trờng đại học kinh tế quốc dân
KHOA đầu t
--------
CHUYÊN Đề
thực tập TốT NGHIệP
đề tài:
CÔNG TáC QUảN Lý Dự áN TạI TậP ĐOàN CÔNG NGHIệP THAN
- KHOáNG SảN VIệT NAM. THựC TRạNG Và GIảI PHáP
Giáo viên hớng dẫn : Th.S nguyễn thị ái liên
Sinh viên thực hiện : nguyễn thanh loan
Lớp : kinh tế đầu t 48d
MSSV : CQ481643
Chuyên đề tốt nghiệp
Hµ Néi, 2010
MỤC LỤC
SV: Nguyễn Thanh Loan Kinh tế đầu tư 48D
2
Chuyên đề tốt nghiệp
LỜI MỞ ĐẦU
Trong những năm gần đây, Viêt Nam đã, đang và tiếp tục tăng cường công
cuộc đổi mới kinh tế trên nhiều lĩnh vực và đạt được những thành tựu đáng kể. Tiến
trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa kéo theo sự chuyển dịch theo hướng tăng dần tỉ
trọng sủa công nghiệp, dịch vụ và giảm tỉ trọng của nông nghiệp. Đặc biệt sau khi
Việt Nam gia nhập tổ chức kinh tế thế giới WTO thì toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế
quốc tế đã trở thành xu thế khách quan chi phối sự phát triển kinh tế xã hội của nước
ta cũng như sự phát triển của các quốc gia khác. Trong quá trình phát triển đó, vai trò
của các tổng công ty nhà nước ngày càng được khẳng định. Các tổng công ty không
chi thực hiện SXKD với giá trị lớn, mà qua quá trình hoạt động của mình, đã định
hướng phát triển cho các bộ phận kinh tế khác trong nền kinh tế, tạo công ăn việc
làm, góp phần nâng cao đời sống người dân, tạo sự ổn định về kinh tế và chính trị
cho đất nước.
ODA Hỗ trợ phát triển chính thức
GPMB Giải phóng mặt bằng
SXKD Sản xuất kinh doanh
HSMT Hồ sơ mời thầu
BẢNG BIỂU
Bảng 1: Sơ đồ tổ chức của tập đoàn than- khoáng sản Việt Nam
Bảng 2: Giá trị thực hiện đầu tư năm 2008 của Công ty mẹ
Bảng 3 : Tình hình thực hiện dự án năm 2008
Bảng 4: Sơ đồ quy trình quản lý thực hiện dự án đầu tư
SV: Nguyễn Thanh Loan Kinh tế đầu tư 48D
4
Chuyên đề tốt nghiệp
Bảng 5: Các bên liên quan đến dự án đầu tư của tập đoàn công nghiệp than – khoáng
sản Việt Nam
Bảng 6: Nội dung quản lý dự án
Bảng 7 : Thứ bậc phân tách công việc của một dự án xây dựng văn phòng
Bảng 8 : Bảng tiến độ công việc của dự án xây dựng nhà máy sản xuất công nghiệp
Bảng 9: Quy trình quản lý phạm vi
Chương I:
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI TẬP ĐOÀN
THAN KHOÁNG SẢN VIỆT NAM
1. GIỚI THIỆU VỀ TẬP ĐOÀN THAN - KHOÁNG SẢN VIỆT NAM
SV: Nguyễn Thanh Loan Kinh tế đầu tư 48D
5
Chuyên đề tốt nghiệp
1.1. Quá trình hình thành tập đoàn (10/1994-7/2005)
Tổng công ty than Việt Nam (TKV) được thành lập theo quyết định số
563/TTg ngày 10/10/1994 của Thủ tướng chính phủ. Tổng công ty than Việt Nam
phải tự cân đối lấy vốn để phát triển theo cơ chế thị trường, đảm bảo các cân đối lớn
về nhu cầu sử dụng than của đất nước. nhà nước giao tài nguyên, vốn và các nguồn
viên mà chủ yếu là cổ phần hóa các đơn vị không cần nắm giữ 100% vốn và chuyển
sang hoạt động theo mô hình công ty TNHH một thành viên nhằm phù hợp với quy
định của luật doanh nghiệp 1999.
Sau hơn 10 năm hoạt động theo mô hình tổng công ty 91, thủ tướng chính phủ
đã ban hành quyết định 345/2005 thành lập Tập đoàn than – khoáng sản Việt Nam (từ
8/2005- đến nay). Tập đoàn đã sắp xếp tổ chức nội bộ thông qua các việc:
- Cổ phần hóa và chuyển đổi doanh nghiệp
- Tiếp nhận doanh nghiệp gia nhập tập đoàn
- Thành lập doanh nghiệp mới
- Mua lại doanh nghiệp
- Giải thể, rút vốn tại một số doanh nghiệp
- Tiếp tục sắp xếp tổ chức sản xuất nội bộ
1.2. Cơ cấu tổ chức
1.2.1. Mô hình tổ chức
Bảng 1:
SV: Nguyễn Thanh Loan Kinh tế đầu tư 48D
7
Chuyên đề tốt nghiệp
- Hội đồng quản trị
- Ban lãnh đạo
- Ban kiểm soát
- Các ban chức năng
- Các đơn vị trong cơ cấu các công ty con
- Các công ty cổ phần
1.2.2. Hội đồng quản trị
Hội đồng quản trị là cơ quan đại diện trực tiếp trụ sở hữu nhà nước tại Tập
đoàn; nhân danh tập đoàn để quyết định mọi vấn đề liên quan đến việc xác định và
thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ và quyền lợi của Tập đoàn, trừ những vấn đề thuộc
thẩm quyền hoặc trách nhiệm của thủ tướng Chính phủ hoặc phân cấp cho các cơ
quan, tổ chức khác.
SV: Nguyễn Thanh Loan Kinh tế đầu tư 48D
9
Chuyên đề tốt nghiệp
- 05 công ty con hoạt động sự nghiệp có thu (viện nghiên cứu, trường cao đẳng
nghề)
c. Các công ty con và đơn vị phụ thuộc công ty con TKV (công ty cấp 3)
Các công ty con của Tập đoàn hoạt động theo mô hình công ty mẹ- công ty con
hoặc công ty hoạt động theo mô hình 2 cấp đã hình thành 32 công ty con TKV (công
ty cấp 3) và 120 đơn vị trực thuộc (hạch toán phụ thuộc các công ty con dưới hình
thức chi nhánh, văn phòng đại diện)
d. Các công ty liên kết
Gồm 17 công ty, trong đó có 4 công ty do Tập đoàn giữ vai trò là cổ đông chính, cổ
đông điều hành và 13 công ty Tập đoàn chỉ giữ vai trò nhà đầu tư tài chính.
e. Các khối kinh doanh của tập đoàn
- Khối công nghiệp than
- Khối công nghiệp khoáng sản – luyện kim
- Khối công nghiệp hóa chất
- Khối công nghiệp nhôm
- Khối công nghiệp cơ khí
- Khối công nghiệp điện
- Khối kinh doanh hạ tầng và bất động sản
- Khối thương mại và dịch vụ
1.3. Chức năng nhiệm vụ lĩnh vực hoạt động
1.3.1 Lĩnh vực hoạt động
Tập đoàn có nhiệm vụ kinh doanh theo qui hoạch, kế hoạch và chính sách của
Nhà nước, bao gồm trực tiếp thực hiện các hoạt động đầu tư sản xuất, kinh doanh
hoặc đầu tư vào các doanh nghiệp khác trong ngành, nghề lĩnh vực kinh doanh sau:
SV: Nguyễn Thanh Loan Kinh tế đầu tư 48D
10
Chuyên đề tốt nghiệp
- Sản xuất kinh doanh dầu mỡ bôi trơn, nito, oxy, đất đèn, hàng tiêu dùng, hàng bảo
hộ lao động; cung ứng vật tư, thiết bị.
- Các dịch vụ: đo đạc bản đồ, thăm dò địa chất, tư vấn đầu tư, thiết kế; khoa học
công nghệ, tin học, kiểm định, giám định chất lượng hàng hóa, in ấn, xuất bản, đào
tạo, y tế, điều trị bệnh nghiệp và phục hồi chức năng; thương mại, khách ạn du lịch,
hàng hải, xuất khẩu lao động; bảo hiểm, tài chính.
- Các ngành nghề khác theo qui định của pháp luật
Đặc thù của Tập đoàn là các hoạt động kinh doanh chính là công nghiệp nặng là
những ngành nặng nhọc, độc hại, rủi ro cao lại diễn ra ở miền núi cao, dưới lòng đất
sâu, ngoài biển xa và thường có tác động tiêu cực đến môi trường sinh thái, đến sức
khỏe người lao động và đến cộng đồng.
1.3.2 Chức năng, nhiệm vụ
- Chức năng chủ đầu tư: đầu tư tài chính vào các công ty con, các công ty liên kết,
chi phối các công ty con, các công ty liên kết theo mức độ chiếm giữ vốn điều lệ của
công ty theo quy định pháp luật.
- Chức năng chủ mỏ: tổ chức quản lý, khảo sát, thăm dò, khai thác, sàng, tuyển, chế
biến than, bôxit và các khoáng sản khác trên cơ sở phù hợp với hợp đồng giao nhận
thầu với các công ty con và công ty khác.
- Chức năng chủ thể kinh doanh: trực tiếp kinh doanh vì mục tiêu lợi nhuận theo qui
định pháp luật. các quan hệ kinh tế phát sinh giữa tập đoàn và công ty con, công ty
liên kết, công ty tự nguyện tham gia tập đoàn được thể hiện bằng văn bản hợp đồng
kinh tế.
- Xây dựng và tổ chức thực hiện, phối hợp kinh doanh
- Thực hiện quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu vốn nhà nước tại các công ty con và
công ty liên kết
- Thực hiện những công việc mà Nhà nước trực tiếp giao cho Tập đoàn tổ chức thực
hiện trong tập đoàn các công ty như: động viên công nghiệp, nhân và phân bổ vốn
SV: Nguyễn Thanh Loan Kinh tế đầu tư 48D
12
Chuyên đề tốt nghiệp
Chuyên đề tốt nghiệp
Bảng 3 : Tỉnh hình thực hiện dự án năm 2008
TT Tên dự án
Thực hiện
kế hoạch
Tỷ lệ%
1
Đầu tư mở rộng nâng công suất Mỏ than Hồng Thái
- Công ty than Uông Bí
12.852 82%
2
Đầu tư nâng công suất lên 600.000T/năm khu Tràng
Khê II ,III - Công ty than Hồng Thái
36.487 85%
3
Đầu tư áp dụng công nghệ cơ giới hoá khai thác
bằng tổ hợp dàn chống cho các vỉa mỏng, dốc tại khu
vực Tràng Khê - Công ty than Hồng Thái
50.552 94%
4
Dự án đầu tư áp dụng thử nghiệm giá khung di động
trong công nghệ khai thác cột dài theo phương cho
các vỉa than có góc dốc đến 45 độ tại công ty TNHH
một thành viên than Hồng Thái
21.317 94%
5
Dự án đầu tư mở rộng nâng công suất tầng lò bằng
mỏ than ĐồngVông- Công ty than Đồng Vông
31.797 85%
6 Đầu tư XDCT lò ngầm +60 khu Đông Vàng Danh 8.180 117%
- Tập trung đầu tư chiều sâu: Đổi mới công nghệ trong các mỏ than hầm lò nhằm
đảm bảo an toàn và nâng cao năng suất lao động; đổi mới thiết bị cho các mỏ than lộ
thiên; đầu tư các công trình phục vụ sản xuất, đời sống văn hoá, bảo vệ môi trường
sinh thái đạt được những hiệu quả nhất định.
Tuy nhiên, trong giai đoạn 2005-2009 một số dự án lớn lĩnh vực đầu tư mỏ mới, các
dự án hạ tầng, bất động sản, bauxít và điện chưa triển khai được theo tiến độ đề ra,
nguyên nhân cơ bản là:
(1)- Chế độ, chính sách của Nhà nước có nhiều thay đổi về công tác quản lý đầu tư,
đơn giá vật liệu, tiền lương, giá cả một số thiết bị trong và ngoài nước biến động mạnh
(tăng so với thời điểm lập, duyệt các dự án đầu tư) dẫn đến quá trình đấu thầu để lựa
chọn nhà thầu một số gói thầu phải tiến hành nhiều lần, do phải điều chỉnh lại giá gói
thầu, dự toán hoặc kế hoạch đầu thầu, tổng mức đầu tư... nên thời gian kéo dài.
(2)- Nguốn vốn đầu tư chủ yếu là vốn vay thương mại. Việc thu xếp vốn vay trong
năm (nhất là thời điểm năm 2008, 2009 ảnh hưởng của lạm phát, suy thoái kinh tế thể
giới) của một số dự án chưa đạt yêu cầu (phải chuyển vay vốn từ Tập đoàn), một số
hợp đồng thi công đã ký, song khả năng thu xếp vốn thực hiện chậm, chưa đảm bảo
tiến độ.
(3)- Một số dự án đầu tư lĩnh vực khoa học công nghệ, giáo dục đào tạo, y tế...theo
Quyết định đầu tư có sử dụng vốn ngân sách. Tập đoàn đã đăng ký kế hoạch vốn
ngân sách theo quy định, tuy nhiên trong năm kế hoạch không được giao dẫn đến việc
có dự án phải tạm dừng, một số dự án tạm thời sử dụng vốn chủ sở hữu để thực hiện
do đó ảnh hưởng đến tiến độ dự án cũng như thực hiện kế hoạch đầu tư hàng năm.
(4)- Năng lực đội ngũ quản lý đầu tư có tăng nhiều về số lượng, chất lượng đã được
cải thiện, song vẫn chưa tương xứng với quy mô đầu tư của năm qua. Một số dự án
SV: Nguyễn Thanh Loan Kinh tế đầu tư 48D
15
Chuyên đề tốt nghiệp
tại khâu chuẩn bị thực hiện đầu tư và thực hiện đầu tư của chủ đầu tư còn yếu nhất là
công tác tổ chức đấu thầu (lập và trình duyệt HSMT, đánh giá HSDT) còn kéo dài
chất lượng chưa đảm bảo yêu cầu theo quy định; (ii) năng lực cán bộ điều hành dự án
3. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC ĐẦU TƯ TẠI TẬP ĐOÀN THAN –
KHOÁNG SẢN VIỆT NAM
3.1. Tổng quan những dự án do tập đoàn than – khoáng sản làm chủ đầu tư
- Các dự án do TKV thực hiện trong những năm qua là những dự án có quy mô
lớn, mang tính trọng điểm đối với sự phát triển kinh tế- xã hội của địa phương nơi
thực hiện dự án và đối với sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước. Do đó,
quản lý dự án là cần thiết để đảm bảo thực hiện thành công các dự án, giúp các dự án
đi vào hoạt động có hiệu quả, phát huy vai trò của dự án đối với phát triển kinh tế địa
phương, vùng, miền, nâng cao đời sống người dân.
- Số dự án của tập đoàn thực hiện rất nhiều với quy mô vốn lớn, tỷ trọng nguồn
vốn thực hiện phần lớn là tín dụng thương mại và vốn của tập đoàn vay, vốn huy
động từ các nguồn khác nhau như phát hành trái phiếu, cổ phiếu, vốn ngân sách nhà
nước chiếm tỷ trong nhỏ. Vốn nằm khê đọng trong suốt quá trình thực hiện đầu tư.
Chú trọng vấn đề chủ động trong huy động vốn và sử dụng vốn một cách hiệu quả,
tiết kiệm là nhiệm vụ của quá trình quản lý chi phí để đảm bảo dự án đạt hiệu quả
kinh tế-tài chính.
- Các dự án của TKV thường được thực hiện trong khoảng thời gian tương đối dài,
có dự án lên tới hàng chục năm. Do đó, không tránh khỏi tác động của các yếu tố
không ổn định về nguyên vật liệu, yếu tố kinh tế xã hội khác, nguy cơ xảy ra rủi ro là
rất cao. Bởi vây, việc quản lý thời gian, tiến độ của dự án là rất quan trọng để đảm
bảo dự án hoàn thành đúng tiến độ, thậm chí vượt tiến độ.
- Các dự án thường mang tính chất kỹ thuật phức tạp đặc biệt là các dự án xây lắp,
dự án khai thác mỏ nên việc nâng cao năng lực thiết bị công nghệ cũng như năng lực
chuyên môn của cán bộ công nhân viên là đòi hỏi thường xuyên để đảm bảo chất
lượng công trình.
SV: Nguyễn Thanh Loan Kinh tế đầu tư 48D
17
Chuyên đề tốt nghiệp
- Các dự án thường được thực hiện ở nhiều khu vực có đặc điểm kinh tế- xã hội
đặc biệt. Vì thế, vấn đề giải quyết tốt lợi ích kinh tế của chủ đầu tư và lợi ích công
giải thể hoăc tiếp tục tồn tại, tìm kiếm và triển khai các dự án đầu tư khác
b) Đối với các dự án tập đoàn là nhà thầu
- Tập đoàn là tổng thầu: sẽ tiền hành thành lập tổ hợp nhà thầu, theo công văn
số 400, 797 của Thủ tướng chính phủ. Tập đoàn có thể chỉ định thầu cho các đơn vị
thành viện nếu đủ khả năng đảm nhiệm các công việc dự án. Còn tập đoàn sẽ tiến
hành tổ chức đấu thầu đối với các phần việc TKV không tự làm được (cung cấp máy
móc thiết bị…)
- Tập đoàn là một trong các nhà thầu, chỉ chịu trách nhiệm một phần công việc
(thi công, xây lắp) thì Tập đoàn tiến hành chỉ định thầu cho các đơn vị thành viên
Khi kết thúc dự án, TKV sẽ tiến hành nghiệm thu, bàn giao phần việc đã thực
hiện cho chủ đầu tư. Hiện nay, TKV đã và đang áp dụng quy trình quản lý theo tiêu
chuẩn ISO 9001-2000.
SV: Nguyễn Thanh Loan Kinh tế đầu tư 48D
19
Chuyên đề tốt nghiệp
Bảng 4: Sơ đồ quy trình quản lý thực hiện dự án đầu tư
Sau khi ban quản lý được thành lập, cùng với đơn vị là chủ đầu tư và phòng
ban chức năng, mọi hoạt động quản lý dự án sẽ xoay quanh các vấn đề quản lý thời
gian, quản lý chi phí, quản lý chất lượng và quản lý theo chu kì dự án: quản lý giai
SV: Nguyễn Thanh Loan Kinh tế đầu tư 48D
Cơ quan nhà nước có thẩm
quyền, HĐQT TCT, TGĐ
TCT
HĐQT TCT, TGĐ TCT
BQL DA, Đơn vị CĐT,
Phòng đầu tư
BQL DA, Đơn vị CĐT
Quyết định phê duyệt dự
án
3.2.1 Xin giao đất, thuê đất hoặc chuyển đổi mục đích sử dụng đất (đối với dự
án có sử dụng đất)
- Ban quản lý dự án của tập đoàn, đơn vị thành viên có dự án đầu tư itến hành
làm các thủ tục và hoàn thiện hồ sơ xin giao đất, thuê đất, chuyển đổi mục đích sử
dụng đất.
- Việc thu hồi đất, giao nhận đất tại hiên trường được thực hiện theo quy định
của pháp luật về đất đai
- Ban đầu tư của tập đoàn có trách nhiệm hướng dẫn đơn vị các thủ tục xin
giao đất, thuê đất hoặc mục đích sử dụng đất cho dự án
3.2.2. Xin phép xây dựng (nếu yêu cầu phải có giấy phép xây dựng ) và giấy
phép khai thác tài nguyên (nếu có khai thác tài nguyên)
- Ban quản lý dự án của tập đoàn, đơn vị thành viên có dự án đầu tư itến hành làm
các thủ tục và hoàn thiện hồ sơ để xin giấy phép khai thác tài nguyên cho dự án
- Thủ tục xin giấy phép khai thác tài nguyên thực hiện theo điều 42 của quy
chế quản lý đầu tư xây dựng công trình ban hành kèm theo nghị định số 52/1999/NĐ-
CP ngày 8/7/1999 và được sửa đổi tại Nghị định số 12/2000/ NĐ- CP ngày 5/5/2000
và nghị định số 07/2004/NĐ-CP ngày 30/1/2004 của Chính phủ, Luật đầu tư năm
2005.
SV: Nguyễn Thanh Loan Kinh tế đầu tư 48D
21
Chuyên đề tốt nghiệp
3.2.3 Thực hiện đền bù giải phóng mặt bằng, thực hiện kế hoạch tái định cư,
chuẩn bị dự án xây dựng nếu có
Ban quản lý dự án Tập đoàn, chủ đầu tư hoặc các đơn vị được giao thực hiện
giải phóng mặt bằng xây dựng theo điều 69,70,71 của Luật xây dựng.
Trường hợp đền bù mặt bằng xây dựng theo dự án đầu tư xây dựng công trình
thì việc đền bù giải phóng mặt bằng xây dựng được thực hiện như sau:
Đối với dự án đầu tư có mục đích kinh doanh thì hội đồng đền bù giải phóng
mặt bằng xây dựng do chủ đầu tư xây dựng công trình kết hợp với Ủy ban nhân dân
có thẩm quyền tổ chức giải phóng mặt bằng; Đối với dự án khai thác tài nguyên
- Thực hiện theo điều 56 Nghị định số 52/1999/NĐ-CP ngày 8/7/1999; khoản 18,
điều 1 Nghị định 07/2003/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung ngày 30/1/2003 của Chính phủ về
ban hành quy chế quản lý đầu tư và xây dựng; điều 43 Nghị định số 16/2005/NĐ-CP
ngày 7/2/2005 của Chính phủ về quản lý đầu tư xây dựng công trình; Thông tư số
45/2003/TT-TBC ngày 15/5/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn quyết toán vốn đầu tư
và các văn bản hướng dẫn thi hành; Luật Đầu tư 2005.
- Đối với các dự án do TKV làm chủ đầu tư, ban Tài chính của tập đoàn chủ trì
quyết toán và hướng dẫn việc quyết toán các dự án do đơn vị thành viên làm chủ đầu
tư.
- Ban đầu tư cử cán bộ tham gia quyết toán vốn đầu tư theo phân công của Tổng
giám đốc và Hội đồng quản trị tập đoàn.
3.2.10 Công tác báo cáo đầu tư
- Báo cáo giám sát đánh giá đầu tư: Chủ đầu tư, Ban quản lý dự án có trách nhiệm
thực hiện công tác baó cáo giám sát đầu tư theo Quyết định số 888 TCT/HĐQT ngày
23/8/2003 của Hội đồng quản trị TKV.
- Ban Đầu tư hướng dẫn các đơn vị thực hiện báo cáo giám sát đánh giá đầu tư, sau
đó, tổng hợp báo cáo lên Tổng giảm đốc, HĐQT tập đoàn.
SV: Nguyễn Thanh Loan Kinh tế đầu tư 48D
23
Chuyên đề tốt nghiệp
- Báo cáo đột xuất: Chủ đầu tư, Ban quản lý dự án có trách nhiệm báo cáo tình hình
thực hiện dự án, khó khăn, vướng mắc; các kiến nghị đề xuất phương án giải quyết
theo yêu cầu của lãnh đạo TKV.
3.3. Các bên có liên quan đến dự án đầu tư mà tập đoàn cần quan tâm trong
quá trình quản lý dự án
Trong một dự án đầu tư, luôn luôn có nhiều bên liên quan. Mỗi bên liên quan
đều quan tâm đến dự án với quan điểm, lợi ích và trách nhiệm riêng của mình đối với
dự án. Hoạt động của các dự án đầu tư phải thoả mãn yêu cầu riêng của mỗi bên. Căn
cứ vào vai trò của TKV trong các dự án đầu tư, ta xem xét các bên liên quan mà tập
đoàn cần quan tâm trong quá trình quản lý của mình
tâm đến
dự án
Tác
động
đến dự
án
Chiến lược
quản lý
Hội đồng quản trị Tổng
công ty, Tổng giám đốc…
Thông qua ngân sách, phê duyệt
đề án, ra quyết định đầu tư
Cao Cao Báo cáo khi
yêu cầu
Ban quản lý dự án do Tập
đoàn thành lập
Quản lý trực tiếp dự án đầu tư Cao Cao Quản lý chặt
chẽ
Tập đoàn Thực hiện dự án Cao Cao Quản lý chặt
chẽ
Các công ty thành viên và
các nhà thầu khác
Thực hiện dự án Cao Cao Quản lý chặt
chẽ
Người dân trong khu vực
có dự án
Người bị ảnh hưởng Thấp Cao Quản lý chặt
chẽ
Chính quyền địa phương Anh hưởng một phần đến tiến độ
dự án