Tích hợp giáo dục sử dụng năng lượng tiết kiệm và ứng phó với biến đổi khí hậu có hiệu quả vào giảng dạy sinh học 11 chuẩn - Pdf 44

Đề tài: “Tích hợp giáo dục sử dụng năng lượng tiết kiệm và ứng phó với biến
đổi khí hậu có hiệu quả vào giảng dạy Sinh học 11 - Chuẩn”.
1. Mở đầu:
1.1. Lí do chọn đề tài:
Từ buổi sơ khai hình thành Trái đất cho đến ngày nay. Sinh vật tồn tại và
phát triển được là nhờ có nguồn năng lượng. Năng lượng là yếu tố có tầm quan
trọng đặc biệt, đảm bảo cho mọi hoạt động sống diễn ra bình thường, là nhu cầu
thiết yếu để nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân, là nguồn động
lực cho phát triển kinh tế - xã hội.
Đất nước ta được thiên nhiên ưu đãi, có sự giàu có về tài nguyên năng
lượng, nhưng tài nguyên năng lượng có thể khai thác để cung cấp cho nhu cầu
của xã hội không phải là vô tận. Với sự phát triển của thế giới cũng như nước ta
hiện nay thì việc khai thác và sử dụng nguồn tài nguyên thiên nhiên nói chung và
các nguồn năng lượng nói riêng đang đứng trước nguy cơ bị cạn kiệt, không
những thế trong quá trình khai thác và sử dụng đã gây nên sự mất cân bằng trong
hệ sinh thái dẫn đến biến đổi khí hậu, hiện nay Trái đất đang nóng dần lên kéo
theo hàng loạt hậu quả khác như: nước biển dâng lên, hiện tượng El-nino hoạt
động mạnh cả về cường độ lẫn tần suất, vào đầu năm 2016 ở Việt Nam xảy ra
hiện tượng ngập mặn và hạn hán kéo dài ở Đồng Bằng Sông Cửu Long lớn nhất
hơn 100 năm qua dẫn đến con người và động vật không có nước ngọt để sử dụng,
cây trồng khô héo gây thiệt hại lớn và ảnh hưởng đến đời sống của nhân dân. Đầu
tháng tư xuất hiện hàng loạt các trận mưa đá vào ngày 3 tháng 4 năm 2016 ở
huyện tỉnh Tuyên Quang lớn nhất 30 năm trở về đây làm 2000 ngôi nhà, hàng
trăm hecta hoa màu bị hư hỏng… Không những thế hàng loạt các khu công
nghiệp đã thải ra môi trường lượng chất thải rất lớn gây ra hiện tượng động vật
chết hàng loạt vào đầu tháng tư ở các tỉnh miền Trung tại vùng biển Vũng Áng,
đầu tháng năm ở sông Bưởi chảy qua tỉnh Thanh Hóa. Bên cạnh đó trên thế giới ở
các vùng Ấn Độ, Pakistan và Châu Phi hứng chịu những đợt hạn hán, ước tính
đến năm 2020 có 75 triệu đến 250 triệu dân Châu Phi không có nước sử dụng,
sản lượng nông nghiệp cũng sẽ giảm 50%, đến năm 2050 mức nhiệt độ trung
bình tăng từ 1,1o C đến 6,4o C; 30% loài động - thực vật hiện nay có nguy cơ tuyệt

có đủ kiến thức, có thái độ động cơ và kỹ năng có thể hoạt động một cách độc lập
hoặc phối hợp đề tìm giải pháp sử dụng tiết kiệm nguồn năng lượng, bảo vệ môi
trường sống, giúp học sinh nhận biết Thế giới một cách tổng thể và toàn diện
hơn.
Trong trường THPT môn Sinh học là một môn khoa học thực nghiệm có tính
lí luận và thực tiễn cao, gắn liền với đời sống sản xuất nhất là nền kinh tế Nông
nghiệp phát triển của nước ta hiện nay. Ngoài vấn đề nâng cao chất lượng học
tập, gây hứng thú, khơi dậy lòng ham học cũng như yêu thích bộ môn và khả
năng vận dụng kiến thức giải quyết những tình huống cụ thể trong thực tiễn, thì
cần phải trang bị cho học sinh một lượng kiến thức nhất định về “ Sử dụng tiết
kiệm năng lượng và ứng phó với biến đổi khí hậu ” cũng như bảo vệ sức khỏe
của các em và người thân. Nhất là qua các bài học giáo viên cho học sinh thấy
được nguồn năng lượng đang dần cạn kiệt, nếu con người sử dụng không hợp lí
sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến chính mình và đến tận các thế hệ sau này, cần giáo dục
cho học sinh ý thức được “ Hành động nhỏ nhưng ý nghĩa lớn ” bằng các hành
động thiết thực: tiết kiệm điện - nước ở trường học cùng như ở nhà, không xả rác
thải bừa bãi… Bên cạch đó cần chú trọng giáo dục cho học sinh khả năng tuyên
truyền cho nhân dân địa phương, để từ đó mọi người có ý thức bảo vệ môi trường
sống ( trong khu dân cư ). Trong giáo dục có rất nhiều phương pháp và cần phải
kết hợp nhiều hình thức khác nhau, nhưng tôi thấy một trong những phương pháp
hữu hiệu nhất để gắn học sinh vào hoạt động thực tiễn đó là phương pháp lồng
ghép: “Giáo dục sử dụng năng lượng tiết kiệm và ứng phó với biến đổi khí hậu có
hiệu quả” vào chương trình các môn học, nhất là môn Sinh học. Là một vấn đề
rất cần thiết, mong muốn với phương pháp này sẽ đóng góp một phần không nhỏ
vào chương trình “ Giờ Trái đất ” được phát động vào ngày 19 tháng 3 năm 2016
cùng tắt điện từ 20 giờ 30 phút đến 21 giờ 30 phút, mục tiêu Quốc gia về sử dụng
năng lượng tiết kiệm có hiệu quả theo công văn số 50/2010 Quốc hội XII ngày
28/6/2010 và chương trình mục tiêu Quốc gia ứng phó với Biển đổi khí hậu năm
2008 theo ba giai đoạn: khởi động 2009- 2010, giai đoạn triển khai 2011-2015,
giai đoạn phát triển sau 2015.

các nội dung giáo dục sử dụng năng lượng tiết kiệm và ứng phó với biến đổi khí
hậu có hiệu quả vào các chương trình giáo dục của các cấp học, các trình độ đào
tạo của hệ thống giáo dục Quốc dân nhằm trang bị cho học sinh – sinh viên
những hiểu biết về vấn đề năng lượng, tình hình sử dụng năng lượng và các giải
pháp sử dụng năng lượng có hiệu quả, cùng với đó là có hoạt động ứng phó với
biến đổi khí hậu nhằm phát triển bền vững Đất nước”.
Môn Sinh học là một môn khoa học vừa mang tính tự nhiên vừa mang tính
xã hội, mở ra cho học sinh một thế giới sống, hơn nữa chương trình Sinh học phổ
thông nghiên cứu vấn đề về các nguồn tài nguyên, tìm hiểu khám phá Thế giới
sống, nhất là quá trình phát triển của giới Thực vật cũng như giới Động vật nên
rất đa dạng, phong phú và gần gũi với cuộc sống của chúng ta. Từ đó trong giảng
dạy bộ môn tôi luôn đề cao các phương pháp dạy học tích cực và kết hợp giữa
giáo dục kiến thức với rèn luyện kỹ năng để từ đó học sinh có thể vận dụng một
cách linh hoạt trong đời sống, nhất là học sinh luôn ý thức được cần làm gì giảm
thiểu được nguy cơ cháy rừng, lũ lụt, hạn hán, và các đợt dịch bệnh xảy ra trong
những năm gần đây…
2.2. Thực trạng của vấn đề nghiên cứu:
Hiện nay con người đang sống trong môi trường bị ô nhiễm, cuộc sống luôn
bị đe dọa: sức khỏe ngày một giảm sút, tuổi thọ của con người ngày một giảm
3


đáng kể . Do con người khai thác nguồn tài nguyên bừa bãi, trong sản suất nông
nghiệp sử dụng thuốc bảo vệ thực vật, thuốc kích thích làm cho nguồn lượng
thực, thực phẩm ngày càng mất an toàn dẫn đến đời sống của con người luôn bị
bệnh tật dình dập…
Bên cạnh đó môn Sinh học trang bị kiến thức rất rộng, bao gồm cả quá trình
xuất hiện cũng như quá trình sinh trưởng, phát triển của cơ thể sống, có những
kiến thức mang tính trìu tượng khó nhận biết nên việc truyền thụ hay việc tìm
hiểu kiến thức, vận dụng kiến thức vào thực tiễn đối với học sinh và giáo viên

cũng như môn Sinh học vào các môn khác chưa thực hiện được, đây là một trong
những nguyên nhân cơ bản làm ảnh hưởng đến hiệu quả học tập theo hướng tích
hợp của môn Sinh học nói riêng và các môn học khác nói chung.
Đứng trước thực trạng của học sinh và giáo viên đã nêu trên, tôi thiết nghĩ
làm thế nào để giúp học sinh chủ động lĩnh hội kiến thức, luyện tập kỹ năng vận
dụng kiến thức Sinh học vào đời sống thực tiễn là yêu cầu đặt ra cho chính bản
thân tôi cũng như các giáo viên giảng dạy bộ môn Sinh học tại trường. Là giáo
4


viên say mê giảng dạy tôi mạnh dạn đưa ra giải pháp dạy học “ Tích hợp giáo dục
sử dụng năng lượng tiết kiệm và ứng phó với biến đổi khí hậu có hiệu quả vào
giảng dạy Sinh học 11 - Chuẩn ” với nội dung các giải pháp như sau:
2.3. Các giải pháp thực hiện:
Để việc tích hợp trong giảng dạy được thực hiện lâu dài thì cần làm thế nào
để tích hợp được tự nhiên, không gò bó, không gượng ép, vừa đảm bảo được đặc
thù của bộ môn, vừa đảm bảo tính vừa sức đối với học sinh, vừa lồng ghép được
các nội dung giáo dục vào các tiết học cụ thể để mang hiệu quả như mong muốn,
tôi đưa ra một số giải pháp sau:
- Xác định các mức độ tích hợp trong các bài học: trước tiên giáo viên cần xác
định nội dung cần tích hợp cụ thể là gì qua từng bài học ( xác định địa chỉ tích
hợp), sau đó căn cứ vào thời lượng của từng bài học mà xác định hình thức tích
hợp sao cho phù hợp ( tích hợp ở mức độ toàn phần, bộ phận,…)
- Những việc cần chuẩn bị cho bài soạn theo hướng tích hợp:
+ Xác định được mục tiêu bài học và các nội dung cần tích hợp.
+ Cần vận dụng những kiến thức, kỹ năng của môn học vào thực tiễn một cách có
hiệu quả, nhất là giáo dục được ý thức của mỗi học sinh đối với sử dụng năng
lượng tiết kiệm và ứng phó với biến đổi khí hậu vào trong sinh hoạt hàng ngày, ở
trường lớp, ở nhà, ở khu dân cư…
+ Chuẩn bị về cơ sở vật chất và thiết bị đồ dùng dạy học có liên quan đến bài

trường đến sinh trưởng, phát triển ở Thực – Động vật. Nhất là các tiết dạy có ứng
dụng công nghệ thông tin.
* Dưới đây là địa chỉ tích hợp Giáo dục sử dụng năng lượng tiết kiệm và ứng phó
với biến đổi khí hậu có hiệu quả vào một số bài dạy môn Sinh học 11.
Bài 3.
Thoát hơi nước
I. Mục tiêu bài học:
Sau khi học xong bài này học sinh đạt được:
1. Kiến thức:
- Nêu được vai trò của quá trình thoát hơi nước đối với đời sống thực vật.
- Mô tả được cấu tạo của lá thích nghi với chức năng thoát hơi nước.
- Trình bày được cơ chế điều tiết độ mở của khí khổng và các tác nhân ảnh hưởng
đến quá trình thoát hơi nước.
- Tích hợp vào phần I, III.
2. Kỹ năng:
- Rèn luyện kỹ năng:
+ Trực quan, phân tích, tổng hợp, liện hệ thực tế.
+ Làm thí nghiệm, hoạt động nhóm.
3. Thái độ:
- Có ý thức bảo vệ cây xanh, tích cực trồng cây ở trường học và khu dân cư.
- Hình thành thái độ yêu thích thiên nhiên, quan tâm đến các hiện tượng của sinh
giới.
- Sử dụng hợp lí, tiết kiệm nguồn tài nguyên thiên nhiên.
II. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- Máy chiếu: + Tranh hình 3.1.2.3.4 sách giáo khoa phóng to. (Phụ lục)
+ Bảng 3: Kết quả thực nghiệm của Garô. (Phụ lục)
- Phiếu học tập số 1: ( Kỹ thuật KWL )
K : ( Điều đã biết )
W : ( Điều muốn biết )

Động lực nào giúp dòng nước và các ion khoáng di chuyển được từ rễ lên lá ở
những cây gỗ cao lớn hàng chục mét?
3. Tiến trình bài học:
Mở bài: Bài trước ta học một trong những động lực giúp cho dòng nước và
ion khoáng di chuyển từ rễ lên lá, đó là sự thoát hơi nước ở lá hay động lực đầu
trên. Vậy thoát hơi nước là gì, có ý nghĩa như thế nào? Qua trình thoát hơi nước
được diễn ra như thế nào?
Hoạt động của GV và HS:
Nội dung:
* Hoạt động 1: Tìm hiểu vai trò của quá
I. Vai trò của quá trình thoát
trình thoát hơi nước.
hơi nước:
( Hoạt động nhóm, tích hợp, 07 phút )
- GV: yêu cầu HS nghiên cứu nội dung phần
I trong SGK , quan sát hình 3.1 trên máy
chiếu và liên hệ thực tế để trả lời các câu hỏi
sau:
+ H1: Nhu cầu của nước trong cây được sử
dụng như thế nào?
+ H2: hoàn thành PHT số 1, trong 03 phút.
GV giao nhiệm vụ đến từng nhóm.
Nhóm 1: trả lời câu hỏi 1.
Nhóm 2: làm phần điều đã biết của PHT.
Nhóm 3: làm phần điều em muốn biết.
Nhóm 4: làm điều học được.
- Tạo ra sức hút nước ở rễ: giúp
- HS: trả lời theo hướng dẫn của GV.
vận chuyển nước và ion khoáng,
+ Đại diện một nhóm đứng tại chỗ trả lời các chất tan đến các bộ phận khác

trường học, nơi công cộng. Tuyên truyền
việc bảo vệ cây xanh, tạo điều kiện để cây
phát triển tốt như thường xuyên cung cấp
nước cho cây vào sáng sớm hoặc chiều tối
trong ngày nắng nóng, không xả rác thải
bừa bãi…
* Hoạt động 2: Tìm hiểu thoát hơi nước
qua lá. ( Vấn đáp, 13 phút )
- GV: yêu cầu HS nghiên cứu nội dung phần
II trong SGK và quan sát hình 3.2.3, bảng 3
trên máy chiếu để trả lời các câu hỏi sau.
+ H1: Tại sao nói lá là cơ quan thoát hơi
nước?
+ H2: Em có nhận xét gì về sự thoát hơi
nước ở mặt trên và mặt dưới ở lá cây trong
bảng thực nghiệm của Garô?
+ H3: Tại sao mặt trên của lá cây đoạn
không có khí khổng mà vẫn có sự thoát hơi
nước? Từ đó em hãy cho biết những cấu
trúc nào của lá cây tham gia vào quá trình
thoát hơi nước?
+ H4: Cây trên đồi và cây trong vườn, cây
nào có cường độ thoát hơi nước mạnh hơn?
- HS: trả lời.
- GV: nhận xét, bổ sung, chốt kiến thức.

II. Thoát hơi nước qua lá:
1. Lá là cơ quan thoát hơi nước:
( GV chỉ giới thiệu qua )
- Cấu tạo của lá thích nghi với

+ H1 : Có những tác nhân nào ảnh hưởng
đến quá trình thoát hơi nước ở lá?
8


+ H2: Trong các tác nhân trên tác nhân nào
quan trọng nhất.Vì sao?
+ H3: Tại sao buổi trưa có một số cây héo
trong khi các cây khác vẫn bình thường?
- HS: trả lời.
- GV: nhận xét, tổng kết.
- Tích hợp: GV yêu cầu HS liên hệ trong
đời sống sản xuất trả lời các câu hỏi sau.
+ H1: Nước có cần thiết đối với đời sống
của cây không. Vì sao?
+ H2: Quá trình thoát hơi nước đã tạo điều
kiện cho quá trình gì xảy ra? Quá trình này
có ý nghĩa như thế nào đến sự phát triển của
cây?
+ H3: Trong sản suất nông nghiệp và công
nghiệp đã ảnh hưởng như thế nào đến môi
trường sống của hệ thực vật?
+ H4: Là HS em cần phải có những hành
động như thế nào để giúp cây xanh phát
triển tốt?
+ H5: Hiện nay nguồn nước ngầm có nguy
cơ bị cạn kiệt, vậy trong sinh hoạt hàng
ngày em phải sử dụng nguồn nước như thế
nào?
- HS: suy nghĩ trả lời từng câu hỏi.

- Dinh dưỡng khoáng: ảnh hưởng
đến áp suất dung dịch đất, do đó
ảnh hưởng đến sự hấp thụ nước ở
rễ -> ảnh hưởng đến thoát hơi
nước.

IV. Cân bằng nước và tưới tiêu
hợp lí cho cây:
- Cân bằng nước: là mối tương
quan giữa quá trình hấp thụ nước
và thoát hơi nước. Đảm bảo cho
cây phát triển bình thường.
- Cân bằng nước là tưới tiêu hợp lí
9


- HS: trả lời.
- GV: tổng kết.

như: tưới đủ lượng, đúng lúc, đúng
cách…
Đáp án phiếu học tập:
K : ( Điều đã biết )
W : ( Điều muốn biết ) L : ( Điều học được )
* Sự vận chuyển nước
* Vì sao nước và ion
* Vai trò của thoát hơi nước là:
từ đất vào rễ lên thân,
khoáng từ rễ lên lá?
- Tạo ra sức hút nước ở rễ.

Bài 47: Điều khiển sinh sản ở đông vật và sinh đẻ có kế hoạch ở người.
I. Mục tiêu bài học:
Sau khi học xong bài này học sinh cần đạt được.
1. Kiến thức:
- Trình bày được một số biện pháp điều khiển sinh sản ở động vật.
- Nêu được sinh đẻ có kế hoạch là gì và giải thích được vì sao phải sinh đẻ có kế
hoạch.
- Nêu được khái quát vấn đề về dân số và chất lượng cuộc sống.
- Kể tên một số biện pháp tránh thai chủ yếu và trình bày được cơ chế tác dụng
của chúng.
- Tích hợp vào phần II.
2. Kỹ năng:
- Rèn luyện kỹ năng:
+ Quan sát, phân tích, liên hệ thực tế.
+ Khả năng vận dung kiến thức đã học vào trong cuộc sống nhất là trong vấn đề
chăn nuôi.
+ Hoạt động nhóm.
3. Thái độ:
- Có ý thức trong việc chăm sóc, bảo vệ vật nuôi.
- Có lối sống lành mạnh, ý thức trong việc kế hoạch hóa gia đình.
II. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
10


1. Chuẩn bị của giáo viên:
- Máy chiếu: Hình 1,2,3,4,5. Bảng 47 ở phần phụ lục.
- Sưu tầm một số tranh ảnh về: Một số đàn vật nuôi, một số động vật quý hiếm.
- Một số dụng cụ tránh thai phổ biến: bao cao su, thuốc tránh thai, dụng cụ đặt
vòng…
- Phiếu học tập số 1: ( Kỹ thuật: Khăn phủ bàn )

dân số.
Hoạt động của GV và HS:
Nội dung:
* Hoạt động 1: Tìm hiểu điều khiển
I. Điều khiển sinh sản ở động vật:
sinh sản ở động vật.
1. Một số biện pháp làm thay đổi số
( Hoạt động nhóm, 15 phút )
con:
- GV: yêu cầu HS nghiên cứu SGK và
a. Sử dụng hooc môn hoặc chất kích
quan sát một số hình 1,2,3 trên máy
thích tổng hợp:
chiếu để trả lời các câu hỏi sau.
- Tác dụng: Kích thích trứng chín hàng
+ H1: Hãy cho biết một số kinh nghiệm loạt, rụng nhiều trứng. Sử dụng trứng
làm tăng số con trong chăn nuôi?
để thụ tinh nhân tạo.
+ H2: Hoàn thành PHT số 1 trong 5
- Ứng dụng: Cá trắm, cá mè, trâu, bò…
phút?
b. Thay đổi các yếu tố môi trường:
11


+ H3: Điều khiển giới tính của đàn con
có ý nghĩa như thế nào trong chăn
nuôi?
+ H4: Tại sao phải cấm xác định giới
tính của thai nhi người?

+ Tác dụng: Chọn tinh trùng mang NST
giới tính X hoặc Y để thụ tinh với
trứng. Tạo ra đực cái theo nhu cầu chăn
nuôi.
+ Ứng dụng: bò, dê, gà, tằm…
- Sử dụng hooc môn:
+ Tác dụng: tạo được giới tính một số
loài theo yêu cầu.
+ Ứng dụng: một số loài cá…
* Hoạt động 2: Tìm hiểu sinh đẻ có
II. Sinh đẻ có kế hoạch ở người:
kế hoạch ở người.
1. Sinh đẻ có kế hoạch là gì?
( Vấn đáp, liện hệ bản thân và thực tế, - Khái niệm: Là điều chỉnh số con, thời
20 phút )
điểm sinh con và khoảng cách sinh con
- GV: yêu cầu HS nghiên cứu nội dung sao cho phù hợp với việc nâng cao chất
phần II, quan sát hình 4,5 và bảng 47
lượng cuộc sống của mỗi cá nhân, gia
trên máy chiếu trả lời các câu hỏi sau.
đình và xã hội.
+ H1: Sinh đẻ có kế hoạch là gì?
- Lợi ích của sinh đẻ có kế hoạch:
+ H2: Hiện nay, đất nước ta đang vận
+ Nâng cao chất lượng cuộc sống, cải
động mỗi cặp vợ chồng nên sinh bao
thiện kinh tế, chăm lo sức khỏe, học
nhiêu con? Giới hạn tuổi nào thì không tập, giải trí…
nên sinh con? Khoảng cách giữa hai lần + Giảm áp lực về tài nguyên môi
sinh là bao nhiêu?

hoạt, khói bụi, chất thải từ các dịch vụ,
y tế.....tăng là nguyên nhân gây ô nhiễm
môi trường, nguồn tài nguyên dần bị
cạn kiệt, nạn đói – dịch bệnh, suất hiện
các tệ nạn xã hội.
+ HS có lối sống lành mạnh. Có chế độ
ăn uống , học tập hợp lí. Vệ sinh cá
nhân và môi trường nơi học tập và nơi
sinh sống .Tập thể dục đều đặn và phù
hợp lứa tuổi. Không kết hôn dưới 18
tuổi, nhất là không quan hệ tình dục
trước khi lập gia đình, không sinh con
ngoài ý muốn. Và phải là một tuyên
truyền viên về giáo dục dân số
KHHGĐ, hưởng ứng ngày dân số ngày
11 tháng 7 và khai thác sử dụng tiết
kiệm nguồn điện – nước các tài nguyên
thường sử dụng trong đời sống…
IV. Tổng kết và hướng dẫn học bài: ( 5 phút )
1. Tổng kết: GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi sau.
- Có những biện pháp nào để tăng số con trong chăn nuôi?
- Sinh đẻ có kế hoạch là gì? Vì sao phải sinh đẻ có kế hoạch?
- Đang còn ngồi trên ghế nhà trường có nên có thai hay không? Vì sao?
- Tại sao nữ dưới tuổi 19 không nên dùng thuốc tránh thai? Tại sao không nên
lạm dụng biện pháp nạo, hút thai?
- Phân tích câu thơ sau để nhận thấy những điểm sai hôn nhân thời xưa và thấy
được vai trò của luật hôn nhân và việc thực hiện sinh đẻ có kế hoạch hiện nay?
13



67,5% 22,9% 9,6%
94,7% 5,3%
0%
dẫn đến nguy cơ cạn kiệt
nguồn tài nguyên, gây ô
nhiễm môi trường.
Khai thác hợp lí nguồn
72,3% 20,8% 6,9%
92,3% 5,7%
2,0%
tài nguyên , có ý thức sử
dụng NLTK và ứng phó
với BĐKH có góp phần
vào việc cải thiện môi
trường .
Mỗi HS cần phải sử dụng 68,0% 22,5% 9,5%
91,0% 5,4%
3,6%
NLTK và ứng phó với
BĐKH có hiệu quả chính
là bảo vệ môi trường
sống.
HS cam kết sẽ tuyên 50,7% 21,7% 27,6% 90,5% 6,7%
2,8%
truyền cho những người
xung quanh.
Qua kết quả bài kiểm tra thì chất lượng nhận thức và hiểu biết về sử dụng
NLTK và ứng phó với BĐKH với tỉ lệ học sinh khá - giỏi của lớp thực nghiệm
cao hơn lớp đối chứng .
3. Kết luận. kiến nghị:

- Với nhà trường tổ chức những cuộc thi hiểu biết sử dụng NLTK và BVMT ,
buổi ngoại khóa và thăm quan một số nơi ô nhiễm môi trường cũng như khu sinh
thái . Cần triển khai các buổi rút kinh nghiệm trong tổ chuyên môn , bổ sung
thêm sách , tài liệu tham khảo về vấn đề năng lượng và môi trường .
Xác nhận của thủ trưởng đơn vị:

Hậu Lộc, ngày 20 / 5 / 2016.
Tôi xin cam đoan đây là
SKKN của tôi viết, không
sao chép của người khác.

Hoàng Thị Tuyến.

15


Tài liệu tham khảo:
- SGK, sách giáo viên Sinh học 11.
- Tài liệu các đợt tập huấn về sử dụng năng lượng và biến đổi khí hậu ở trường
THPT.
- Số liệu các dịch bệnh từ nguồn: Y tế tổ chức thế giới – WHO.
- Số liệu về biến đổi khí hậu từ các tin tức thời sự của VTC 1 truyền hình Việt
Nam.
********************************
Phụ lục
1. Danh mục viết tắt:
NLTK: Năng lượng tiết kiệm.
BĐKH: Biến đổi khí hậu.
BVMT: Bảo vệ môi trường.
KHHGĐ: Kế hoạch hóa gia đình.

* Hình 2: Thay đổi thời gian chiếu sáng trong nuôi gà.

Hình 2.1: Gà nuôi lấy trứng.

Hình 2.2: Gà nuôi lấy thịt.

* Hình 3: Thụ tinh nhân tạo.

18


Bảng 47: Các biện pháp tránh thai.

Hình 4: Hậu quả sinh đẻ không có kế hoạch.

Hình 4.1: Mật độ dân số

Hình 4.2: Tình trạng đói khát.

19


Hình 4.3: Khói khu công nghiệp

Hình 4.4: Cá chết hàng loạt

Hình 4.5: Rác thải bừa bãi

Hình 4.6: Dịch bệnh


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status