CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----- o0o -----
BAN KIỂM SOÁT
Số:
/2011/BC-TPB.BKS
Hà Nội, ngày 23 tháng 4 năm 2011.
BÁO CÁO CỦA BAN KIỂM SOÁT
TẠI ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG THƯỜNG NIÊN NĂM 2011
Kính thưa các vị Khách quý.
Thưa toàn thể quý vị Cổ đông.
Căn cứ các quy định của pháp luật về doanh nghiệp, chứng khoán hiện hành; Điều lệ tổ
chức và hoạt động của Ngân hàng TMCP Tiên Phong; Quy chế tổ chức và hoạt động của Ban
Kiểm soát Ngân hàng TMCP Tiên Phong, Ban Kiểm soát chúng tôi xin báo cáo kết quả giám
sát, hoạt động của Ban Kiểm soát trong năm 2010 vừa qua với các nội dung chính như sau:
I. THẨM ĐỊNH BÁO CÁO TÀI CHÍNH NĂM 2010
Với nhiệm vụ và trách nhiệm của mình, Ban Kiểm soát đã thực hiện thẩm định Báo cáo
tài chính cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2010 của TienPhongBank kèm theo Báo cáo
tài chính đã được kiểm toán của Delotte với ý kiến chấp nhận toàn phần.
Ban Kiểm soát đánh giá:
Báo cáo tài chính đã phản ánh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trọng yếu, về tình
hình tài chính của Ngân hàng TMCP Tiên Phong tại ngày 31/12/2010, kết quả hoạt động kinh
doanh và các luồng lưu chuyển tiền tệ trong năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với
chuẩn mực kế toán Việt Nam và các nguyên tắc kế toán được chấp nhận chung tại Việt Nam
và các hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
Sau đây là những số liệu chính:
Bảng cân đối kế toán
a Nguyên giá TSCĐ
b Hao mòn TSCĐ
2 Tài sản cố định vô hình
a Nguyên giá TSCĐ
b Hao mòn TSCĐ
IX Tài sản Có khác
1 Các khoản phải thu
2 Các khoản lãi, phí phải thu
3 Tài sản Có khác
TỔNG TÀI SẢN CÓ
31/12/2010
198.470.769
412.926.476
3.103.061.224
31/12/2009
92.990.782
122.950.498
1.156.808.654
3.103.061.224
117.599.758
124.962.915
(7.363.157)
5.155.958.641
5.224.778.899
(68.820.258)
6.805.339.066
6.805.339.066
20.999.736
27.295.719
(6.295.983)
1.107.580.966
728.029.049
179.008.286
200.543.631
10.728.532.331
2
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN
(Tại ngày 31/12/2010)
Đvt: 1.000 Vnđ
B NỢ PHẢI TRẢ VÀ VỐN CHỦ SỞ HỮU
I Các khoản nợ Chính phủ và NHNN
II Tiền gửi và vay các tổ chức
tín dụng khác
1 Tiền gửi của các tổ chức tín dụng khác
2 Vay các tổ chức tín dụng khác
III Tiền gửi của khách hàng
IV Các công cụ tài chính phái sinh và các khoản nợ
tài chính khác
V Phát hành giấy tờ có giá
VI Các khoản Nợ khác
1 Các khoản lãi, phí phải trả
2 Các khoản phải trả và công nợ khác
3 Dự phòng rủi ro khác
Tổng Nợ phải trả
1.340
18.533.397
179.046.972
20.889.254.217
681.994.917
75.014.895
606.980.022
9.090.444.834
1.638.087.497
1.489.222.225
1.250.000.000
239.222.225
8.508.958
140.356.314
10.728.532.331
CÁC CHỈ TIÊU NGOẠI BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN
Đvt :1.000 Vnđ
CHỈ TIÊU
I Nghĩa vụ nợ tiềm ẩn
1 Cam kết trong nghiệp vụ L/C
2 Bảo lãnh khác
31/12/2010
786.678.637
31.271.729
755.406.908
31/12/2009
Chi phí hoạt động dịch vụ
Lãi/lỗ thuần từ hoạt động dịch vụ
Lỗ thuần từ hoạt động kinh doanh ngoại hối
Lãi thuần từ mua bán chứng khoán kinh doanh
Lãi thuần từ mua bán chứng khoán đầu tư
Thu nhập từ hoạt động khác
Chi phí hoạt động khác
Lãi thuần từ hoạt động khác
Thu nhập từ góp vốn, mua cổ phần
Chi phí hoạt động
IX Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh trƣớc
chi phí dự phòng rủi ro tín dụng
X Chi phí dự phòng rủi ro tín dụng
XI
7
XII
XIII
XIV
Tổng lợi nhuận trƣớc thuế
Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành
Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
Lợi nhuận sau thuế
Lãi cơ bản trên cổ phiếu
2010
1.218.926.366
1.006.220.326
212.706.040
185.412.861
48.905.260
20.700.055
213.493.579
51.815.962
51.815.962
161.677.617
830
164.712.806
36.507.730
36.507.730
128.205.076
1.020
4
BÁO CÁO LƯU CHUYỂN DÒNG TIỀN
(Cho giai đoạn từ 1/1/2010 tới 31/12/2010)
Đvt :1.000 Vnđ
LƯU CHUYỂN TIỀN TỪ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
01 Thu nhập lãi và các khoản thu nhập tương tự nhận
được
02 Chi phí lãi và các chi phí tương tự đã trả
03 Thu nhập từ hoạt động dịch vụ nhận được
04 Chênh lệch số tiền thực thu/thực chi từ hoạt động kinh
(Tăng) khác về tài sản hoạt động
Những thay đổi về công nợ hoạt động
Tăng các khoản Nợ chính phủ và Ngân hàng Nhà nước
Tăng các khoản tiền gửi , tiền vay các TCTD khác
Tăng tiền gửi của khách hàng (bao gồm Kho bạc Nhà
nước)
Tăng các công cụ tài chính phái sinh và các khoản nợ
tài
chính khác
(Giảm)/Tăng khác về công nợ hoạt động
Chi từ các quỹ của tổ chức tín dụng
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh
2010
2009
1.088.739.663
(972.149.769)
21.385.942
374.177.921
(225.021.304)
18.361.036
13.589.944
208.782.165
80.748.547
4.047.522
3.453.206.339
3.555.717.547
3.327.146.002
3.058.466.899
38.207.075
8.188.480
(110.157.926)
(2.280.046)
628.346.289
564.853.547
(67.70)
(68.778.142)
5
BÁO CÁO LƯU CHUYỂN DÒNG TIỀN
(Cho giai đoạn từ 1/1/2010 tới 31/12/2010)
Đvt :1.000 Vnđ
LƯU CHUYỂN TIỀN TỪ HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ
01 Mua sắm, tài sản cố định
02 Tiền thu từ thanh lý, nhượng bán tài sản cố định
03 Tiền chi đầu tư, góp vốn vào các đơn vị khác
04 Tiền thu từ cổ tức và lợi nhuận được chia từ các khoản
đầu tư, góp vốn dài hạn
2.942.906.469
589.935.007
(2.659.574)
943.339.934
31/12/2010
VND'000
198.470.769
31/12/2009
VND'000
92.990.782
Chi tiết tiền và các khoản tương đương tiền:
Tiền mặt và tương đương tiền tại quỹ
Tiền gửi tại Ngân hàng Nhà nước
Tiền, vàng gửi tại các tổ chức tín dụng khác (*)
412.926.476 122.950.498
2.331.509.224 727.398.654
2.942.906.469 943.339.934
(*) Đây là các khoản tiền gửi không kỳ hạn và có kỳ hạn dưới 3 tháng bằng VND và USD.
6
II. ĐÁNH GIÁ MỘT SỐ CHỈ TIÊU HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU NĂM 2010
Năm 2010 là năm đầy khó khăn và thách thức của hệ thống ngân hàng nói chung và
2. Các mặt chưa làm được:
a) Chỉ tiêu lợi nhuận chưa đạt được theo kế hoạch đã được chỉnh sửa, tốc độ tăng trưởng lợi
nhuận ở mức khiêm tốn.
b) Cơ cấu quản trị chưa phù hợp với qui mô hoạt động
c) Việc đầu tư tài sản không phát huy hết hiệu quả, gây lãng phí
d) Một số khoản đầu tư và tài sản kém sinh lời của năm 2010 ảnh hưởng đến kết quả kinh
doanh 2011
7
III. ĐÁNH GIÁ MỘT SỐ CHỈ TIÊU VỀ AN TOÀN HOẠT ĐỘNG NĂM 2010
Trong năm 2010, Ngân hàng đã chấp hành các quy định về tỷ lệ an toàn do Nhà nước,
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định.
ST
T
DIỄN GIẢI
31/12/2010
QUI ĐỊNH
NHNN
QUYẾT ĐỊNH LIÊN
QUAN
1
Trên 1 tháng
79,5%
≥25%
Loại tiền VND
Giới hạn cho vay bảo lãnh
457/2005/QĐ-NHNN và
các quyết định bổsxung
liên quan
Tổng dư nợ cho vay đối
với một khách hàng
8,24%
≤ 15% VTC
Tổng dư nợ cho vay + bảo
lãnh đối với một khách
hàng
8,99%
≤ 25% VTC
Tổng dư nợ cho vay + bảo
≤ 50% VTC
457/2005/QĐ-NHNN và
các quyết định bổ sung liên
quan
6
Tỷ lệ vốn ngắn hạn cho
vay dài hạn
-1,29%
Dự trữ bắt buộc duy trì
trong tháng 12/2010
QĐ số 379/QĐ-NHNN
ngày 24/02/2009.
Loại không kỳ hạn và có kỳ
hạn dưới 12 tháng bằng
VND
173.148,72
triệu đồng
3%
Loại có kỳ hạn từ 12 tháng
trở lên bằng VND
9.791 triệu
đồng
1%
Loại không kỳ hạn và có kỳ
hạn dưới 12 tháng bằng
ngoại tệ
3.200 ngàn
USD
1. Trong năm 2010, Ban Kiểm soát đã giám sát hoạt động kinh doanh của Ngân hàng để đảm
bảo Ngân hàng hoạt động theo đúng quy định của Pháp luật, phạm vi được phép hoạt động
của Giấy phép, điều lệ của TienPhongBank cũng như việc thực hiện nghị quyết ĐHĐCĐ năm
2010 đã đề ra. Kiểm soát các hoạt động liên quan đến cổ phần, cổ đông như việc chuyển
nhượng, tăng vốn điều lệ, phân phối lợi nhuận, chia cổ tức, và quản lý sử dụng các quỹ để
đảm bảo quyền lợi ngang bằng của các cổ đông trong ngân hàng. Ngân hàng đã tuân thủ và
chấp hành tốt các quy định của Pháp luật, các quy định của Ngân hàng Nhà nước, Điều lệ
Ngân hàng trong quản trị và điều hành hoạt động trong năm vừa qua.
2. Năm qua, Ban Kiểm soát đã tập trung xây dựng và hoàn thiện bộ máy kiểm toán nội bộ
theo quy định của Quyết định 37/2006 của NHNN. Thành viên Ban Kiểm soát đã tham gia
cùng với kiểm toán nội bộ để đánh giá, xếp hạng rủi ro từng đối tượng, nghiệp vụ từ đó đưa ra
kế hoạch kiểm toán nội bộ hiệu quả nhất, nhằm giảm thiểu mức thấp nhất các rủi ro tín dụng,
thanh khoản, hoạt động...
3. Bộ phận KTNB tiếp tục xây dựng và từng bước hoàn thiện các quy trình nghiệp vụ của
kiểm toán để đảm bảo hoạt động của kiểm toán nội bộ của TienPhongBank theo đúng chuẩn
mực Việt Nam và thông lệ quốc tế.
4. Dưới sự chỉ đạo của HĐQT và Ban Kiểm soát, Bộ phận KTNB đã hoàn thành kế hoạch
kiểm toán năm 2010. Các cuộc kiểm toán dần từng bước tiến đến thực hiện trên cơ sở “định
hướng theo mức độ rủi ro”, trước khi kiểm toán các đối tượng kiểm toán đều được Bộ phận
KTNB phân tích và lập kế hoạch rõ ràng cho từng nghiệp vụ, từng sản phẩm...trên cơ sở phân
tích và đánh giá mức độ rủi ro. Kết quả kiểm toán và tổng hợp kiến nghị kiểm toán nội bộ đã
giúp cho HĐQT và Ban Điều hành trong việc chỉ đạo và xây dựng chiến lược kinh doanh trên
cơ sở gắn với công tác quản trị rủi ro, giúp cho Ban Kiểm soát chỉ đạo và xây dựng chiến lược
và mô hình kiểm toán dài hạn cho hoạt động kiểm toán nội bộ. Bên cạnh đó tư vấn cho Ban
Điều hành trong việc nâng cao năng lực của hệ thống kiểm soát nội bộ, cải tiến quy trình, sản
phẩm, quản trị rủi ro trong kinh doanh, ...góp phần tăng khả năng cạnh tranh của
TienPhongBank so với các ngân hàng khác.
5. Kết thúc năm 2010, Ban Kiểm soát đã tiến hành rà soát, xem xét lại quy chế tổ chức và
hoạt động của Ban Kiểm soát và các quy định nội bộ, phân công nhiệm vụ các thành viên
trong Ban Kiểm soát và xem xét các chính sách quan trọng về kế toán và báo cáo để từ đó có
Diễn giải
2010
lao năm 2011
946
800 Chi lương cho 02 thành
viên chuyên trách
67
200
1,113
1,000
VII. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
1. Kính đề nghị Đại hội đồng Cổ đông xem xét và thông qua:
a) Báo cáo hoạt động năm 2010 của Ban Kiểm soát
b) Báo cáo ngân sách hoạt động năm 2010 của Ban Kiểm soát
c) Phê duyêt ngân sách hoạt động 2011 của Ban Kiểm soát
Cuối cùng, Ban Kiểm soát trân trọng gửi lời cảm ơn đến Nhà nước, Ngân hàng Nhà nước
Việt Nam, Hội đồng quản trị, Ban điều hành đã tạo điều kiện và hỗ trợ để chúng tôi hoàn
thành tốt nhiệm vụ mà các Quý vị cổ đông tin tưởng giao phó.
Kính chúc Đại hội thành công tốt đẹp!
Xin trân trọng cảm ơn!
Nơi gửi:
- Như trên;
NGÂN HÀNG TMCP TIÊN PHONG
TM. BAN KIỂM SOÁT
TRƯỞNG BAN