SỞ GD&ĐT THANH HÓA
TRƯỜNG THPT YÊN ĐỊNH 3
PHỤ LỤC SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
HƯỚNG DẪN HỌC SINH LỚP 12 ÔN TẬP MÔN LỊCH SỬ
THEO ĐỊNH HƯỚNG “ 5 BƯỚC, 1 VẤN ĐỀ”, ĐÁP ỨNG
YÊU CẦU MỚI CỦA KỲ THI THPT QUỐC GIA
Người thực hiện: Nguyễn Thị Hạnh
Chức vụ : Giáo viên
SKKN thuộc lĩnh vực môn: Lịch sử
THANH HÓA, NĂM 2017
1
MỤC LỤC
1. MỞ ĐẦU
1 1 Lí do chọn đề tài ..................................................... ............................ Trang 2
1.2 Mục đích nghiên cứu ................................................ ..............................Trang 3
1.3. Đối tượng ..............................................................................................Trang 3
1.4 Phương pháp nghiên cứu ........................................ ...............................Trang 3
2. NỘI DUNG SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
Tên đề tài :................................................................................................... Trang 3
2.1 Cơ sở lí luận. ....................................................................................... Trang 4
2.2 Thực trạng vấn đề .............................................................................. .Trang 4
2.3 Các giải pháp chính để giải quyết vấn đề
- Kiểm tra toàn bộ chương trình, xây dựng kế hoạch ôn tâp....,.....................Trang 5
- Chú trọng phương pháp dạy – học đặc thù ................................................Trang 5
Bản thân tôi là giáo viên dạy bộ môn Lịch sử, tôi nhận thấy những năm học
trước đây trừ các em thi ĐH – CĐ khối C là chọn môn Lịch Sử để ôn tập, còn lại
đa số là thi Địa lý, nên các em không quan tâm nhiều đến môn học Lịch Sử. Về
việc ôn tập cho các em, với hình thức thi cũ là tự luận 100% nên khi ôn luyện
chúng tôi thường chú trọng nhiều hơn đến kỹ năng viết, kỹ năng lập luận, phân
tích, so sánh, lập bảng biều, sơ đồ,.
+ Đến sự cần thiết phải đổi mới về nội dung ôn tập
Nay trước tình hình đổi mới của Bộ Giáo dục & Đào tạo về kỳ thi THPT Quốc
gia, việc ôn tập cho học sinh cũng phải đổi mới về cả nội dung và phương pháp
mới đáp ứng được yêu cầu
Sở Giáo dục – Đào tạo Thanh Hóa đã mở nhiều lớp tập huấn về phương pháp
dạy học mới, đổi mới cách ra đề thi theo hình thức Trắc nghiệm khách quan với 4
mức độ tương ứng là Các trường THPT cũng mở những buổi hội thảo nhận biết,
thông hiểu, vận dụng thấp, vận dụng cao đổi mới nội dung và phương pháp để phù
hợp với xu thế mới
Đông đảo giáo viên có nhận thức đúng về đổi mới phương pháp dạy học
và ôn tập cho học sinh. Một số giáo viên đã vận dụng được các phương pháp dạy
học mới, có kỹ năng sử dụng thiết bị dạy học và ứng dụng công nghệ thông tin
trong dạy học đạt kết quả cao
Day học và ôn tập bộ môn Lịch sử phải đáp ứng được yêu cầu cơ bản của kỳ
thi THPT Quốc gia
+ Tính khoa học.
Đề tài của tôi hướng tới việc đưa ra phương pháp ôn tập bộ môn Lịch sử
giúp cho học sinh nắm được những đon vị kiến thức cơ bản theo trình tự 5 bước
1 vấn đề mức độ từ dễ đến khó, từ đó học sinh có thể chủ động lựa chọn, ghi
nhớ, vận dụng các kiến thức cơ bản để hoàn thành đề thi với khả năng cao
nhất Chú ý đây chỉ là phương pháp bổ trợ giúp cho các em có thể củng cố kiến
3
Giáo viên có máy tính xách tay.
+ Tài liệu nghiên cứu: Học sinh có Sách Giáo khoa và các loại bài tập tự mua.
Giáo viên có Sách Giáo khoa, Sách Giáo viên, Giáo trình Lịch sử Việt Nam, các tài
liệu tập huấn, các bộ đề kiểm tra của khối 12 theo hính thức trắc nghiệm khách
quan .
- Đánh giá hiệu quả của đề tài: Thông qua việc kiểm tra một tiết, kiểm tra Học
kỳ, tôi có thể đánh giá được hiệu quả của đề tài mà tôi đang triển khai.
2.NỘI DUNG SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
Tên đề tài: Hướng dẫn học sinh lớp 12 ôn tập môn Lịch Sử theo định hướng
“5 bước 1 vấn đề’’ đáp ứng yêu cầu mới của kỳ thi THPT Quốc gia
4
2.1 Cơ sở lí luận , thực tiễn
* Cơ sở lí luận
+ Năm 2016, Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam đã đề cao giá trị của môn Lịch
Sử, coi Lịch Sử là môn học độc lập trong hệ thống Giáo dục Quốc dân.
+ Dạy học là quá trình tác động hai chiều giữa Giáo viên và Học sinh. Giáo viên có
phương pháp ôn tập tốt sẽ giúp học sinh nắm vững nội dung và bồi dưỡng cho các
em những năng lực cần thiết trong học tập. Ôn tập tốt sẽ có kết quả tốt
* Cơ sở thực tế
Do yêu cầu đổi mới của thi cử và kiểm tra nên việc ôn tập cho học sinh cũng
phải đổi mới . Giờ đây giáo viên phải dạy, ôn tập để học sinh biết cách nhận biết
các nội dung Lịch sử một cách chính xác, ngắn gọn về thời gian / địa điểm diễn ra/
hoàn cảnh / kết quả /ý nghĩa / hệ quả ..... chứ không dạy cách viết, cách lập luận
như trước ; Cần ôn rộng, ôn đủ chứ không ôn tủ.. Không quá đi sâu vào phân tích
nguyên nhân, diễn biến, bài học Lịch sử như trước đây ; Dạy để học sinh biết cách
chọn đáp án đúng trên cơ sở nắm vững kiến thức cơ bản ; Ôn tập kết hợp với làm
đề... đang là xu thế mới của các cấp học, ngành học hiện nay.
2.2 Thực trạng vấn đề
3
0
12C2 43
29
9
6
0
12C3 36
20
11
5
0
12C4 30
14
7
7
2
12 C5 43
5
31
17
9
Qua bảng thống kê trên đây cho ta thấy kết quả bài làm của học sinh khi mới
chuyển sang thi mới ở các lớp 12C1,3,4 còn yếu nhiều, chưa đủ điểm để xét tốt
nghiệp THPT Quốc gia . Nguyên nhân chính là do học sinh các lớp này còn chưa
có nhiều thời gian ôn tập ( Lớp 12C5 được ôn tập 1 tuần/1 buổi , còn các lớp 12
5
những không gian, thời gian, hoàn cảnh lịch sử cụ thể; gắn với địa danh và những
con người có tên tuổi, có hành động. Mỗi nội dung Lịch sử được nghiên cứu bao
giờ cũng phải có nguyên nhân (hoàn cảnh lịch sử), diễn biến (hoạt động), kết quả
(hậu quả hoặc hệ quả ), ý nghĩa, nguyên nhân thắng lợi ,...
Khi ôn tâp, giáo viên cần hướng dẫn để học sinh nắm được “5 bước 1
vấn đề’’đó là
Bước 1: Biết được sự kiện đó xảy ra ở đâu ? khi nào ? có những nhân vật nào liên
quan ?
Bước 2: Biết được hoàn cảnh, nguyên nhân diễn ra sự kiện
6
Bước 3. Biết được nội dung chính, kết quả (hậu quả hoặc hệ quả ) của sự kiện
Bước 4. Biết được nguyên nhân thắng lợi, ý nghĩa lịch sử của sự kiện
Bước 5. Biết được bài học kinh nghiệm, liên hệ thực tế ....
5 bước này có mối quan hệ biện chứng với nhau và sẽ tương ướng với 4 mức
độ của đề thi mới mà Bộ GD - ĐT đã đưa ra đó là: Nhận biết, thông hiểu, vận
dụng thấp và vận dụng cao
Nắm vững đặc thù bộ môn không những giúp cho giáo viên hiểu rõ mục đích
dạy học, ôn tập mà còn giúp cho học sinh nắm vững phương pháp học, phương
pháp làm bài, tránh được tình trạng dàn trải kém hiệu quả
2.3.3 Xác định các vấn đề ôn tập
Hầu như trong mỗi bài học cụ thể đều có các nhóm vấn đề. Khi nghiên cứu các
vấn đề của LS Hiện đại tôi thấy mỗi vấn đề đều có đủ 5 bước
1. Sự kiện đó xảy ra ở đâu ? ( Địa điểm ) ; Khi nào ? (Thời gian) ; Có những
nhân vật nào liên quan ? ( Nhân vật lịch sử)
2. Hoàn cảnh diễn ra sự kiện đó ( Khách quan, chủ quan, thế giới, trong
nước )
3. Nội dung chính (hoặc diễn biến) , kết quả ( hoặc hậu quả , hệ quả ) của sự
kiện đó
- Trận Điện Biên Phủ trên không
- Hiệp định Pa ri năm 1973 về vấn đề Việt Nam
- Chiến dịch Hồ Chí Minh lịch sử mùa xuân 1975
- Thống nhất đất nước về mặt Nhà nước ở Việt Nam
- Công cuộc đổi mới đất nước của Việt Nam
2.3.4 Xây dựng nội dung ôn tập theo trình tự . Đây là giải pháp quan trọng
nhất
Sau khi đã xác định được các vấn đề cơ bản cần ôn tập, giáo viên chủ động
xây dựng nội dung ôn tập trình tự năm bước một vấn đề . Việc này đòi hỏi giáo
viên phải thực sự nghiêm túc , phải chủ động đươc nguồn kiến thức khi ôn tập cho
học sinh, phải làm trước để học sinh làm theo, phải làm đi làm lại nhiều lần cho
thành thạo . Khi ôn tập, giáo viên cần đưa ra những đáp án, những gợi ý có tính
chính xác cao để từ đó học sinh có thể vận dụng trả lời các câu hỏi trắc
nghiệm một cách thuận lợi nhất..Giải pháp này được thực hiên cho phép học sinh
có thể sử dụng ngay kiến thức mà mình vừa tiếp thu được để làm các đề thi . Với
điều kiện cơ sở vật chất của trường THPT Yên Định 3 hiện nay, giáo viên có thể
soạn giảng trên máy tính rồi trình chiếu nội dung ôn tập ở tất cả các lớp. Khi trình
chiếu cần đảm bảo để tất cảc học sinh đều có thể nhìn thấy được, nhận biêt được
các vấn đề ôn tập
2.3.5 Kết hợp ôn tập với kiểm tra đánh gía học sinh
Ôn tập mới là bước đầu tiên để học sinh nắm kiến thức cơ bản . Thức tế đề thi
THPT Quốc gia theo hình thức trắc nghiệm khách quan rất phong phú đa dạng,
phạm vi kiến thức rộng , nên sau khi ôn tập giáo viên cần hướng đễn việc kiểm tra
đánh giá học sinh bằng những bài làm cụ thể. Giáo viên cần tích cực sưu tầm các
đề minh họa để học sinh làm thử
MINH HỌA ĐỀ TÀI
PHẦN LỊCH SỬ THẾ GIỚI HIỆN ĐẠI 1945-2000
Chương I: Sự hình thành trật tự Thế giới mới sau chiến tranh Thế giới thứ
hai
+ Từ ngày 25/4/1945 đến ngày 26/6/1945 tại Xan Franxicô (Mỹ) diễn ra hội
nghị tuyên bố thành lập tổ chức LHQ
+ Ngày 24/10/1945: Hiến chương Liên Hợp Quốc bắt đầu có hiệu lực, được
lấy làm ngày Liên Hợp Quốc
- Các nước tham gia tổ chức: Lúc đầu mới có 50 thành viên. Đến 2006 đã có 192
thành viên. Việt Nam tham gia tổ chức tháng 9/1977, là thành viên 149
- Mục đích quan trọng nhất của tổ chức LHQ là gìn giữ hòa bình và an ninh Thế
giới
- Nguyên tắc hoạt động quan trọng nhất của LHQ là giải quyết các tranh chấp
bằng phương pháp hòa bình
- Về các cơ quan chính của tổ chức
+ Hội nghị toàn thể các nước thành viên là Đại Hội Đồng
+ Giữ vai trò chủ yếu trong việc đưa ra các nghị quyết quan trọng để giữ gìn
hòa bình và an ninh thế giới là Hội đồng Bảo an với 5 nước thường trực là
Liên Xô, Trung Quốc, Anh, Pháp, Mỹ
+ Cơ quan hành chính cao nhất của Liên Hợp Quốc là Ban thư ký, đúng đầu
là Tổng thư ký nhiệm kỳ 5 năm
- Trụ sở LHQ: đóng tại Niu oóc (Mỹ)
9
- Vai trò của LHQ : Là tổ chức quốc tế lớn nhất hành tinh, là diễn đàn quốc tế vừa
hợp tác vừa đấu tranh.....
- Liên hệ thực tế:
Khi Việt nam gia nhập tổ chức Liên hợp Quốc : Việt Nam đã thực thi đầy đủ
những nguyên tắc hoạt động của tổ chức, vận dụng nguyên tắc giải quyết các tranh
chấp bằng biện pháp hòa bình để giải quyết tình hình căng thẳng ở Biển Đông. Tổ
chức UNESCO của Liên hợp quốc có quan hệ chặt chẽ với Việt Nam trong các lĩnh
vực văn hóa, khoa học......
Tổng số hiện nay của ASEAN là10 nước
- Hoàn cảnh thành lập tổ chức
10
+ Đến những năm 60 (XX) phần lớn các nước Đông nam Á đã giành được
độc lâp bắt tay xây dựng đất nước
+ Trên thế giới lúc này có các tổ chức khu vực ra đời và hoạt động có hiệu
quả như tổ chức EC
+ Quan trọng nhất là ý thức của các nước Đông Nam Á trong việc sẽ xây
dựng nơi đây thành một tổ chức khu vực lớn mạnh không muốn phụ thuộc
vào Mỹ và các nước phương Tây
- Các hội nghi quan trọng của ASEAN
+ Hội nghị Bali (Inđônêxia, tháng 2/1976) đánh dấu sự khởi sắc của ASEAN vì
đã ra được Hiệp ước thân thiện và hợp tác và đã xác định được những nguyên
tắc hoạt động cho ASEAN
+ Hội nghị cấp cao ASEAN lần thứ 13 tháng 11/2007 đã xác định đươc
những nguyên tắc cơ bản nhằm xây dựng ASEAN có vị thế cao hơn
- Liên hệ thực tế
+ Việt Nam gia nhập ASEAN ngày 28/7/1995
+ Ngày 31/12/2015 : các nước Đông Nam Á quyết định thành lập Cộng
đồng ASEAN(AEC) dựa trên 3 trụ cột chính là Kinh tế, chính trị, văn hóa
- Thời cơ và thách thức về việc Việt Nam gia nhập ASEAN
+ Thời cơ : VN được gia nhập vào tổ chức khu vực từ đó có điều kiện vươn
ra nền kinh tế Thế giới . VN có thể đưa ra tiếng nói góp phần ổn định tình
hình an ninh chung của khu vực. Quan trọng nhất là VN có thể rút ngắn
khoảng cách với các nước đang phát triển, được giao lưu văn hóa với các
nước trong khu vực, được chuyển giao Công nghệ, được hình thành một thị
trường chung toàn Đông nam Á
+ Thách thức : Nhiều thách thức được đặt ra cho VN khi ASEAN đã trở
hay thỏa hiệp, nửa vời
> Giai cấp Tiểu tư sản ngày càng có tinh thần yêu nước chống Pháp trở
thành một bộ phận quan trọng của cách mạng
> Đại địa chủ và Tư sản mại bản ôm chân Đế quốc trở thành kẻ thù của
cách mạng Việt Nam
- Liên hệ thực tế
Trong Chính cương vắn tắt và Sách lược vắn tắt, đồng chí Nguyến Ái Quốc đã
xác định rõ: Lực lượng cơ bản của cách mạng Việt Nam là Công nhân, Nông dân
và Tiểu tư sản trí thức. Đối với phú nông, trung tiểu địa chủ và tư bản thì lợi dụng
hoặc trung lập, đồng thời phải liên lạc với các dân tộc bị áp bức trên thế giới . Đây
là quan điểm đúng về việc xác định vị trí vai trò của các giai cấp trong xã hội Việt
Nam góp phần làm nên thắng lợi của cuộc cách mạng tháng Tám năm 1945
Ví dụ khi ôn tạp về Hội nghị thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam
Giáo viên hướng dẫn học sinh theo trình tự
- Thời gian diễn ra hội nghị thành lập Đảng : Từ ngày 6/1 đến ngày 8/2/1930
- Địa điểm: tại Cửu Long - Hương Cảng Trung Quốc
- Thành phần: Tham dự hội nghi: Có đại biểu của Đông Dương Cộng Sản Đảng,
An Nam Cộng sản Đảng.
- Đồng chí Nguyễn Ái Quốc chủ trì hội nghị
- Hội nghị diễn ra trong hoàn cảnh:Trong nước các tổ chức Cộng sản hoạt động
riêng rẽ, gây chia rẽ nội bộ không có lợi cho cách mạng . Trên Thế giới lúc này đã
xuất hiện nhiều chính đảng Cộng Sản ở các nước Tư bản và Thuộc địa
- Kết quả hội nghị;
+ Các đại biểu tham dự hội nghị nhất trí thành lập một chính đảng thống
nhất với tên gọi Đảng Cộng sản Việt Nam
+ Thông qua các văn kiện do Nguyến Ái Quốc khởi thảo: Chính cương vắn
tắt, Sách lược vắn tắt, Điều lệ vắn tắt ...sau được coi là Cương lĩnh đầu tiên
của Đảng Cộng sản Việt Nam
12
- Những sự kiện quan trọng :
+ Hà Nội là trung tâm chính trị lớn nhất của cả nước đã giành chính quyền
sớm từ ngày 19/8/1945
+ Ngày 23/8/1945: Cách mạng thắng lợi ở Huế
+ Ngày 30/8/1945: Cách mạng thắng lợi ở Sài Gòn
+ 4 địa phương giành chính quyền sớm trong cả nước là Bắc Giang, Hải
Dương, Hà Tĩnh, Quảng Nam
+ Ngày 30/8/1945: Vua Bảo Đại thoái vị, đánh dấu sự sụp đổ hoàn toàn của
chế độ quân chủ chuyên chế ở Việt Nam
- Các nhân vật lịch sử có liên quan trong cuộc cách mạng tháng Tám năm 1945 ở
Việt Nam là: Hồ Chí Minh (soạn thảo và đọc Tuyên ngôn Độc lập tại quảng trường
13
Ba Đình, Hà Nội);Võ Nguyên Giáp (chỉ huy đội quân xuất phát từ Tân Trào tiến về
giải phóng thị xã Thái Nguyên từ ngày 16/8/1945); Trần Huy Liệu (thay mặt Chính
phủ Lâm thời từ Hà Nội vào Huế tiếp nhận sự đầu hàng của Vua Bảo Đại); Vua
Bảo Đai (Hoàng Đế cuối cùng của chế độ phong kiến Việt Nam thoái vị ngày
30/8/1945)
- Kết quả :
+ Chỉ trong vòng 15 ngày, cách mạng tháng Tám đã thành công trong cả
nước
+ Thắng lợi của cách mạng tháng Tám đã dẫn tới sự ra đời của nước Việt
nam Dân chủ Cộng hòa vào ngày 2/9/1945
- Ý nghĩa vĩ đại của cuộc cách mạng tháng Tám 1945 ở Việt Nam
Cách mạng tháng Tám thắng lợi được xem là một biến cố lớn lao trong Lịch
sử dân tộc ta: Đã lật đổ được ách thống trị của chủ nghĩa Đế quốc Pháp và Chủ
nghĩa quân phiệt Nhật Bản, mở ra một kỷ nguyên mới ( Kỷ nguyên độc lập tự do
gắn liền với CNXH ); đã góp phần đánh bại CNPX; đã tác động mạnh mẽ tới
phong trào giải phóng dân tộc ở 2 nước Lào và Cam Pu Chia
xã hội chủ nghĩa Việt Nam; quyết định Quốc kỳ, Quốc ca, thủ đô chung.....
+ Tiếp đó các địa phương hoàn thành việc bầu cử Hội đồng nhân dân 3 cấp
(cấp tỉnh và thành phố trực thuộc, cấp huyên và tương đương, cấp xã và
tương đương )
- Kết quả việc thống nhất đất nước về mặt Nhà nước ở Việt Nam:
+ Với những kết quả đã đạt được tại kỳ hợp thứ nhât Quốc hội khóa VI, việc
thống nhất đất nước về mặt Nhà nước đã hoàn thành
+ Các chức vụ cao nhất của Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
thuộc về các đồng chí Tôn Đức Thắng (Chủ tịch nước), Trường Chinh (chủ
tịch Ủy ban thường vụ Quốc Hội) , Phạm Văn Đồng ( thủ tướng Chính Phủ)
- Liên hệ với công cuộc thống nhất đất nước về mặt Nhà nước ở Việt Nam:
+ Trên Thế giới : trong thế kỷ XX có nhiều nước tình hình đất nước cũng bị
chia cắt và cũng đặt ra yêu cầu thống nhất đất nước như Việt Nam . Đó là
nước Đức và bán đảo Triều Tiên
+ Tuy nhiên quá trình để đi đến việc thống nhất đất nước ở mỗi nước lại
khác nhau: Nước Đức được thống nhất sau khi CNXH ở Đông Âu sụp đổ,
còn Bán đảo Triều Tiên đến nay chưa thống nhất được
+ Chỉ có Việt Nam việc thống nhất đất nước về mặt Nhà nước được ra nhanh
chóng, dân chủ, hòa bình và đạt kết quả cao
+ Sau khi thống nhất về mặt Nhà nước chúng ta có điệu kiện to lớn để xây
dựng bảo vệ đất nước, mở rộng quan hệ với các nước trên thế giới. Việt Nam
trở thành thành viên thứ 149 của Liên Hợp Quốc năm 1977, thành thành
viên thứ 7 của tổ chức ASEAN vào năm 1995
- Bài học từ công cuộc thống nhất đất nước về mặt Nhà nước ở Việt Nam:
+ Phải có quyết tâm chính trị cao
+ Không bị chi phối bởi các nước lớn
2.4 Hiệu quả của sáng kiến kinh nghiêm
- Kết quả:
Sau khi áp dụng phương pháp này trong năm học 2016 - 2017 tôi thu được kết
quả bước đầu như sau
11 (tăng 4)
5 (giảm 2)
12 C5 43
3 (giảm 2)
26 (giảm 2)
8 (tăng 3)
Điểm 7,0 đến
9
0
0
1 (tăng 1)
2
6 (giảm 1)
Kết quả bài kiểm tra số 3 theo hình thức TNKQ so với bài số 2
Lớp
Sĩ số Điểm 1,5 đến Điểm 3,5 đến Điểm 5,0 đến Điểm 7,0 đến 9
3,5
5,0
7,0
12C1 34
9 (giảm 2)
22 (tăng 2)
2
1 (tăng 1)
12C2 43
13 (giảm 2)
25 (tăng 5)
4
3 KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ
3.I. KẾT LUẬN:
Trong dạy học nói chung và dạy học Lịch sử nói riêng thì việc ôn tập như thế
nào cho học sinh đạt kết quả cao là một trong những nhiệm vụ hết sức khó khăn ,
bởi việc ôn tập như thế nào cho có kết quả còn phụ thuộc không những vào tay
nghề của giáo viên mà còn phụ thuộc vào cả năng lực của học sinh . Việc tìm ra
phương pháp ôn tập hợp lí cho tất cả các đối tượng học sinh là không thể. Do đó
16
trong quá trình giảng dạy và ôn tập giáo viên phải từng bước khơi dậy tinh thần
ham học hỏi, ham tìm hiểu những biến cố Lịch sử, những nhân vật lịch sử, thậm
chí là những câu chuyện Lịch sử, từng bước giúp cho các em có thể tiếp cận được
với những kiến thức Lịch sử, từ đó giúp các em định hướng phương pháp ôn tập và
hình thành thái độ học tập đúng đắn là: học lịch sử để hiểu, đê biết và để thi .
Đối với giáo viên việc sử dụng phương pháp này phải sáng tạo. Đặc biệt là phải
chiu khó, nhiệt tình tâm huyết với các em, đặt mình vào địa vị của các em, dự kiến
được những khó khăn, phức tạp, những cái mới nảy sinh trong quá trình ôn tập để
điều chỉnh cho phù hợp
3.2 KIẾN NGHỊ
Từ thực tế việc triển khai sáng kiến kinh nghiệm của mình ở cơ sở tôi xin có
một số kiến nghị như sau:
+ Đối với Sở Giáo dục và Đào tạo : cần xây dựng và phổ biến càng nhanh càng tốt
các tài liệu ôn tập cho Giáo viên và học sinh theo hình thức Trắc nghiệm khách
quan
+ Đối với nhà trường THPT : Cần rà soát lại đội ngũ giáo viên , khảo sát sớm số
học sinh chọn thi bài thi Khoa học Xã hội , từ đó có kế hoạch sắp xếp thời gian , bố
trí phân công giáo viên giảng dạy ôn tập hợp lí
+ Đối với giáo viên bộ môn Lịch sử : Cần tăng cường việc tự học để nâng cao
Môn Lịch sử
Thời gian làm bài: 50 phút;
(40 câu trắc nghiệm)
Đề thi này gồm có 05 trang
Họ và tên thí sinh:..................................................................... Số báo danh: ....................
Chọn đáp án đúng cho các câu hỏi sau
Câu 1: Tổ chức Liên Hợp Quốc được thành lập không nhằm mục đích :
A. duy trì hòa bình và an ninh thế giới.
B. phát triển các mối quan hệ hữu nghị giữa các dân tộc.
C. tiến hành hợp tác quốc tế giữa các nước.
D. duy trì trật tự thế giới mới hình thành có lợi cho Mỹ.
Câu 2: Để nhanh chóng kết thúc cuộc CTTG thứ hai ở châu Âu, châu Á- Thái
Bình Dương, 3 nước Liên Xô, anh , Mỹ nhất trí :
A.Sử dụng bom nguyên tử để tiêu diệt phát xít Nhật
B.Hồng quân Liên Xô nhanh chóng tấn công vào sào huyệt của phát xít Đức ở Béc
Lin
C.Tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức và chủ nghĩa quân phiệt Nhật
D. Tất cả các đáp án trên
Câu 3: Biến đổi lớn nhất ở khu vực Đông Nam Á sau Chiến tranh thế giới thứ hai l
A. từ thân phận là nước thuộc địa, các nước đã trở thành quốc gia độc lập, tự chủ.
B. nhiều nước đạt tốc độ tăng trưởng kinh tế cao, trở thành nước công nghiệp.
C. thành lập và mở rộng Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN).
D. Việt Nam góp phần làm sụp đổ chủ nghĩa thực dân kiểu cũ và kiểu mới.
Câu 4: Biến đổi nào ở khu vực Đông Bắc Á sau Chiến tranh thế giới thứ hai đã
góp phần làm thay đổi bản đồ chính trị thế giới?
A. Nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa ra đời, đi theo con đường XHCN.
B. Nhật Bản đạt được sự phát triển “thần kỳ”, trở thành nền kinh tế lớn thứ hai thế
B. ngân sách Nhà nước chi cho quốc phòng thấp, chủ yếu đầu tư phát triển kinh tế.
C. Nhà nước có vai trò to lớn trong quản lý, điều tiết, thúc đẩy nền kinh tế.
D. tận dụng tốt các cơ hội bên ngoài để phát triển và hợp tác có hiệu quả trong
khuôn khổ cộng đồng Châu Âu.
Câu 9: Điểm khác nhau của tình hình nước Mỹ so với các nước Đồng Minh ngay
sau Chiến tranh thế giới thứ hai là:
A. sở hữu vũ khí nguyên tử và nhiều loại vũ khí hiện đại khác.
B. khởi đầu cuộc cách mạng khoa học – kỹ thuật.
C. không bị tàn phá về cơ sở vật chất và thiệt hại về dân thường.
D. lôi kéo nhiều nước đồng minh thành lập liên minh quân sự Bắc Đại Tây Dương
(NATO).
Câu 10: Hãy sắp xếp các dữ kiện theo thứ tự thời gian về quá trình liên kết khu
vực ở Tây Âu: 1. Sáu nước Tây Âu thành lập “Cộng đồng than – thép Châu Âu”; 2.
Hợp nhất ba cộng đồng thành “Cộng đồng châu Âu” (EC); 3. “Cộng đồng năng
lượng Châu Âu” và “Cộng đồng kinh tế Châu Âu” được thành lập; 4. Phát hành và
sử dụng đồng tiền chung Châu Âu (euro); 5. EC được đổi tên thành Liên minh
Châu Âu (EU).
A. 1,3,4,2,5.
B. 1,3,4,5,2.
C. 1,3,2,5,4.
D. 4,1,5,2,3.
Câu 11: Nết tương đồng về sự hình thành và phát triển của liên minh châu Âu và
tổ chức A SE AN là:
A. Thành lập sau khi hoàn thành khôi phục kinh tế , trở thành các quốc gia độc lập
có nhu cầu liên minh hợp tác
B. Ban đầu khi mới thành lập mới chỉ có 6 nước, về sau mở rộng ra nhiều nước
C. Mục tiêu thành lập ban đầu là thành lập một liên minh về kính, chính trị, văn
hóa thoát khỏi sự lệ thuộc vào bên ngoài
D. Từ thập niên 90 (XX ) trở thành một khu vực năng động có địa vị quốc tế cao
A. tìm ra con đường cứu nước đúng đắn.
B. thành lập Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên.
C. hợp nhất ba tổ chức cộng sản, thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam.
D. khởi thảo Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng.
Câu 17: Ý nào nhận xét đúng về nhiệm vụ của cách mạng Việt Nam được xác định
trong Cương lĩnh chính trị đầu tiên cảu Đảng?
A. Nhiệm vụ nêu trong Cương lĩnh bao hàm cả hai nhiệm vụ dân tộc và dân chủ,
trong đó nhiệm vụ dân tộc được đặt lên hàng đầu.
B. Nhiệm vụ nêu trong Cương lĩnh bao hàm cả hai nhiệm vụ giải phóng dân tộc và
giải phóng giai cấp.
C. Nhiệm vụ nêu trong Cương lĩnh bao hàm cả hai nhiệm vụ dân tộc và nhiệm vụ
dân chủ, hai nhiệm vụ này có quan hệ khăng khít với nhau.
D. Nhiệm vụ nêu trong Cương lĩnh thể hiện sự vận dụng đúng chủ nghĩa Mác – Lê
Nin trong việc giải quyết vấn đề dân tộc và giai cấp cả Nguyễn Ái Quốc.
21
Câu 18: Ý nào không đúng khi giải quyết luận điểm “Đảng Cộng sản Việt Nam ra
đời đã tạo ra bước ngoặt vĩ đại trong lịch sử cách mạng Việt Nam”?
A. Đảng Cộng sản Việt Nam trở thành chính đảng mạnh nhất, giữ vai trò lãnh đạo
cách mạng Việt Nam.
B. Từ đây, cách mạng Việt Nam có đường lối đúng đắn, khoa học, sáng tạo.
C. Cách mạng Việt Nam trở thành bộ phận khăng khít của cách mạng thế giới.
D. Là sự chuẩn bị tất yếu đầu tiên, quyết định những bước phát triển nhảy vọt mới
của cách mạng.
Câu 19: Dưới tác động của công cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai, xã hội Việt
nam biến đổi ra sao?
A. Biến đổi sâu sắc, các giai cấp cũ bị phân hóa mạnh, các giai cấp mới trưởng
thành, giai cấp công nhân tăng nhanh về số lượng và chất lượng
C. Làm lung lay tận gốc chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm.
D. Đánh dấu bước phát triển của cách mạng miền Nam chuyển từ thế giữ gìn lực
lượng sang thế tiến công.
Câu 25: Điểm khác biệt của chiến lược “Chiến tranh cục bộ” so với chiến lược
“Chiến tranh đặc biệt” của Mỹ ở miền Nam Việt Nam là gì?
A. Được tiến hành bằng lực lượng quân viễn chinh Mỹ, quân đồng minh của Mỹ
và quân đội Sài Gòn.
B. Được tiến hành bằng lực lượng quân đội Sài Gòn với vũ khí, trang bị kỹ thuật,
phương tiện chiến tranh của Mỹ.
C. Nhằm thực hiện âm mưu “Dùng người Việt đánh người Việt”.
D. Là loại hình chiến tranh thực dân kiểu mới, nhằm chống lại cách mạng miền
Nam và nhân dân ta.
Câu 26: Những chiến thắng làm phá sản hoàn toàn chiến lược “Chiến tranh đặc
biệt” của Mỹ ở miền Nam Việt Nam trong những năm 1961 – 1965 là:
A. Ấp Bắc, Tua Hai, Bình Giã, Đồng Xoài.
B. Ấp Bắc, Bình Giã, An Lão, Ba Gia, Đồng Xoài.
C. Bình Giã, An Lão, Ba Gia, Đồng Xoài.
D. Bình Giã, Ba Gia, Núi Thành, Vạn Tường.
Câu 27:Tại sao sau đại thắng mùa xuân 1975, chúng ta cần thống nhất đất nước về
mặt Nhà nước ?
A.Do mỗi miền tồn tại một hình thức tổ chức Nhà nước khác nhau, và thống nhất
đất nước về mặt Nhà nước là nguyện vọng tha thiết của nhân dân ta
B. Cần có một cơ quan đại diện cho quyền lực chung
C.Phù hợp với xu thế phát triển của mỗi đất nước
D. Nhân dân Việt nam mong muốn sum họp một nhà
Câu 28: Phong trào cách mạng 1930 – 1931 để lại bài học kinh nghiệm gì?
A. Bài học về vận động quần chúng đấu tranh chính trị kết hợp với đấu tranh vũ
trang.
Câu 33: Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng lần thứ 15 (1-1959) đã xác
định phương hướng cơ bản của cách mạng miền Nam ra sao?
A. Đấu tranh chính trị đòi Mĩ – Diệm thi hành Hiệp định Giơ ne vơ.
B. Đấu tranh vũ trang kết hợp với đấu tranh chính trị để giành chính quyền.
C. Khởi nghĩa giành chính quyền về tay nhân dân bằng đấu tranh chính trị là chủ
yếu, kết hợp với đấu tranh vũ trang.
D. Đấu tranh giữ gìn và phát triển lực lượng cách mạng.
Câu 34: Chiến lược “Chiến tranh cục bộ” của Mỹ đã diễn ra với quy mô lớn và
mức độ ác liệt hơn so với chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” do:
A. được tiến hành bằng lực lượng quân đội Sài Gòn, quân viễn chinh Mỹ với vũ
khí, trang bị kỹ thuật, phương tiện chiến tranh của Mỹ.
B. được tiến hành bằng lực lượng mạnh (quân viễn chinh Mỹ, quân đồng minh Mỹ,
quân đội Sài Gòn), quân số đông, vũ khí hiện đại và mở rộng chiến tranh phá hoại
ra cả miền Bắc.
C. được tiến hành bằng lực lượng quân đội Sài Gòn, có sự phối hợp về hỏa lực
không quân và hậu cần Mỹ.
D. thực hiện nhiệm vụ của một cuộc chiến tranh tổng lực.
Câu 35: Sắp xếp các tác phẩm hoặc sự kiện dưới đây theo trình tự thời gian xuất
hiện: 1. Đường Kách Mệnh; 2. Bản án chế độ Thực dân Pháp; 3. Bản Yêu sách của
Nhân dân An Nam; 4. Sáng lập Đảng Cộng sản Pháp.
A. 3,4,2,1.
B. 2,3,1,4.
C. 3,2,1,4
D. 4,1,3,2.
24
Câu 36: Ý nào không phù hợp khi đánh giá về vai trò của Chủ tịch Hồ Chí Minh
đối với thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945?
A. Người tìm thấy con đường cứu nước đúng đắn, xây dựng lí luận, chuẩn bị về tư
D. Phát huy nội lực trong nước
-----Đáp án
1D
2C
3A
4A
5B
6D
7B
8B
9C
10C
11C
12D
13B
14
30A
31A
32C
33C
34B
35A
36C
37D
38C
39C
40C
25