Kỹ năng ra quyết định trong doanh nghiệp - Pdf 44

ỏn mụn hc Qun tr Kinh doanh
Lời nói đầu
Ngày xửa ngày xa có một con suối chảy mon men gần đến một sa mạc hùng
vĩ, nhng nó sợ hãi trớc cảnh hoang sơ này, nó lo lắng trớc cảnh đổi thay. Thâm tâm
nó muốn có nhiều nớc và cuộc sống tơi đẹp nhng nó lại chẳng muốn đổi thay dòng
chảy, không dám mạo hiểm. Có một giọng nói bên tai nó: Nếu ngơi không dám cất
bớc thì chẳng bao giờ ngơi hiểu đợc mảnh đất dới chân ngơi, hãy tin tởng mọi việc sẽ
tốt đẹp với ngơi trên mảnh đất mới lạ này. Thế rồi suối nhỏ bớc tiếp đi. Trên sa
mạc, oi ả nồng nực ngày càng tăng lên và dòng suối nhỏ đã bốc hơi cạn kiệt. Những
hạt nớc li ti quần tụ lại trên cao thanh những áng mây bay trên sa mạc. Những áng
mây lang thang ngày qua ngày vợt qua sa mạc đến với biển cả, rồi mây giăng ma
trên biển lớn. Bây giờ thì suối nhỏ đã có một cuộc sống bội phần tơi đẹp hơn cả giấc
mơ ngày thơ ấu.
Em xin trích ra một đoạn trong tác phẩm Dạy con làm giàu dể thấy rằng
tầm quan trọng của việc ra quyết định là rất lớn trong cuộc sổng của mỗi con ngời.
Trong xu hớng toàn cầu hoá ngày nay mà gắn liền với nó là sự phát triển nh
vũ bão của nền kinh tế thì vai trò của nhà quản trị ngày càng trở nên quan trọng hơn
bao giờ hết, quyết định dến sự thành bại của doanh nghiệp. Một trong những phẩm
chất cần thiết của họ chính là khả năng ra quyết định, bởi lẽ một quyết định có thể đa
doanh nghiệp đến nấc thang của thành công nhng ngợc lại nó cũng có thể đẩy doanh
nghiệp đến bờ vực thẳm. Chất lợng và kết quả của quyết định có khả năng ảnh hởng
tích cực hoặc tiêu cực đến nhân viên và tổ chức. Chính vì vậy nhà quản trị phải tối đa
hoá khả năng ra quyết định của mình thì mới thật sự trở thành một nhà quản trị có
hiệu quả.
Nhận thức đợc tầm quan trọng của việc ra quyết định, và ngành quản trị kinh
doanh em đang theo học, em đã chọn đề tài Kỹ năng ra quyết định trong doanh
nghiệp đẻ tìm hiểu. Với sự giúp đỡ tận tình của thầy giáo, em đã hoàn thành dề tài
này. Do thời gian và kién thức còn hạn chế, nếu có gì thiếu sót, em rất mong đợc sự
góp ý của thầy cô và các bạn.
Em xin chân thành cám ơn.
Sinh viờn : Trn Th Hng

Liờn quan iu hnh cụng vic hng ngy
Sinh viờn : Trn Th Hng
2
Đề án môn học Quản trị Kinh doanh
Theo thời gian
• Dài hạn
• Trung
hạn
• Ngắn hạn
 Hơn một chu kỳ hoạt động
 Trong một chu kỳ hoạt động
 Ngắn hơn một chu kỳ
Theo chức năng
quản trị
• Quyết định kế
hoạch
• Quyết định tổ
chức
• Quyết định
điều khiển
• Quyết định
kiểm soát
 Mục tiêu và phương thức hoạt động
 Bộ máy tổ chức, phân quyền
 Cách thức lãnh đạo và động viên
 Tiêu chuẩn và hình thức kiểm soát
Theo cách soạn
thảo
• Quyết định
chuẩn tắc.

Quyết định quản trị là ý đồ của người lãnh đạo quy tụ mọi nguồn lực của
tổ chức để thực hiện các mục tiêu chung và mục tiêu bộ phận của tổ chức, tránh
sự phân tán tuỳ tiện trong sử dụng các nguồn lực này trong các phân hệ của tổ
chức.
I.2.2/ Chức năng bảo đảm
Một quyết định mà người lãnh đạo tổ chức đưa ra không phải là một mong
muốn viển vông, mà nó phải trở thành hiện thực, tức là nó phải có những nguồn
lực vật chất ( các khoản chi phí ) nhất định để cho các cấp dưới thực hiện.
I.2.3/ Chức năng phối hợp
Trong quản trị, một quyết định đưa ra phải nằm trong một tập thể ý đồ
chung của tổ chức và thường phải do những bộ phận khác nhau thực hiện: vì vậy
quyết định phải thực hiện chức năng liên kết, phối hợp giữa các bộ phận, giữa
các yếu tố của quá trình hoạt động của tổ chức, tránh gây mâu thuẫn giữa các
quyết định và tránh tạo sự hỗn độn giữa các hoạt động của mỗi phân hệ.
I.2.4/ Chức năng động viên cưỡng bức
Một quyết định được người lãnh đạo tổ chức ban hành phải được coi như
một mệnh lệnh hành chính, mang tính bắt buộc,mà cấp dưới phải thực hiện hoặc
có trách nhiệm liên đới phải thực hiện nghiêm chỉnh, ai làm tốt sẽ được khen
thưởng, ai chống đối phải bị trừng phạt.
I.2.5/ Chức năng bảo mật
Một quyết định được tổ chức đưa ra, cũng có nghĩa là nó sẽ được tố chức
khác biết tới ( sớm hay muộn ) nên quyết định phải đảm bảo chống sự rò rỉ thông
Sinh viên : Trần Thị Hương
4
Đề án môn học Quản trị Kinh doanh
tin không có lợi cho tổ chức, nhờ đó ý đồ quản lí tổ chức được thực thi một cách
vững chắc.
I.4/ Căn cứ ra quyết định
Quyết định là sản phẩm trí tuệ của người lãnh đạo tổ chức nhưng điều đó
không có nghĩa là người lãnh đạo có thể đưa ra các quyết định một cách tuỳ tiện,

mục đích, mục tiêu, tiêu chuẩn xác định. Việc định hướng của quyết định nhằm
để người thực hiện thấy được phương hướng công việc cần làm, các mục tiêu
phải đạt. Điều này đặc biệt quan trọng đối với các quyết định có tính lựa chọn
mà người thực hiện được phép linh hoạt hơn, sáng tạo hơn trong quá trình thực
hiện quyết định.
 Tính hệ thống
Yêu cầu của tính hệ thông đối với các quyết định trong quản trị đòi hỏi
mỗi quyết định đưa ra phải nhằm đạt được một nhiệm vụ nhất định, trong tổng
thế các quyết định đã có và sẽ có nhằm đạt tới mục đích chung.
 Tính tối ưu
Trước mỗi vấn đề đặt ra cho tổ chức thường có thể xây dựng được nhiều
phương án khác nhau cùng nhằm đạt tới mục tiêu. Yêu cầu phải đảm bảo tính tối
ưu có nghĩa là phương án quyết định sẽ đưa ra để thực hiện phải tốt hơn những
phương án quyết định khác và trong trường hợp có thể thì đó phải là phương án
quyết định tốt nhất.
Sinh viên : Trần Thị Hương
6
Đề án môn học Quản trị Kinh doanh
 Tính cô đọng dễ hiểu
Dù được biểu hiện dưới hình thức nào các quyết định đều phải ngắn gọn,
dễ hiểu để một tiết kiệm được thông tin, tiện lợi cho việc bảo mật và di chuyển,
mặt khác làm cho người thực hiện không thể hiểu ssai lệch về muck tiêu, phương
tiện và cách thức thực hiện.
 Tính hành chính
Đòi hỏi các quyết định đưa ra phải hợp pháp và các cấp thực hiện phải
thực hiện nghiêm chỉnh.
 Tính có độ đa dạng hợp lí
Trong nhiều trường hợp các quyết định có thể phải được điều chỉnh trong
quá trình thực hiện. Những quyết định quá cứng nhắc sẽ khó thựch iện khi có
biến động của môi trường.

Thường các tiêu chuẩn được chọn từ các chỉ tiêu: chi phí nhỏ nhất, năng
suất cao nhất, sử dụng thiết bị nhiều nhất, sử dụng vốn tốt nhất… tuỳ theo nhiệm
vụ của mục tiêu được đề ra. Ngoài ra còn có các chỉ tiêu như chất lượng sản
phẩm, sức cạnh tranh của sản phẩm…
Việc lựa chọn các tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả là quá trình quan trọng và
phức tạp. Nếu không chú ý đến điều này khi đề ra nhiệm vụ dễ nêu ra những
mục đích chung chung, dẫn tới khó khăn khi lựa chọn quyết định.
II.3/ Thu thập thông tin để làm rõ nhiệm vụ
Chỉ có thể giải quyết đúng đắn một vấn đề nào đó nếu có đầy đủ thông tin
và chính xác. Lượng thông tin cần thiết phụ thuộc vào tính phức tạp của nhiệm
Sinh viên : Trần Thị Hương
8
Đề án môn học Quản trị Kinh doanh
vụ được xét và phụ thuộc vào trình độ thành thạo, kinh nghiệm của người ra
quyết định. Người lãnh đạo lành nghề có kinh nghiệm khi giải quyết những vấn
đề thường gặp, có thể bổ sung những tin đã nhận được xuất phát từ kinh nghiệm
của mình trong các trường hợp tương tự. Nhưng càn thết phải thu thập mọi thông
tin nếu điều kiện cho phép về tình huống nhất định. Nếu thông tin chưa đủ để
giải quyết một vấn chắc chắn thì phải có biện pháp bổ sung thông tin.
Đôi khi cần giải quyết những vấn đề cấp bách và quan trọng, người lãnh
đạo cỏ thể trực tiếp tình hình tại chỗ. Công việc này thương không tốn nhiều thời
gian mà lại giúp người lãnh đạo có thông tin cần thiết, đầy đủ và chính xác nhất.
Không phải tất cả thông tin thu lượm được là chính xác và đầy đủ. Trong
một số trường hợp thông tin bị sai lệch đi một cách có ý thức xuất phát từ lợi ích
cục bộ, hay do phải truyền đạt quá nhiều cấp bậc. Nhưng đôi khi thông tin bị
méo một cách vô thức ví cùng một hiện tượng, những người khác nhau có thể có
những ý kiến chủ quan khác nhau, hay trong cạnh tranh có nhiều thông tin giả
được tung ra nhằm đánh lạc hướng đối thủ…Cho nên người lãnh đạo phải chú ý
đén mọi điều đó khi đánh giá thông tin.
II.4/ Chính thức đề ra nhiệm vụ.

II.7/ Đề ra quyết định
Sau khi đánh giá những kết quả dự tính của quyết định và lựa chọn được
phương án tốt nhất, người lãnh đạo phải kết hợp với các phân tích xã hội khác để
trực tiếp đề ra quyết định và chịu trách nhiệm trực tiếp về quyết định đó.
II.8/ Truyền đạt quyết định đến người thi hành và lập kế hoạch thực
hiện quyết định
Sinh viên : Trần Thị Hương
10
Đề án môn học Quản trị Kinh doanh
Trước hết, quyết định cần được nêu thành mệnh lệnh hay chie thị để nó có
hiệu lực của một văn bản hành chính.
Tiếp theo là tuyên truyền và giải thích cho những người thực hiện về ý
nghĩa và tầm quan trọng của quyết định đã đề ra. Sau đó vạch ra chương trình
thực hiện quyết định này.
Kế hoạch tổ chức phải được xuất phát từ việc quy định rõ giới hạn, hiệu
lực của quyết định và phải theo đúng giới hạn đó trong quá trình thực hiện. Việc
tổ chức phải cụ thể và chi tiết, nghĩa là tuỳ theo mức độ phức tạp của nhiệm vụ
đã đề ra mà phân định toàn bộ khối lượng công việc theo các đối tượng và
khoảng thời gian. Trong kế hoạch phải nêu rõ: ai làm và bao giờ thì làm, lúc nào
thì kết thúc và thực hiện bằng phương tiện nào.
Trước khi chỉ đạo tiến trình thực hiện kế hoạch, cần chú ý đến vấn đề
tuyển chọn cán bộ với số lượng cần thiết và chuyên môn thích hợp. Có 3 yêu cầu
đối với cán bộ: có uy tín cao trong những vấn đề có liên quan mà họ chie đạo
giải quyết; được giao toàn quyền chỉ đạo thực hiện và tiến hành kiểm tra; người
thực hiện việc kiểm tra nhất thiết không được dính líu về lợi ích vật chất với đối
tượng bị kiểm tra.
Kế hoạch tổ chức cần năng động sao cho vào thời gian nhất định và tại
một điểm nhất định có thể tập trung được lực lượng chủ yếu.
II.9/ Kiểm tra việc thực hiện quyết định.
Kiểm tra tình hình thực hiện quyết định có vai trò quan trọng vì 2 lí do.

kể, nhưng nhiệm vụ lại yêu cầu phải đề ra quyết định trong khi không thể chờ
đợi đến khi hoàn toàn hiểu rõ tình hình.
Sinh viên : Trần Thị Hương
12
Đề án môn học Quản trị Kinh doanh
Trong điều kiện như vậy, khi đề ra quyết định, người lãnh đạo đã xuất
phát từ chỗ là khi tình huống đã lộ rõ hoàn toàn hay khi đã tích luỹ được kinh
nghiệm cần thiết thì quyết định sẽ được sửa đổi.
Sự điều chỉnh quyết định không nhất thiết là do xuất hiện tình huống bất
lợi. Chắng hạn trong quá trình thực hiện quyết định có thể phát hiện ra những
khả năng mới mà trước đó ta chưa dự kiến được, đem lại kết quả cao hơn kết quả
dự định, vì thế cần có những sửa đổi quyết định.
II.11/ Tổng kết việc thực hiện quyết định.
Trong mọi trường hợp bất kể các quyết định có được thực hiện đầy đủ và
đúng hạn hay không đều cần tổng kết các kết quả thực hiện quyết định, đây là
một yếu tố quan trọng trong công tác quản trị. Qua việc tổng kết các kết quả các
tập thể biết được họ đã làm việc như thế nào, đạt được kết quả ra sao, lao động
của họ có tầm quan trọng trong hệ thống như thế nào. Đó cũng là sự học tập thực
tiễn ngay trên kinh nghiệm của mình làm phong phú kho tàng kinh nghiệm quản
trị của mình, kiểm tra hiệu quả của cách đề ra và cách thực hiện quyết định quản
trị. Trong quá trình tổng kết, cần xem xét chu đáo tất cả các giai đoạn công tác,
phân tích rõ những tất cả thành công cũng như những sai lầm, thiếu sót, phát
hiện hết các tiềm năng chưa được sủ dụng. Khi tổng kết cần xây dựng kế hoạch
tổng kết, lựa chọn và kiểm tra những thông tin cần thiết, phân tích và so sánh các
chỉ tiêu kinh tế, kĩ thuật, tìm ra các nguyên nhân thành công hay thất bại và đánh
giá tổng hợp.
Sinh viên : Trần Thị Hương
13
Đề án môn học Quản trị Kinh doanh
III./ Phương pháp ra quyết định

III.3/ Phương pháp cố vấn
Nội dung:
+Phương pháp cố vấn đặt bạn vào vị trí của người cố vấn. Bạn có thể đưa
ra một quyết định ban đầu thăm dò và trình bày quyết định này cho nhóm để
thảo luận và thu thập dữ liệu. Bạn xem xét cẩn thận và cởi mở ý kiến của nhóm
trước khi ra quyết định.
+Thường bạn sẽ đi tới quyết định đầu tiên và trình bày quyết định này
trước nhóm để thảo luận. Bạn phải có đầu óc cởi mở và cho phép chí trich bạn
thay đổi do những lý lẽ mà nhân viên đưa ra. Bạn cũng cho phép người khác cải
tiến một cách chi tiết quyết định ban đầu của bạn hoặc, ngược lại, đưa ra đề nghị
và ủng hộ cho các quan điểm khác. Quyết định cuối cùng là do bạn đưa ra, có
xem xét cẩn thận và một cách cởi mở các quan điểm khác.
- Ưu điểm
• Sử dụng nguồn lực cả nhóm.
• Thảo luận cởi mở.
• Phát triển nhiều ý tưởng.
- Nhược điểm
• Ai là chuyên gia ?
• Lãnh đạo phải cởi mở.
III.4/ Phương pháp luật đa số
Nội dung:
Sinh viên : Trần Thị Hương
15
Đề án môn học Quản trị Kinh doanh
+ Phương pháp luật đa số có sự tham gia của mọi thành viên của
nhóm trong quá trình ra quyết định bằng cách cho phép mỗi thành viên có một lá
phiếu bình đẳng.
+ Nhóm biểu quyết về việc chọn quyết định nào.
+ Quyết định nhận được từ đại đa số phiếu sẽ thắng và trở thành quyết
định cuối cùng.

• Nhân viên quyết tâm.
• Sử dụng mọi khả năng.
- Nhược điểm
• Tốn nhiều thời gian.
• Các thành viên phải có kỹ năng, làm việc theo ê kíp cao.
* Để lựa chọn những phương pháp tốt nhất, chúng ta có thể thực hiện
theo các bước sau:
Bước 1: xác định yêu cầu về việc sử dụng phương pháp ra quyết định.
Bước 2: xác định hoàn cảnh và các yếu tố ra quyết định.
Bước 3: phân tích mặt mạnh, yếu của từng phương pháp khi áp dụng.
Bước 4: lựa chọn phương pháp ra quyết định
IV. Người ra quyết định trong quản trị, họ cần những kỹ năng gì?
IV.1/ Người ra quyết định trong quản trị
Trong một doanh nghiệp, tất cả mọi quản trị viên cấp cơ sở trở lên đều có
quyền ra quyết định. Tuỳ vị trí, chức năng và nhiệm vụ của mình mà mỗi quyết
định của các quản trị viên có ảnh hưởng nhất định đến mục tiêu chung của doanh
Sinh viên : Trần Thị Hương
17
Đề án môn học Quản trị Kinh doanh
nghiệp. Vị trí, trách nhiệm trong doanh nghiệp càng cao thì các quyết định có mức
ảnh hưởng càng lớn.
IV.2/ Phẩm chất cần thiết của người ra quyết định.
Vậy khả năng ra quyết định của các quản trị viên được hình thành từ đâu?
Phải chăng đó là khả năng bẩm sinh (tố chất có sẳn) của anh ta hay là kết quả của
một quá trình học tập, làm việc, rèn luyện, tích luỹ kinh nghiệm.
Kỹ năng ra quyết định là một kỹ năng được hình thành chủ yếu trong quá
trình học tập, làm việc, tích luỹ kinh nghiệm về nhiều lĩnh vực. Đó là khả năng
ứng dụng tri thức vào thực tiễn để giải quyết công việc. Cùng với kiến thức và
thái độ, kỹ năng là một trụ cột cấu thành của năng lực. Khả năng này có thể học
được, hoặc phát triển được thông qua đào tạo hay tự trải nghiệm.

và quyết đoán. Từ đó, giúp họ đưa ra được các quyết định đúng đắn thậm chí
trong những tình huống hiểm nghèo mà người bình thường không khó có thể làm
nổi.
V./ Mô hình ra quyết định.
V.1/ Trường hợp có đủ thông tin
V.1.1/ So sánh phương án đầu tư
V.1.2/ Mô hình bài toán quy hoạch tuyến tính
V.1.3/ Sơ đồ mạng lưới PERT
V.1.4/ Mô hình hàm sản xuất Cobb- Douglass
Sinh viên : Trần Thị Hương
19
Đề án môn học Quản trị Kinh doanh
V.1.5/ Mô hình tồn kho, dự trữ
V.1.6/ Bài toán vận tải
V.1.7/ Bài toán sản xuất đồng bộ
V.2/ Trường hợp không đủ thông tin
Để ra quyết định trong tình huống này, nhà lãnh đạo phải bằng kinh
nghiệm, kiến thức và mức độ tự chịu trách nhiệm của mình để tự đưa ra quyết
định mà công việc chủ yếu là mô hình dự đoán thống kê.
V.2.1/ Phương pháp trung bình trượt
V.2.2/ Phân đoạn thị trường bằng hình thức kẻ ô
V.2.3/ Mô hình sức hút thương mại
V.2.4/ Phương pháp mômen lực
V.2.5/ Bài toàn kỳ vọng toán
V.2.6/ Mô hình kiểm định thông số
V.2.7/ Phương pháp ma trận BCG
V.2.8/ Phương pháp ma trận Mc Kinsey
V.2.9/ Phương pháp ma trận SWOT
V.2.10/ Phương pháp ma trận Michael Porter.
V.3/ Trường hợp không có thông tin


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status