NGUYỄN THI
I. Tiểu sử:
+ NT ( 1928 – 1968) tên khai sinh là Nguyễn Hoàng Ca ( Bút danh khác: Nguyễn Ngọc
Tấn) quê ở huyện Hải Hậu, tỉnh Nam Định.
+ Mồ côi cha năm 10 tuổi, mẹ đi bước nữa , ông phải chịu vất vả cực khổ từ nhỏ.
+ 1945, ông tham gia lực lượng vũ trang, vừa cầm súng vừa sáng tác: vẽ tranh, soạn bài
hát, điệu múa…
+ 1954, ông tập kết ra Bắc công tác ở “ Tạp chí quân đội”.1962, ông về Nam đánh giặc, hy
sinh trong cuộc tổng tấn công tại Sài Gòn tết1968.
II. Sự nghiệp sáng tác:
1. Đặc điểm văn chương:
+ Ông gắn bó với nhân dân bằng tình cảm thuỷ chung ân nghĩa mà ông muốn trút cả vào
trang viết của mình.
+ Ông có biệt tài phân tích tâm lý con người, tạo nên những trang viết vừa giàu chất trữ
tình vừa đầy chất sống hiện thực, với những hình tượng tính cách gân guốc, có cá tính
mãnh liệt.
2. TP chính: “ truyện và ký” 1978
3. Tác phẩm: “ Ngững đứa con trong gia đình”
a. Xuất xứ: TP trích trong : “ Truyện và ký” 1978, viết về một gia đình cách mạng gồm
năm người: cha mẹ Việt, chị hai, Chiến, Việt, Út em. Họ đã hy sinh,chiến đấu đến cùng
đánh giặ Mỹ xâm lược.
b. Nội dung chính phân tích :
+ Nghệ thuật kể chuyện.
+ Nhận vật chú năm.
+ Nhân vật Chiến.
+ Ngôn ngữ nghệ thuật.
NAM CAO
I-CUỘC ĐỜI
1. Tiểu sử
+ Người trí thức nghèo
- Nam Cao đã làm nổi bật bi kịch tinh thần của người trí thức có ý thức sâu sắc về
đời sống, có ước mơ, có khát vọng cao đẹp về nghệ thuật nhưng lại bị gánh nặng
“áo cơm ghì sát đất” đẩy vào cảnh chết mòn về tâm hồn và sống cảnh đời thừa
Tác phẩm tiêu biểu : Sống mòn, Đời thừa, Trăng sáng…
b. Sau CMT8
- Nam Cao tham gia kháng chiến, trở thành nhà văn cách mạng, ông sáng tác phục
vụ nhân dân, phục vụ kháng chiến
- Nam Cao có một quan niệm rất đúng đắn “Sống rồi hãy viết”
- Ông để lại 1 số tác phẩm : Đôi mắt (1948), Nhật kí ở rừng (1948), Chuyện biên
giới (1950)
III-QUAN ĐIỂM NGHỆ THUẬT
- Theo Nam Cao văn học phải thể hiện sâu sắc hiện thực cuộc sống, nhà văn không được
trốn tránh cuộc đời. “Phải đứng trong lao khổ mở hồn ra để đón những vang động của đời”
- Bản chất của văn chương là sự sáng tạo” Văn chương không cần đến những người thợ
khéo tay làm theo một vài kiểu mẫu đưa cho. Văn chương chỉ dung nạp nhưng người biết
đào sâu, biết tìm tòi, biết khơi những nguồn chưa ai khơi và biết sáng tạo những gì chưa
có”( Đời thừa )
- Tác phẩm văn chương đích thực phải cógiá trị nhân đạo sâu sắc “phải ca tụng lòng
thương, tình bác ái, sự công bình, làm cho người gần người hơn”
- Nhà văn phải có lương tâm và trách nhiệm, phải nghiêm túc và có ý thức cao của người
cầm viết “Sự cẩu thả trong bất cứ nghề gì cũng là một sự bất lương rồi nhưng sự cẩu thả
trong văn chương thì thật là đê tiện”
- Văn học hiện thực không chỉ mô tả cuộc sống mà còn giải thích, phân tích cuộc sống theo
quy luật : hoàn cảnh xã hội quyết định tâm lí và tính cách của con người
- Vấn đề “đôi mắt” cũng là quan niệm sáng tác của Nam Cao. Nhà văn phải có “đôi mắt”
tình thương mới thấy được bản chất tốt đẹp của cong người
IV- PHONG CÁCH NGHỆ THUẬT
- Truyện của Nam Cao vừa sâu sắc về trí tuệ, vừa giàu chất trữ tình. Nam Cao sắc sảo
trong việc khám phá và diễn tả quá trình tâm lí phức tạp của nhân vật