xem là gần bằng 0 - tần số đột biến trong tự nhiên)
c. Ví dụ:
Ở một loài động vật giao phối lưỡng bội. Gen A quy định lông xám trội
hoàn toàn so với alen a quy định lông trắng. Một quần thể của loài này đang ở
trạng thái cân bằng di truyền người ta thấy có 16% số cá thể lông trắng. Nếu đột
biến thuận ( A->a) với tần số u = 10% thì sau 3 thế hệ ngẫu phối số cá thể lông
trắng sẽ chiếm bao nhiêu %?
Bài giải:
Vì A > a và quần thể đang cân bằng di truyền nên ta có
qo2 = 0,16 => qo = 0,4=> p0 = 0,6
+ Vì u = 10% nên áp dụng công thức pn = p0.(1- u)n ta được:
p 3= p0(1-0,1)3 = 0,6 x 0,93= 0,4374 => q3 = 0,5626=> % số cá thể lông
trắng là: q32 = (0,5626)2 = 0,316519, tức là gần bằng 32%
+ Nếu áp dụng công thức pn = p0.e-un ta có:
p3 = p0.e-0,1x3 = 0,6.e-0,3 ≈ 0,4445 => q3 = 0,5555 => % số cá thể lông trắng là:
q32 = ( 0,5555 )2 ≈ 0,30858 tức là gần bằng 31%. Như vậy trong trường hợp này
việc sử dụng hai công thức có sai số là ≈ 1%.
2.4. Trường hợp 4: Đột biến theo chiều nghịch (alen a bị biến đổi thành A)
a. Công thức
* Tần số tương đối của alen a, A ở thế hệ thứ n:
qn = q0(1-u)n ;
pn = 1- q0(1-u)n
* Cấu trúc di truyền của quần thể ở thế hệ n:
Fn: [1- p0(1-u)n ]2AA + 2 [q0(1-u)n ][1- q0(1-u)n ]Aa + [q0(1-u)n ]2aa = 1
b. Chứng minh: tương tự như công thức phần 2.3
c. Ví dụ

Ta gọi quần thể I mới là quần thể hổn hợp.
Từ công thức p’ = [p(M-x) +yr]/(M-x+y) ta biến đổi: p’ = (pM +yr)/(M+y)
Lưu ý: Trong trường hợp không cho biết kích thước của quần thể mà cho biết tỉ
lệ cá thể nhập cư thì ta biến đổi để tính p’ như sau:
pM + yr

pM

yr

p’ = M + y = M + y + M + y =

pM + py − py
yr
p(M + y)
py
yr
+

+
=
M+y
M+y
M+y
M+y M+y

y

= > p’ = p + M + y ( r − p )
y

s’ = [s(N-y) +xq]/(N-y+x)
11


c. Ví dụ :
Ví dụ 1: Quần thể I có 1000 cá thể, tần số alen p(A) = 0,7 ; q(a) = 0,3.
Quần thể II có 500 cá thể, tần số alen r(A) = 0,4 ; s(a) = 0,6.
- Trường hợp 1: Nếu có 100 cá thể của quần thể I nhập cư vào quần thể II và
50 cá thể quần thể II nhập cư vào quần thể I thì tần số alen của mỗi quần thể hỗn
hợp mới là bao nhiêu ?
- Trường hợp 2: Nếu chỉ có 50 cá thể quần thể II nhập cư vào quần thể I thì
tần số alen của mỗi quần thể hỗn hợp mới là bao nhiêu ?
Bài giải:
- Trường hợp 1: Tần số alen A của quần thể I mới:
p’ = [p(M-x) +yr]/(M-x+y) = [0,7(1000-100) + (50 x 0,4)]/(1000-100+50) =
(630 + 20)/950 = 0,6842
* Tần số alen a của quần thể I mới: q’ = [q(M-x) +ys]/(M-x+y) =
[0,3(1000-100) + (50 x 0,6)]/(1000-100+50) = (270 + 30)/950 = 0.3157
* Tần số alen A của quần thể II mới: r’ = [r(N-y) +xp]/(N-y+x)
[0,4(500-50) + (100 x 0,7)]/(500-50+100) = (180 + 70)/450 = 0,5555
* Tần số alen a của quần thể II mới: s’ = [s(N-y) +xq]/(N-y+x)
[0,6(500-50) + (100 x 0,3)]/(500-50+100) = (270 + 30)/450 = 0,4445
- Trường hợp 2: p’ = (pM +yr)/(M+y) = [(0,7 x 1000)+(50 x 0,4)]/(1000+50)
= 0,6857 => q’= 1 - 0,6857 = 0,3143
Ví dụ 2: Giả sử có hai quần thể gà rừng sống ở hai bên sườn của dãy núi Hoàng
Liên Sơn, phía Đông (quần thể 1) và phía Tây (quần thể 2) đều ở trạng thái cân
bằng di truyền. Quần thể 1 có tần số alen lặn (a) rất mẫn cảm với nhiệt độ là 0,8;
trong khi ở quần thể 2 không có alen này. Sau một đợt lũ lớn, một “hẻm núi” hình
thành và nối thông hai sườn núi. Do nguồn thức ăn ở phía Tây phong phú hơn,
một số lớn cá thể từ quần thể 1 đã di cư sang quần thể 2 và chiếm 30% số cá thể

Hướng dẫn giải
a) - Tần số alen của quần thể khi đạt trạng thái cân bằng là:
A = (0,6 + 0,8) : 2 = 0,7;
=> a = 1 – 0,7 = 0,3.
- Cấu trúc di truyền của quần thể ở trạng thái cân bằng là:
0,72 AA: 2.0,7.0,3 Aa: 0,32 aa  0,49 AA: 0,42 Aa: 0,09 aa
b) Do kiểu gen aa không có khả năng sinh sản nên CTDT ở F3 là:
0,3

0,3

0,3

0,3

256

96

9

(1- 1 + 3.0,3 )2AA: 2.(1- 1 + 3.0,3 ). 1 + 3.0,3 Aa: 1 + 3.0,3 aa 
AA:
Aa:
aa
361
361
361
Bài 2: Quần thể ban đầu có tần số tương đối của một alen A = 0,96. Tính số thế
hệ cần thiết để áp lực của quá trình đột biến làm giảm tần số alen A trong quần

pA =

v
3u 3
=
= = 0, 75 ; qa = 1 – 0,75 = 0,25
v + u 4u 4

Bài 5: Quần thể I có tần số alen A là 0,9. Quần thể II có số alen A là 0,4. Một
nhóm cá thể từ quần thể II trong một thế hệ nhập cư vào quần thể I làm cho tần số
alen A của quần thể I còn 0,75. Xác định tỉ lệ số cá thể nhập cư.
Hướng dẫn giải
Ta có: ∆A = 0.75 – 0.9 = - 0,15
Thay số vào công thức ∆A = m(0,4 – 0,5), với m là tỉ lệ cá thể nhập cư
∆p

−0,15

→ m = P − p = 0, 4 − 0,5 = 0, 3
13


Bài 6: 20 cá thể có khả năng sinh sản từ quần thể cho (I) đã di nhập vào quần thể
nhận (II) có 20.000 cá thể. Quần thể I có tần số alen a là 0,3. Tần số alen a của
quần thể II là 0,1. Hãy xác định tần số alen a của quần thể II sau một thế hệ di
nhập và sau 2 thế hệ di nhập.
Hướng dẫn giải
Thay số vào công thức ∆q =

20

một con cái dị hợp tử đỏ và ba con đực màu đen.
(Đề thi học sinh giỏi Casio Quốc gia năm 2014)
Hướng dẫn giải
a) – Cách 1: Biến thiên tần số alen A nếu có 1000 cá thể màu đen di cư vào quần

thể là: ∆ p = m(0 – 0,5) =

1000
(0 − 0,5) = −0,25 =>
1000 + 1000

Tần số alen ở quần thể mới là: A = 0,5 – 0,25 = 0,25; a = 1 – 0,25 = 0,75
- Cách 2: Tần số alen của quần thể mới là :
qb =

0,5.1000 + 1.1000
= 0,75 ; pB = 1 – 0,75 = 0,25.
1000 + 1000

b) Khi còn 4 cá thể sống sót : 1Bb : 3bb  1/4Bb : 3/4bb
PB=1/8=0,125 ; qb=7/8=0,875
Bài 9: Xét một gen có 2 alen A và alen a. Một quần thể sóc gồm 180 cá thể
trưởng thành sống ở một khu vườn thực vật có tần số alen A là 0,9. Một quần thể
sóc khác sống ở khu rừng bên cạnh có tần số alen này là 0,5. Do thời tiết mùa
đông khắc nghiệt đột gột 60 con sóc trưởng thành từ quần thể rừng di cư sang
14


quần thể vườn thực vật để tìm thức ăn và hòa nhập vào quần thể sóc trong vườn
thực vật.


; p=

v
u+v

- Theo bài ra v = 3u  Tại thời điểm cân bằng tần số các alen là :
u

1

q(a) = u + 3u = = 0,25 ; p(A) = 1- 0,25 = 0,75
4
b) Cấu trúc di truyền của quần thể tại thời điểm cân bằng :
(3/4)2 AA + 2. (3/4)(1/4) Aa + (1/4)2 aa = 1
3.2. Bài tập tự giải
Bài 1: Một quần thể thực vật tự thụ phấn có tỉ lệ kiểu gen ở thế hệ P là: 0,45AA :
0,30Aa : 0,25aa. Cho biết các cá thể có kiểu gen aa không có khả năng sinh sản.
Tính theo lí thuyết, tỉ lệ các kiểu gen thu được ở F1 là:
A. 0,525AA : 0,150Aa : 0,325aa.
B. 0,36AA : 0,24Aa : 0,40aa.
C. 0,36AA : 0,48Aa : 0,16aa.
D. 0,7AA : 0,2Aa : 0,1aa.
(Đề thi Đại học năm 2008)
Bài 2: Ở một loài động vật, xét một lôcut nằm trên nhiễm sắc thể thường có hai
alen, alen A quy định thực quản bình thường trội hoàn toàn so với alen a quy định
thực quản hẹp. Những con thực quản hẹp sau khi sinh ra bị chết yểu. Một quần
thể ở thế hệ xuất phát (P) có thành phần kiểu gen ở giới đực và giới cái như nhau,
qua ngẫu phối thu được F1 gồm 2800 con, trong đó có 28 con thực quản hẹp. Biết
rằng không xảy ra đột biến, theo lí thuyết, cấu trúc di truyền của quần thể ở thế hệ

1,0. Hãy tính tỉ lệ cá thể dị hợp tử trong các cá thể con sinh ra ở thế hệ tiếp theo.
(Đề thi học sinh giỏi Tỉnh năm 2009- 2010)
Bài 6: Một quần thể giao phối có 0,8A và 0,2a. Cho rằng đã xảy ra đột biến A-> a
với tần số là 10-4 và không xét đến sự tác động của các nhân tố tiến hóa khác.
Tính tần số alen sau 1 thế hệ đột biến và nhận xét về sự biến thiên tần số A, a.
Bài 7: Giả sử rằng màu sắc của ngựa được quy định bởi 1 gen có hai alen B và b.
Alen B là trội so với alen b và biểu hiện màu nâu, trong khi đó alen b là lặn qui
định màu đen. Có hai quần thể ngựa sống ở hai khu vực tách biệt. Ở quần thể 1,
tần số alen B là 0,5 còn ở quần thể 2 tần số alen B là 0,2. Kích thước quần thể 1
lớn gấp 5 lần quần thể 2. Thoạt đầu cả hai quần thể đều ở trạng thái cân bằng
Hacđi- Vanbec. Sau đó hai quần thể được kết hợp với nhau thành một. Không lâu
sau khi sát nhập hai quần thể, 1000 ngựa con được sinh ra.
Hãy chỉ câu nào dưới đây đúng hoặc sai
A. Hiện tượng trên là một ví dụ về phiêu bạt di truyền.
B. 10 năm sau khi sát nhập, tần số alen B cao hơn so với tần số alen b.
C. Trong quần thể sát nhập, xác suất giao phối giữa các con ngựa nâu với nhau sẽ
cho ra 12,6% ngựa đen.
D. Trong số 1000 ngựa con mới sinh có 698 ngựa nâu.
(Đề thi Olympic năm 2014)
Bài 8: Ở một quần thể giao phối sau 1 thế hệ đột biến có tần số A = 0,8. Cho rằng
đã xảy ra đột biến A-> a với tần số là 10-5. Tính tần số alen A, a trước đột biến.
Bài 9: Một quần thể bướm sâu đo bạch dương, gen A quy định thân màu đen là
trội hoàn toàn so với alen a quy định thân màu trắng. Cặp alen này nằm trên cặp
nhiễm sắc thể thường. Giả sử tần số ban đầu của 2 alen này là A = 0,01; a = 0,99.
a) Xác định tần số kiểu hình của quần thể ở trạng thái cân bằng di truyền.
16


b) Trong quần thể này, kiểu gen AA và Aa đều có 20% số cá thể sống sót được
cho tới khi sinh sản; chỉ 10% số cá thể có kiểu gen aa sống sót cho tới khi sinh

Quần thể đang chịu tác động của hình thức chọn lọc nào? Nêu đặc điểm của
hình thức chọn lọc đó.
(Đề thi học sinh giỏi Tỉnh năm 2008- 2009)
Bài 16: Cấu trúc di truyền của một quần thể giao phối sau 1 thế hệ chọn lọc là:
0,49 AA + 0,42 Aa + 0,09 aa = 1
a. Xác định tần số alen A, a của quần thể trước khi xảy ra chọn lọc, biết rằng hệ
số chọn lọc 0,6 : 0 : 0.
b. Xác định hình thức chọn lọc và nêu đặc điểm của hình thức chọn lọc này.
IV. Hiệu quả của sáng kiến kinh nghiệm đối với học sinh, với bản thân, đồng
nghiệp và hoạt động giáo dục của nhà trường
Nội dung trong đề tài của tôi chỉ đề cập đến phương pháp giải các dạng bài
tập mở rộng, nâng cao trong hệ thống bài tập về di truyền quần thể. Thực tế,
trong quá trình ôn luyện học sinh giỏi và ôn thi THPT Quốc gia ở trường THPT
Quảng Xương 4 những năm gần đây, với mỗi phần kiến thức, tổ bộ môn chúng
tôi đều xây dựng thành dạng chuyên đề. Phần di truyền học quần thể được xây
dựng thành một chuyên đề chi tiết gồm cả lý thuyết và hệ thống bài tập, từ những
17


dạng đơn giản có trong đề thi trắc nghiệm cho đến các dạng nâng cao trong các
đề thi học sinh giỏi. Với cách làm như vậy đã thu được một số kết quả như sau:
1. Đối với học sinh
Trước đây, khi chưa áp dụng đề tài này trong quá trình giảng dạy thì học
sinh thường lúng túng khi trong đề thi có các dạng bài tập trên. Đối với những
học sinh có lực học trung bình thì hầu như không làm được mà chỉ chọn đáp án
một cách ngẫu nhiên (nếu là đề trắc nghiệm) hoặc bị mất điểm khi thi học sinh
giỏi. Đối với những học sinh có lực học khá hơn thì sẽ tư duy và tính lần lượt qua
từng thế hệ nên mất niều thời gian cho dạng bài tập này. Sau khi nội dung trong
đề tài này được áp dụng, tôi nhận thấy học sinh đã có thêm phương pháp học hiệu
quả để giải bài tập phần di truyền học quần thể. Các em đã làm nhanh và chính

khối B TB
5
5,0
đến 6,5
đến trở lên
môn
dưới 6,5
dưới 8,0
SL TL
SL TL
SL TL
SL TL
2012-2013
2013-2014

56
45

4,67
4,84

22
15

39,3%
33,3%

20
18



33,3% 8
29,2% 8

Về kết quả thi học sinh giỏi:
Năm học HSG Casio Tỉnh
2012-2013 2 giải Ba, 1 giải KK
2013-2014 1 giải Ba, 1 giải KK
2014-2015 1 giải Nhất
2015-2016

HSG văn hóa
1 giải Ba, 1 giải KK
1 giải Ba, 1 giải KK
1 giải Nhì, 2 giải Ba,
1 giải KK
1 giải Ba, 2 giải KK 2 giải Nhì, 1 giải KK

26,7% 4
33,3% 4

13,3%
16,7%

HSG Casio Quốc gia
1 giải Ba

Nhìn vào bảng thống kê kết quả thi THPT Quốc gia trên có thể nhận thấy
có sự tiến bộ qua các năm. Mặc dù số lượng học sinh theo học môn Sinh giảm do
nhiều nguyên nhân, việc tổ chức ôn tập cho các em cũng khó khăn hơn so với các

19


thể hướng dẫn để các em chứng minh được các công thức đưa ra, từ đó rèn luyện
tư duy lôgic, khả năng trình bày bài tự luận.
- Việc xây dựng các chuyên đề dạy học với các dạng bài tập cụ thể để sử
dụng trong ôn thi THPT Quốc gia và ôn luyện học sinh giỏi là phù hợp và rất cần
thiết trong xu thế đổi mới giáo dục hiện nay. Nó giúp giáo viên có cơ hội để trao
đổi, học hỏi và chia sẻ kiến thức với các đồng nghiệp của mình trong quá trình
giảng dạy.
- Được trực tiếp ôn thi THPT Quốc gia và ôn luyện học sinh giỏi là cơ hội
để mỗi giáo viên không ngừng học tập, nghiên cứu tài liệu, trao đổi kinh nghiệm
với đồng nghiệp nhằm nâng cao năng lực chuyên môn. Đây là một nhiệm vụ khó
khăn, vất vả, nhất là ở một trường bãi ngang ven biển với phần lớn học sinh chưa
thực sự say mê học tập, nhưng cũng là một nhiệm vụ đầy vinh quang.
II. Kiến nghị
Việc hệ thống và đưa ra phương pháp giải các dạng bài tập di truyền học
quần thể nói riêng, việc xây dựng thành các chuyên đề dạy học nói chung bước
đầu đã có hiệu quả, góp phần nâng cao một bước chất lượng dạy và học ở trương
THPT Quảng Xương 4. Trong quá trình thực hiện, tôi mạnh dạn đưa ra một số
kiến nghị sau:
- Mỗi cán bộ giáo viên cần nâng cao hơn nữa năng lực tự học, tự bồi dưỡng
để trau dồi chuyên môn, tiếp cận được những dạng kiến thức mới so với trước
đây để bổ sung cho học sinh trong quá trình giảng dạy nhằm giúp các em chủ
động, tự tin hơn trước các kì thi.
- Các tổ, nhóm chuyên môn cần tăng cường đổi mới nội dung sinh hoạt tổ
chuyên môn theo hướng nghiên cứu bài học, xây dựng thành các chuyên đề dạy
học để dạy ôn thi THPT Quốc gia và ôn luyện đội tuyển học sinh giỏi.
- Bộ và các Sở giáo dục và đào tạo cần chỉ đạo chặt chẽ các nhà trường chủ
động xây dựng chương trình dạy học cho phù hợp ở từng khối lớp và đối tượng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status