Giải pháp đẩy mạnh hoạt động thương mại quốc tế trong thời gian tới - Pdf 44

Chương một
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ
VÀ HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ
I. QUAN HỆ KINH TẾ QUỐC TẾ.
1. Khái niệm:
Quan hệ kinh tế quốc tế là tổng thể các quan hệ về vật chất và tài chính, các
quan hệ diễn ra không những trong lĩnh vực kinh tế mà cả trong lĩnh vực khoa
học - công nghệ có liên quan đến tất cả các giai đoạn của quá trình sản xuất,
chúng diễn ra giữa các quốc gia với nhau cũng như giữa các quốc gia với các tổ
chức kinh tế quốc tế.
Chủ thể của các quan hệ kinh tế quốc tế là các quốc gia cùng với các tổ chức
kinh tế có tư cách pháp nhân trong các quốc gia đó cũng như các tổ chức kinh tế
quốc tế. Các công ty đa quốc gia và các công ty xuyên quốc gia là những chủ thể
có vị trí quan trọng trong việc hình thành và phát triển các quan hệ kinh tế quốc
tế. Phạm vi vận động quan hệ kinh tế quốc tế thường vượt ra ngoài biên giới một
quốc gia.
Các quan hệ kinh tế quốc tế của một quốc gia với các quốc gia khác và các
tổ chức kinh tế quốc tế tạo thành lĩnh vực kinh tế đối ngoại của quốc gia đó.
2. Nội dung quan hệ kinh tế quốc tế :
Nội dung của các quan hệ kinh tế quốc tế rất rộng và đa dạng, bao gồm:
- Thương mại quốc tế
- Đầu tư quốc tế
- Hợp tác quốc tế về kinh tế và khoa học - công nghệ
- Các dịch vụ thu ngoại tệ
II. THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ
1. Khái niệm và vai trò thương mại quốc tế
1.1. Khái niệm: Thương mại quốc tế là việc trao đổi hàng hoá và dịch vụ
giữa các chủ thể kinh tế có quốc tịch khác nhau (trong đó đối tượng trao đổi
thường là vượt ra ngoài phạm vi địa lý của một quốc gia) thông qua các hoạt
động mua bán, lấy tiền tệ làm môi giới.
1

- Tái xuất khẩu và chuyển khẩu: Trong hoạt động tái xuất khẩu người ta tiến
hành nhập khẩu tạm thời hàng hoá từ bên ngoài vào, sau đó lại tiến hành xuất
khẩu sang một nước thứ ba. Như vây, ở đây có cả hoạt động mua bán và hành
động bán nên mức rủi ro có thể lớn và lợi nhuận có thể cao. Còn trong hoạt động
2
chuyển khẩu không có hành vi mua bán mà ở đây chỉ thực hiện các dịch vụ như
vận tải quá cảnh, lưu kho lưu bãi, bảo quản...
- Xuất khẩu tại chỗ: Trong trường hợp này hàng hoá và dịch vụ có thể chưa
vượt ra ngoài biên giới quốc gia nhưng ý nghĩa kinh tế của nó tương tự như hoạt
động xuất khẩu. Đó là việc cung cấp hàng hoá và dịch vụ cho các ngoại giao
đoàn, cho khách du lịch quốc tế... Hoạt động xuất khẩu tại chỗ có thể đạt được
hiệu quả cao do giảm bớt chi phí bao bì đóng gói, chi phí bảo quản, chi phí vận
tải, thời gian thu hồi vốn nhanh, trong khi vẫn có thể thu được ngoại tệ.
3. Chức năng thương mại quốc tế:
Thương mại quốc tế có hai chức năng cơ bản sau đây:
Một là: Làm biến đổi giá trị sử dụng của sản phẩm xã hội thu nhập quốc dân
được sản xuất trong nước thông qua việc xuất và nhập khẩu nhằm đạt tới cơ cấu
có lợi cho nền kinh tế trong nước. Chức năng này thể hiện việc thương mại quốc
tế làm lợi cho nền kinh tế quốc dân về mặt giá trị sử dụng.
Hai là: Thương mại quốc tế góp phần nâng cao hiệu quả của nền kinh tế
quốc dân, do việc mở rộng trao đổi mà khai thác triệt để lợi thế của nền kinh tế
trong nước trên cơ sở phân công lao động quốc tế, nâng cao năng suất lao động
và hạ giá thành. Các chức năng của thương mại quốc tế có liên hệ chặt chẽ với
các nhân tố thúc đẩy sự hình thành và phát triển của nó. Căn cứ vào các nhân tố
này người ta phân biệt thành thương mại bù đắp và thương mại thay thế. Thương
mại bù đắp diễn ra do sự khác nhau về các điều kiện tự nhiên và do trình độ phát
triển còn thấp của lực lượng sản xuất. Thương mại thay thế diễn ra trên cơ sở
phân công lao động quốc tế đã đạt tới trình độ phát triển cao, chuyên môn hoá
vào những mặt hàng có ưu thế.
4. Một số lý thuyết về thương mại quốc tế

trung chuyên môn hoá trong việc sản xuất và xuất khẩu sản phẩm có lợi là lớn nhất
thì họ vẫn luôn có lợi.
4.3. Lý thuyết của Haberler về lợi thế tơng đối
4
Theo quan điểm của một số nhà kinh tế học thì quy luật về lợi thế tơng đối đ-
ợc giải thích theo lý thuyết chi phí cơ hội đúng hơn nhiều so với cách lý giải của
D.Ricardo dựa trên lý thuyết về giá trị- lao động.
Theo Haberler, chi phí cơ hội của một hàng hoá là số lợng các hàng hoá khác
phải cắt giảm để có đợc thêm các nguồn tài nguyên để sản xuất thêm một đơn vị
hàng hoá thứ nhất. Nh vậy, quốc gia nào có chi phí cơ hội thấp trong việc sản xuất
một loại hàng hoá náo đó thì họ có lợi thế tơng đối (lợi thế so sánh) trong việc sản
xuất hàng hoá đó và không có lợi thế trong việc sản xuất hàng hoá thứ hai.
4. c im ca thng mi quc t
- Thng mi quc t nhng nm gn õy cú xu hng tng nhanh, cao hn
so vi tc tng trng ca nn sn xut, iu ú a n kim ngch ngoi
thng trong tng sn phm quc dõn ca mt quc gia ngy cng ln, th hin
mc m ca gia tng ca nn kinh t mi quc gia ra th trng th gii.
- Tc tng trng ca thng mi "vụ hỡnh" nhanh hn tc tng
trng ca thng mi "hu hỡnh" th hin bin i sõu sc trong c cu kinh t,
c cu hng xut - nhp khu ca mt quc gia. iu ny kộo theo nhiu quc gia
ang cú s u t phỏt mt hng trong thng mi quc t cú nhng thay i sõu
sc vi cỏc xu hng chớnh sau:
+ Gim ỏng k t trng nhúm lng thc, thc phm v ung.
+ Gim mnh t trng ca nhúm nguyờn vt liu, tng nhanh t trng du
m v khớ t.
+ Gim t trong hng thụ, tng nhanh sn phm cụng nghip ch to, nht l
mỏy múc, thit b v nhng mt hng tinh ch.
+ Gim t trng buon bỏn nhng mt hng cha ng nhiu lao ng gin
n, tng nhanh nhng mt hng kt tinh lao ng thnh tho, lao ng phc tp.
- T trng buụn bỏn nhng mt hng cha ng hm lng vn ln, cụng

đoạn phát triển mới trong quan hệ kinh tế quốc tế.
6


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status