Công ty Luật Minh Gia
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG TRỊ
------Số: 2553/QĐ-UBND
https://luatminhgia.com.vn/
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
--------------Quảng Trị, ngày 19 tháng 10 năm 2016
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC BAN HÀNH KẾ HOẠCH THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH GIẢM NGHÈO BỀN
VỮNG TỈNH QUẢNG TRỊ, GIAI ĐOẠN 2016-2020.
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG TRỊ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;
Căn cứ Nghị quyết số 76/2014/QH13 của Quốc hội về đẩy mạnh thực hiện mục tiêu giảm nghèo
bền vững đến năm 2020;
Căn cứ Nghị quyết số 100/2015/QH13 ngày 12/11/2015 của Quốc hội về phê duyệt chủ trương
đầu tư các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2016-2020;
Căn cứ Nghị quyết số 80/NQ-CP ngày 19/5/2011 của Chính phủ về định hướng giảm nghèo bền
vững, thời kỳ từ năm 2011 đến năm 2020;
Căn cứ Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP ngày 27/12/2008 của Chính phủ về Chương trình hỗ trợ
giảm nghèo nhanh và bền vững đối với các huyện nghèo;
Căn cứ Quyết định số 1722/QĐ-TTg ngày 02/9/2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt
Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016-2020;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tại Tờ trình số 2041/TTrSLĐTBXH ngày 14/9/2016,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch thực hiện Chương trình giảm nghèo bền
vững tỉnh Quảng Trị, giai đoạn 2016 - 2020.
Điều 2. Giao Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với các Sở, ban ngành,
đoàn thể liên quan hướng dẫn triển khai thực hiện Quyết định này theo đúng quy định.
- Lưu: VT, VXT.
Nguyễn Đức Chính
KẾ HOẠCH
THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG TỈNH QUẢNG TRỊ,
GIAI ĐOẠN 2016-2020.
(Kèm theo Quyết định số 2553 ngày 19/10/2016 của UBND tỉnh Quảng Trị)
I. CĂN CỨ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH:
1. Căn cứ pháp lý:
- Nghị quyết số 76/2014/QH13 của Quốc Hội về đẩy mạnh thực hiện mục tiêu giảm nghèo bền
vững đến năm 2020;
- Nghị quyết số 100/2015/QH13 ngày 12/11/2015 của Quốc hội về phê duyệt chủ trương đầu tư
các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2016-2020;
- Nghị quyết 80/2011/NQ-CP ngày 19/5/2011 của Chính phủ về định hướng giảm nghèo bền
vững thời kỳ từ năm 2011 đến năm 2020;
- Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP ngày 27/12/2008 của Chính phủ về Chương trình hỗ trợ giảm
nghèo nhanh và bền vững đối với các huyện nghèo;
- Quyết định số 59/2015/QĐ-TTg ngày 19/11/2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành
chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều, áp dụng cho giai đoạn 2016 - 2020;
LUẬT SƯ TƯ VẤN PHÁP LUẬT 24/7: 1900 6169
Công ty Luật Minh Gia
https://luatminhgia.com.vn/
- Quyết định số 1722/QĐ-TTg ngày 02/9/2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc Phê duyệt
Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016-2020;
LUẬT SƯ TƯ VẤN PHÁP LUẬT 24/7: 1900 6169
H
ộ
Công ty Luật Minh Gia
https://luatminhgia.com.vn/
n
g
h
è
o
c
ó
m
ứ
c
t
h
u
n
h
ậ
p
t
r
ê
ụ
t
0
3
c
h
ỉ
s
ố
d
ị
c
h
v
ụ
x
ã
h
ộ
i
c
ơ
b
ả
n
t
r
ở
LUẬT SƯ TƯ VẤN PHÁP LUẬT 24/7: 1900 6169
Chỉ số về Giáo dục trình độ người lớn
4
Chỉ số về Tình trạng đi học của trẻ em
5
Chỉ số về Chất lượng nhà ở
6
Chỉ số về Diện tích nhà ở
7
Chỉ số về Nguồn nước sinh hoạt
8
Chỉ số về Nhà tiêu hợp vệ sinh
9
Chi số về Sử dụng dịch vụ viễn thông
10
Chỉ số về Tài sản phục vụ tiếp cận thông tin
tuổi tốt nghiệp trung học cơ sở và đi học; 100% (24.579/24.579) hộ nghèo có trẻ em trong độ
tuổi đi học được đến trường.
- Hỗ trợ xây dựng nhà ở cho hộ nghèo nhằm đạt 81,5% (20.042/24.579) hộ nghèo có nhà ở đảm
bảo về chất lượng và 73,5% (18.073/24.579) hộ nghèo được đảm bảo về diện tích nhà ở.
- 90% (22.121/24.579) hộ nghèo được tiếp cận nguồn nước sinh hoạt hợp vệ sinh; 60%
(14.747/24.579) hộ nghèo có nhà tiêu hợp vệ sinh.
- 90% (22.121/24.579) hộ nghèo được sử dụng dịch vụ viễn thông; 95% (23.350/24.579) hộ
nghèo có tài sản phục vụ tiếp cận thông tin.
d) Thực hiện kịp thời và hiệu quả các chính sách, dự án hỗ trợ giảm nghèo bền vững đặc thù,
phấn đấu đạt các chỉ tiêu chủ yếu như sau:
- 100% hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo có đủ điều kiện theo quy định được vay vốn
tín dụng ưu đãi từ Ngân hàng Chính sách xã hội.
- 750 hộ nghèo, cận nghèo được hỗ trợ khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư và hỗ trợ chuyển
giao khoa học kỹ thuật, kiến thức vào sản xuất.
- 1.150 lao động nghèo, cận nghèo được hỗ trợ đào tạo nghề ngắn hạn; tỷ lệ lao động học nghề
có việc làm mới, hoặc tiếp tục làm nghề cũ có hiệu quả cao đạt trên 75%;
- 8.000 lượt hộ nghèo được trợ giúp pháp lý miễn phí.
LUẬT SƯ TƯ VẤN PHÁP LUẬT 24/7: 1900 6169
Công ty Luật Minh Gia
https://luatminhgia.com.vn/
- 6.000 hộ nghèo ở vùng xã đặc biệt khó khăn được hỗ trợ hưởng thụ về văn hóa và thông tin.
- 675 lao động thuộc hộ nghèo, cận nghèo, dân tộc thiểu số ở vùng đặc biệt khó khăn hỗ trợ được
đào tạo để tham gia xuất khẩu lao động.
- 400 hộ nghèo ở vùng xã (ngoài Chương trình 135 và huyện nghèo Đakrông) được hỗ trợ phát
triển sản xuất, tham gia mô hình nhân rộng giảm nghèo bền vững.
https://luatminhgia.com.vn/
- Trong 5 năm (2016-2020), dự kiến có trên 976.500 lượt người nghèo, cận nghèo, người dân tộc
thiểu số ở vùng khó khăn và người dân ở vùng đặc biệt khó khăn được cấp thẻ bảo hiểm y tế; tạo
điều kiện hỗ trợ để tăng thêm 1.341 hộ nghèo được tiếp cận dịch vụ khám, chữa bệnh khi đau
ốm; hỗ trợ để tăng thêm 7.226 hộ nghèo được cấp thẻ bảo hiểm y tế. Kế hoạch kinh phí thực hiện
chính sách hỗ trợ về y tế cho người nghèo khoảng 719.252 triệu đồng, trong đó: ngân sách Trung
ương hỗ trợ: 634.252 triệu đồng; ngân sách địa phương (chủ yếu thông qua chi hỗ trợ Quỹ khám,
chữa bệnh cho người nghèo của tỉnh): 60.000 triệu đồng; vốn huy động khác: 25.0000 triệu
đồng.
1.2. Chính sách hỗ trợ về giáo dục cho người nghèo:
- Triển khai thực hiện đầy đủ, kịp thời chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập đối
với học sinh nghèo, cận nghèo ở các cấp, bậc học theo quy định; tiếp tục thực hiện tín dụng ưu
đãi đối với học sinh, sinh viên, nhất là sinh viên thuộc hộ nghèo vùng dân tộc thiểu số và miền
núi.
- Ưu tiên đầu tư để đạt chuẩn cơ sở trường, lớp học ở các xã có tỷ lệ hộ nghèo cao, thôn, bản đặc
biệt khó khăn. Tiếp tục kêu gọi sự ủng hộ của các tổ chức, cá nhân tham gia xây dựng và phát
triển Quỹ khuyến học, duy trì hỗ trợ học bổng thường xuyên đối với học sinh nghèo, học sinh có
hoàn cảnh đặc biệt khó khăn.
- Trong 5 năm (2016-2020), dự kiến có 199.848 lượt học sinh, sinh viên con em hộ nghèo, hộ
cận nghèo được miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập theo quy định; tạo điều kiện hỗ trợ để
tăng thêm 2.539 hộ nghèo có người từ 15 tuổi đến dưới 30 tuổi tốt nghiệp trung học cơ sở và đi
học và để tăng thêm 1.962 hộ nghèo có trẻ em trong độ tuổi đi học được đến trường. Kế hoạch
kinh phí thực hiện chính sách hỗ trợ về giáo dục cho người nghèo là 239.267 triệu đồng, trong
đó: ngân sách Trung ương hỗ trợ: 216.567 triệu đồng; ngân sách địa phương: 1.000 triệu đồng;
vốn huy động khác: 21.700 triệu đồng.
1.3. Chính sách hỗ trợ về nhà ở cho hộ nghèo:
- Triển khai thực hiện có hiệu quả Đề án “Hỗ trợ hộ nghèo xây dựng nhà ở phòng, tránh bão lụt”
(theo Quyết định số 48/2014/QĐ-TTg ngày 28/8/2014 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách
- Trong 5 năm (2016-2020), dự kiến hỗ trợ 6.000 lượt hộ nghèo được hưởng thụ văn hóa, thông
tin. Kế hoạch kinh phí thực hiện chính sách hỗ trợ về văn hóa, thông tin cho người nghèo là
13.000 triệu đồng, trong đó: ngân sách Trung ương hỗ trợ: 7.750 triệu đồng; ngân sách địa
phương: 250 triệu đồng; vốn huy động khác: 5.000 triệu đồng.
1.5. Chính sách trợ giúp pháp lý miễn phí cho người nghèo:
- Thực hiện có hiệu quả chính sách trợ giúp pháp lý cho người nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số
tại huyện nghèo, các xã nghèo, thôn, bản đặc biệt khó khăn giai đoạn 2016 - 2020 và hỗ trợ vụ
việc tham gia tố tụng có tính chất phức tạp hoặc điển hình (theo Quyết định số 32/2016/QĐ-TTg
ngày 08/8/2016 của Thủ tướng Chính phủ), nhằm nâng cao nhận thức, hiểu biết pháp luật cho
người nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số.
- Khảo sát nhu cầu của người nghèo, vùng nghèo về trợ giúp pháp lý để xây dựng kế hoạch trợ
giúp pháp lý; tổ chức tập huấn nghiệp vụ cho trợ giúp viên, cộng tác viên và thành viên các câu
lạc bộ trợ giúp pháp lý; kiện toàn, củng cố và tăng cường hoạt động của các câu lạc bộ trợ giúp
pháp lý, tổ chức trợ giúp pháp lý lưu động và cung cấp thông tin pháp lý cho người nghèo; hoạt
động trợ giúp pháp lý bằng hình thức tham gia tố tụng cho người nghèo, đồng bào dân tộc thiểu
số tại các xã nghèo. Bên cạnh đó, cần chú trọng các hoạt động trợ giúp pháp lý lưu động hướng
về cơ sở cho các đối tượng là trẻ em, người khuyết tật tại các xã nghèo.
- Trong 5 năm (2016-2020), dự kiến trợ giúp pháp lý miễn phí cho 8.000 lượt người nghèo và
đồng bào dân tộc thiểu số. Kế hoạch kinh phí thực hiện chính sách trợ giúp pháp lý miễn phí cho
người nghèo là 2.600 triệu đồng, trong đó: ngân sách Trung ương hỗ trợ: 1.750 triệu đồng; ngân
sách địa phương: 250 triệu đồng; vốn huy động khác: 600 triệu đồng.
1.6. Chính sách tín dụng ưu đãi cho hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo:
- Tạo điều kiện cho hộ nghèo, hộ cận nghèo và hộ mới thoát nghèo được vay vốn phát triển sản
xuất, kinh doanh, dịch vụ, học tập, học nghề và đi xuất khẩu Iao động để tăng thu nhập, vươn lên
thoát nghèo bền vững.
LUẬT SƯ TƯ VẤN PHÁP LUẬT 24/7: 1900 6169
Công ty Luật Minh Gia
giới thiệu phương pháp tổ chức sản xuất, bảo quản chế biến, hạch toán kinh tế và tiêu thụ sản
phẩm. Cung cấp các thông tin khoa học và kỹ thuật, thị trường cho nông dân thuộc hộ nghèo, hộ
cận nghèo.
- Trong 5 năm (2016-2020), dự kiến có 750 hộ (trong đó có 600 hộ nghèo, hộ cận nghèo và 150
hộ khác có uy tín) được hỗ trợ khuyến nông- lâm- ngư và hỗ trợ chuyển giao khoa học- kỹ thuật,
kiến thức vào sản xuất. Kế hoạch kinh phí thực hiện chính sách khuyên nông- lâm- ngư nghiệp
và hỗ trợ chuyển giao khoa học - kỹ thuật, kiến thức vào sản xuất cho nhóm hộ là 10.000 triệu
đồng, trong đó: ngân sách Trung ương hỗ trợ: 2.500 triệu đồng; ngân sách địa phương: 500 triệu
đồng; vốn huy động khác: 7.000 triệu đồng.
1.8. Chính sách hỗ trợ đào tạo nghề, tạo việc làm cho người nghèo:
LUẬT SƯ TƯ VẤN PHÁP LUẬT 24/7: 1900 6169
Công ty Luật Minh Gia
https://luatminhgia.com.vn/
- Triển khai thực hiện có hiệu quả Đề án “Đào tạo nghề cho lao động nông thôn tỉnh Quảng Trị,
giai đoạn 2011- 2020”, trong đó ưu tiên hỗ trợ đào tạo nghề miễn phí cho lao động thuộc hộ
nghèo, cận nghèo thông qua các khóa đào tạo nghề ngắn hạn để họ tự tạo việc làm, hoặc tìm
kiếm việc làm tại các doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp quy mô vừa và nhỏ; đi lao
động xuất khẩu hoặc tự tạo việc làm, góp phần giảm nghèo bền vững.
- Gắn đào tạo nghề với tạo việc làm và cung cấp tín dụng ưu đãi, được trợ giúp giới thiệu việc
làm miễn phí. Tích cực triển khai các giải pháp tư vấn, giới thiệu việc làm, xuất khẩu lao động,
đưa lao động đi làm việc tại các khu công nghiệp, các doanh nghiệp trong nước.
- Trong 5 năm (2016-2020), dự kiến hỗ trợ đào tạo nghề miễn phí cho 1.150 lao động nghèo và
cận nghèo; phấn đấu tỷ lệ trên 75% lao động sau học nghề có việc làm mới, hoặc tiếp tục làm
nghề cũ có hiệu quả cao hơn. Kế hoạch kinh phí thực hiện chính sách hỗ trợ đào tạo nghề, tạo
việc làm cho người nghèo là 2.670 triệu đồng, trong đó: ngân sách Trung ương hỗ trợ: 1.920
30a/2008/NQ-CP ngày 27/12/2008 của Chính phủ về Chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và
bền vững đối với 61 huyện nghèo;
- Nội dung hoạt động của dự án, gồm: Hoàn thiện đường giao thông từ trung tâm huyện đến
trung tâm các xã và hệ thống giao thông trên địa bàn xã; Công trình phục vụ nhu cầu về hoạt
động văn hóa trên địa bàn xã (gồm: trạm chuyển tiếp phát thanh xã; nhà văn hóa, nhà sinh hoạt
cộng đồng, khu thể thao xã, thôn, bản); Công trình y tế đạt chuẩn; Công trình giáo dục đạt chuẩn;
Công trình phục vụ nước sinh hoạt cho người dân; Cải tạo và xây dựng mới các công trình thủy
lợi; Các loại công trình hạ tầng khác do cộng đồng đề xuất, phù hợp với phong tục, tập quán, nhu
cầu của cộng đồng, phù hợp với mục tiêu giảm nghèo và quy định của pháp luật, ưu tiên công
trình cho các cộng đồng nghèo, công trình có nhiều người nghèo, phụ nữ hưởng lợi; Duy tu, bảo
dưỡng các công trình hạ tầng cơ sở.
- Phân công thực hiện: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với các Sở, ban,
ngành liên quan chỉ đạo tổ chức thực hiện Dự án trên địa bàn; kiểm tra, giám sát, đánh giá và
tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện Dự án theo định kỳ, đột xuất.
- Dự kiến kế hoạch nguồn vốn thực hiện dự án hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng tại huyện nghèo
Đakrông là 345.000 triệu đồng, trong đó: ngân sách Trung ương hỗ trợ: 321.000 triệu đồng;
nguồn vốn huy động khác: 24.000 triệu đồng.
b) Tiểu Dự án 1.2: Hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven
biển:
- Mục đích dự án: Hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng thiết yếu phục vụ cho sản xuất và dân sinh ở các
xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển.
- Đối tượng của dự án: Các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển theo quyết định của
cấp có thẩm quyền.
- Nội dung hoạt động của dự án, gồm: Hoàn thiện hệ thống đường giao thông nông thôn phục vụ
cho phát triển sản xuất, kinh doanh và dân sinh; Công trình đảm bảo cung cấp điện phục vụ sinh
hoạt và sản xuất; Công trình phục vụ nhu cầu về hoạt động văn hóa, thể thao; Trạm y tế xã đạt
chuẩn; Trường, lớp học đạt chuẩn; Đầu tư bờ bao chống triều cường, kè, công trình thủy lợi, trạm
bơm cấp nước biển cho nuôi trồng thủy sản; Các loại công trình hạ tầng khác do cộng đồng đề
xuất, phù hợp với phong tục, tập quán, nhu cầu của cộng đồng, phù hợp với mục tiêu giảm nghèo
và quy định của pháp luật, ưu tiên công trình cho các cộng đồng nghèo, công trình có nhiều
xuất; Hỗ trợ tạo đất sản xuất (gồm: khai hoang, phục hóa, tạo ruộng bậc thang); Hỗ trợ phát triển
ngành nghề và dịch vụ; Hỗ trợ doanh nghiệp, hợp tác xã liên kết với người nghèo trong phát triển
sản xuất, phát triển ngành nghề, chế biến, tiêu thụ sản phẩm; Hỗ trợ các hoạt động đa dạng hóa
sinh kế khác do cộng đồng đề xuất, phù hợp với phong tục, tập quán, nhu cầu của cộng đồng,
phù hợp với mục tiêu giảm nghèo và quy định của pháp luật.
+ Nhân rộng mô hình giảm nghèo: Nhân rộng các mô hình giảm nghèo có hiệu quả, mô hình liên
kết phát triển sản xuất, phát triển ngành nghề, bảo quản, chế biến, tiêu thụ sản phẩm giữa hộ
nghèo, cận nghèo, cộng đồng với doanh nghiệp, mô hình giảm nghèo gắn với an ninh quốc
phòng, ưu tiên nhân rộng các mô hình giảm nghèo liên quan đến sinh kế phù hợp với từng vùng,
nhóm dân cư; Xây dựng và nhân rộng mô hình tạo việc làm công thông qua thực hiện đầu tư các
công trình hạ tầng quy mô nhỏ ở thôn, bản để tăng thu nhập cho người dân; mô hình sản xuất
nông, lâm kết hợp, tạo việc làm cho người nghèo gắn với trồng và bảo vệ rừng.
- Phân công thực hiện: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với Sở Lao
động - Thương binh và Xã hội, các Sở, ban, ngành, địa phương liên quan chỉ đạo tổ chức thực
hiện Dự án trên địa bàn; kiểm tra, giám sát, đánh giá và tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện Dự
án theo định kỳ, đột xuất; trong đó: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trực tiếp chỉ đạo
hoạt động hỗ trợ phát triển sản xuất, đa dạng hóa sinh kế; Sở Lao động - Thương binh và Xã hội
trực tiếp chỉ đạo hoạt động nhân rộng mô hình giảm nghèo.
- Dự kiến kế hoạch nguồn vốn thực hiện dự án hỗ trợ phát triển sản xuất, đa dạng hóa sinh kế
trên địa bàn huyện nghèo Đakrông và xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển là 72.350
LUẬT SƯ TƯ VẤN PHÁP LUẬT 24/7: 1900 6169
Công ty Luật Minh Gia
https://luatminhgia.com.vn/
triệu đồng, trong đó: ngân sách Trung ương hỗ trợ: 58.000 triệu đồng; ngân sách địa phương:
2.850 triệu đồng; nguồn vốn huy động khác: 11.500 triệu đồng.
- Nội dung hoạt động chủ yếu, gồm: Công trình giao thông nông thôn phục vụ sản xuất, kinh
doanh và dân sinh; Các công trình cung cấp điện phục vụ sinh hoạt và sản xuất, kinh doanh trên
địa bàn thôn, bản; Trạm chuyển tiếp phát thanh xã; nhà văn hóa, nhà sinh hoạt cộng đồng; Trạm
LUẬT SƯ TƯ VẤN PHÁP LUẬT 24/7: 1900 6169
Công ty Luật Minh Gia
https://luatminhgia.com.vn/
y tế xã đạt chuẩn; Trường, lớp học đạt chuẩn; Cải tạo, xây mới các công trình thủy lợi nhỏ; Công
trình phục vụ nước sinh hoạt cho người dân; Các loại công trình hạ tầng quy mô nhỏ khác do
cộng đồng đề xuất, phù hợp với phong tục, tập quán, nhu cầu của cộng đồng, phù hợp với mục
tiêu giảm nghèo và quy định của pháp luật, ưu tiên công trình cho các cộng đồng nghèo, công
trình có nhiều người nghèo, phụ nữ hưởng lợi; Duy tu, bảo dưỡng công trình cơ sở hạ tầng trên
địa bàn.
- Phân công thực hiện: Ban Dân tộc tỉnh chủ trì, phối hợp các Sở, ban, ngành liên quan chỉ đạo tổ
chức thực hiện Dự án trên địa bàn; kiểm tra, giám sát, đánh giá và tổng hợp báo cáo kết quả thực
hiện Dự án theo định kỳ, đột xuất.
- Dự kiến kế hoạch nguồn vốn thực hiện dự án hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng các xã đặc biệt khó
khăn; các thôn, bản đặc biệt khó khăn là 306.430 triệu đồng, trong đó: ngân sách Trung ương hỗ
trợ: 247.100 triệu đồng; ngân sách địa phương: 1.330 triệu đồng; nguồn vốn huy động khác:
58.000 triệu đồng.
b) Tiểu Dự án 2.2: Hỗ trợ phát triển sản xuất, đa dạng hóa sinh kế và nhân rộng mô hình giảm
nghèo tại các xã đặc biệt khó khăn; thôn, bản đặc biệt khó khăn ở vùng dân tộc và miền núi.
- Mục đích dự án: Hỗ trợ phát triển sản xuất nông, lâm nghiệp, thủy sản theo hướng sản xuất
hàng hóa gắn với quy hoạch sản xuất, khai thác tiềm năng, thế mạnh của địa phương, góp phần
tăng thu nhập và nâng cao đời sống cho người dân trên địa bàn; Hỗ trợ đa dạng các hình thức
sinh kế phi nông nghiệp, ngành nghề dịch vụ, phù hợp với điều kiện cụ thể của địa bàn; Nhân
đạo tổ chức thực hiện Dự án trên địa bàn; kiểm tra, giám sát, đánh giá và tổng hợp báo cáo kết
quả thực hiện Dự án theo định kỳ, đột xuất; trong đó: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
trực tiếp chỉ đạo hoạt động hỗ trợ phát triển sản xuất, đa dạng hóa sinh kế; Sở Lao động Thương binh và Xã hội trực tiếp chỉ đạo hoạt động nhân rộng mô hình giảm nghèo.
- Dự kiến kế hoạch nguồn vốn thực hiện dự án hỗ trợ phát triển sản xuất tại các xã, thôn, bản đặc
biệt khó khăn ở vùng dân tộc và miền núi là 83.115 triệu đồng, trong đó: ngân sách Trung ương
hỗ trợ: 72.750 triệu đồng; ngân sách địa phương: 365 triệu đồng; nguồn vốn huy động khác:
10.000 triệu đồng.
c) Tiểu Dự án 2.3: Nâng cao năng lực cho cộng đồng và cán bộ cơ sở tại các xã đặc biệt khó
khăn ở vùng dân tộc thiểu số và miền núi.
- Mục đích dự án: Nâng cao năng lực cho cộng đồng và cán bộ cơ sở tại các xã, thôn, bản đặc
biệt khó khăn vùng dân tộc thiểu số và miền núi, qua đó cán bộ cơ sở có trình độ chuyên môn
nghiệp vụ để tổ chức thực hiện có hiệu quả công tác giảm nghèo bền vững.
- Đối tượng của dự án: Cộng đồng, cán bộ cơ sở các xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới; các thôn,
bản đặc biệt khó khăn.
- Nội dung hoạt động của dự án, gồm: Nâng cao năng lực cho cán bộ cơ sở các xã đặc biệt khó
khăn, xã biên giới; các thôn, bản đặc biệt khó khăn về quy trình, kỹ năng tổ chức thực hiện công
tác giảm nghèo, các vấn đề liên quan khác trong giảm nghèo; Nâng cao năng lực cho cộng đồng
các xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, các thôn, bản đặc biệt khó khăn để đảm bảo tăng cường
sự tham gia của cộng đồng vào các khâu lập kế hoạch, tổ chức thực hiện và giám sát cộng đồng
với các hoạt động giảm nghèo.
- Phân công thực hiện: Ban Dân tộc tỉnh chủ trì, phối hợp các Sở, ngành liên quan chỉ đạo tổ
chức thực hiện Dự án trên địa bàn; kiểm tra, giám sát, đánh giá và tổng hợp báo cáo kết quả thực
hiện Dự án theo định kỳ, đột xuất.
- Dự kiến kế hoạch vốn thực hiện dự án nâng cao năng lực cho cộng đồng và cán bộ cơ sở tại các
xã, thôn, bản đặc biệt khó khăn ở vùng dân tộc thiểu số và miền núi là 15.865 triệu đồng, trong
đó: ngân sách Trung ương hỗ trợ: 15.525 triệu đồng; ngân sách địa phương: 80 triệu đồng; nguồn
vốn huy động khác: 260 triệu đồng.
2.3. Dự án 3: Hỗ trợ phát triển sản xuất, đa dạng hóa sinh kế và nhân rộng mô hình giảm
nghèo bền vững trên địa bàn các xã ngoài Chương trình 30a và Chương trình 135.
- Mục đích dự án: Hỗ trợ phát triển sản xuất nông, lâm, ngư, diêm nghiệp gắn với tạo việc làm
động - Thương binh và Xã hội, các Sở, ban, ngành, địa phương liên quan chỉ đạo tổ chức thực
hiện Dự án trên địa bàn; kiểm tra, giám sát, đánh giá và tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện Dự
án theo định kỳ, đột xuất; trong đó: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trực tiếp chỉ đạo
hoạt động hỗ trợ phát triển sản xuất, đa dạng hóa sinh kế; Sở Lao động - Thương binh và Xã hội
trực tiếp chỉ đạo hoạt động nhân rộng mô hình giảm nghèo.
- Dự kiến kế hoạch vốn thực hiện dự án nhân rộng mô hình giảm nghèo bền vững; đa dạng hóa
sinh kế, giảm nghèo dựa vào cộng đồng trên địa bàn các xã ngoài Chương trình 30a và Chương
trình 135 là 10.860 triệu đồng, trong đó: ngân sách Trung ương hỗ trợ: 10.000 triệu đồng; ngân
sách địa phương: 60 triệu đồng; nguồn vốn huy động khác: 800 triệu đồng.
2.4. Dự án 4: Truyền thông và giảm nghèo về thông tin:
- Mục đích dự án: Truyền thông, nâng cao nhận thức, trách nhiệm của toàn xã hội về công tác
giảm nghèo nhằm khơi dậy tinh thần tự lực vươn lên thoát nghèo và huy động nguồn lực để thực
hiện mục tiêu giảm nghèo bền vững; Xây dựng, củng cố hệ thống thông tin cơ sở, tăng cường nội
dung thông tin tuyên truyền phục vụ nhiệm vụ chính trị của nhà nước và đáp ứng nhu cầu thông
tin thiết yếu của xã hội; nâng cao khả năng tiếp cận thông tin của người dân.
- Đối tượng của dự án: Người dân, cộng đồng dân cư; các tổ chức và cá nhân có liên quan.
LUẬT SƯ TƯ VẤN PHÁP LUẬT 24/7: 1900 6169
Công ty Luật Minh Gia
https://luatminhgia.com.vn/
- Nội dung hoạt động dự án, gồm:
+ Truyền thông về giảm nghèo: Xây dựng, tổ chức thực hiện các chương trình thông tin và
truyền thông về công tác giảm nghèo; Xây dựng, phát triển mạng lưới cán bộ tuyên truyền viên,
báo cáo viên về giảm nghèo ở địa phương; Tổ chức các hoạt động đối thoại chính sách về giảm
nghèo ở các cấp, các ngành, nhất là cơ sở; Phát triển, tăng cường hoạt động Trang thông tin điện
tử về giảm nghèo.
LUẬT SƯ TƯ VẤN PHÁP LUẬT 24/7: 1900 6169
Công ty Luật Minh Gia
https://luatminhgia.com.vn/
thành phần các cấp và các cán bộ được phân công phụ trách và tổ chức thực hiện công tác giám
sát, đánh giá;
+ Các tổ chức và cá nhân có liên quan.
- Nội dung hoạt động dự án, gồm:
+ Xây dựng tài liệu và đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng, nghiệp vụ cho đội ngũ
cán bộ làm công tác giảm nghèo; Tổ chức học tập, trao đổi kinh nghiệm trong và ngoài tỉnh; tổ
chức hội thảo, hội nghị về giảm nghèo;
+ Xây dựng hệ thống các biểu mẫu báo cáo giám sát và đánh giá cho quản lý và tổ chức thực
hiện công tác giảm nghèo; Kiểm tra, giám sát, đánh giá kết quả thực hiện các chính sách, dự án
giảm nghèo định kỳ, hàng năm hoặc đột xuất; Tổ chức rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo hàng năm
và tổ chức điều tra hộ nghèo, hộ cận nghèo đầu kỳ, giữa kỳ và cuối kỳ ở các cấp; Xây dựng hệ
thống cơ sở dữ liệu và phần mềm quản lý dữ liệu giảm nghèo ở các cấp.
- Phân công thực hiện: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với các Sở, ban,
ngành liên quan tổ chức thực hiện Dự án trên địa bàn; kiểm tra, giám sát, đánh giá và tổng hợp
báo cáo kết quả thực hiện Dự án theo định kỳ, đột xuất.
- Dự kiến kế hoạch vốn thực hiện dự án nâng cao năng lực và giám sát, đánh giá công tác giảm
nghèo bền vững là 20.000 triệu đồng, trong đó: ngân sách Trung ương hỗ trợ: 6.500 tỷ đồng;
ngân sách địa phương (ngân sách tỉnh, huyện): 12.500 triệu đồng; nguồn vốn huy động khác:
1.000 triệu đồng.
V. KINH PHÍ THỰC HIỆN KẾ HOẠCH:
1. Tổng nguồn kinh phí: Dự kiến tổng kinh phí của Kế hoạch thực hiện công tác giảm nghèo
bền vững tỉnh Quảng Trị, giai đoạn 2016-2020 là 3.622.065 triệu đồng. Trong đó:
a) Kinh phí để thực hiện các chính sách hỗ trợ giảm nghèo bền vững là 2.587.121 triệu
hàng năm theo quy định hiện hành); nguồn vốn vay ưu đãi từ Ngân hàng chính sách xã hội;
nguồn vốn huy động từ các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân; nguồn vốn huy động từ cộng đồng,
dòng họ; nguồn từ Quỹ “Vì người nghèo” các cấp trong tỉnh như sau:
- Ngân sách Trung ương hỗ trợ có mục tiêu thực hiện các chính sách, dự án giảm nghèo đặc thù:
1.798.305 triệu đồng.
- Nguồn vốn vay tín dụng ưu đãi: 1.325.200 triệu đồng (trong đó: vốn từ Ngân hàng Chính sách
xã hội Trung ương bổ sung: 1.280.000 triệu đồng; ngân sách tỉnh bổ sung nguồn vốn vay: 45.200
triệu đồng).
- Ngân sách địa phương: 85.585 triệu đồng (trong đó, ngân sách tỉnh: 73.585 triệu đồng; ngân
sách cấp huyện: 12.000 triệu đồng).
- Nguồn vốn huy động từ các doanh nghiệp, các tổ chức, cá nhân: 308.786 triệu đồng.
- Nguồn vốn huy động từ cộng đồng, dòng họ: 27.189 triệu đồng.
- Quỹ “Vì người nghèo” các cấp trong tỉnh: 77.000 triệu đồng.
3. Kinh phí phân theo hàng năm:
Tổng kinh phí giai đoạn 2016- 2020 là 3.622.065 triệu đồng. Trong đó: năm 2016: 720.786 triệu
đồng; năm 2017: 711.526 triệu đồng; năm 2018: 725.127 triệu đồng; năm 2019: 732.044 triệu
đồng; năm 2020: 732.582 triệu đồng.
LUẬT SƯ TƯ VẤN PHÁP LUẬT 24/7: 1900 6169
Công ty Luật Minh Gia
https://luatminhgia.com.vn/
VI. CÁC NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU:
1. Về công tác lãnh đạo, chỉ đạo:
- Xác định mục tiêu giảm nghèo bền vững là nhiệm vụ quan trọng trong kế hoạch phát triển kinh
tế - xã hội của địa phương, là tiêu chí thi đua, phấn đấu của cả hệ thống chính trị và chính bản
thân người nghèo. Tập trung sự lãnh đạo, chỉ đạo của cấp ủy Đảng, chính quyền các cấp, phát
LUẬT SƯ TƯ VẤN PHÁP LUẬT 24/7: 1900 6169
Công ty Luật Minh Gia
https://luatminhgia.com.vn/
đồng thời phê phán các trường hợp lợi dụng chính sách, không có ý chí vươn lên, không muốn
thoát nghèo.
3. Nhóm giải pháp nâng cao thu nhập cho hộ nghèo, hộ cận nghèo:
Để tạo điều kiện hộ nghèo, hộ cận nghèo tăng thu nhập, vươn lên thoát nghèo và hạn chế tình
trạng tái nghèo. Các ngành, các cấp cân tập trung thực hiện có hiệu quả các chính sách hỗ trợ
phát triển sản xuất, tăng thu nhập cho hộ nghèo, hộ cận nghèo như:
- Tập trung phát triển sản xuất, hỗ trợ dạy nghề, tạo việc làm, tăng thu nhập cho hộ nghèo, hộ cận
nghèo. Xây dựng và nhân rộng các mô hình sản xuất chuyên canh, tập trung theo hướng sản xuất
hàng hóa để hộ nghèo, hộ cận nghèo tiếp cận và tham gia; hỗ trợ các hoạt động chuyển giao kỹ
thuật để hướng dẫn cách làm ăn cho hộ nghèo, hộ cận nghèo, đồng thời hỗ trợ bảo quản, quảng
bá, tìm thị trường tiêu thụ sản phẩm. Đảm bảo hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo được
vay vốn tín dụng ưu đãi để phát triển sản xuất, giải quyết việc làm, xuất khẩu lao động theo quy
định.
- Đẩy mạnh phát triển sản xuất hàng hóa theo hướng ứng dụng tiến bộ kỹ thuật, áp dụng công
nghệ, tạo ra sản phẩm có thương hiệu, sức cạnh tranh để nâng cao thu nhập cho dân cư nông
thôn.
4. Nhóm giải pháp nâng cao tiếp cận các chỉ số dịch vụ xã hội cơ bản cho hộ nghèo:
Các ngành, các cấp tập trung chỉ đạo, thực hiện tốt các chính sách hỗ trợ giảm nghèo bền vững,
nhằm tạo điều kiện cho hộ nghèo, hộ cận nghèo nâng cao khả năng tiếp cận các chỉ số dịch vụ xã
hội cơ bản về: y tế, giáo dục, nhà ở, nước sinh hoạt và vệ sinh, tiếp cận dịch vụ thông tin như:
- Hỗ trợ tiếp cận về Y tế: Thực hiện tốt việc cấp thẻ và khám chữa bệnh bảo hiểm y tế cho người
nghèo, cận nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số ở vùng khó khăn và người dân ở vùng đặc biệt khó
Chính quyền địa phương các cấp, đặc biệt là chính quyền cấp xã cần tiến hành rà soát, phân loại
từng nhóm hộ nghèo theo nguyên nhân (như: nhóm hộ nghèo bảo trợ xã hội, không có khả năng
lao động; nhóm hộ nghèo có khả năng lao động nhưng thiếu vốn, thiếu tư liệu sản xuất, thiếu
việc làm; nhóm hộ nghèo có khả năng lao động nhưng lười lao động, mắc các tệ nạn xã hội) để
theo dõi, quản lý và đề ra các giải pháp hỗ trợ phù hợp cho từng nhóm hộ nghèo như:
- Đối với nhóm hộ nghèo thuộc chính sách bảo trợ xã hội: Thực hiện tốt các chính sách giảm
nghèo và an sinh xã hội (như: trợ cấp xã hội hàng tháng, cấp bảo hiểm y tế, hỗ trợ về nhà ở, nước
sinh hoạt,...) và vận động cộng đồng khu dân cư, doanh nghiệp đóng chân trên địa bàn giúp đỡ
để đảm bảo đạt mức sống tối thiểu so với cộng đồng dân cư.
- Đối với nhóm hộ nghèo có nhân lực, có nhu cầu lao động nhưng do thiếu vốn sản xuất, kinh
doanh, thiếu tư liệu sản xuất, thiếu việc làm: Đây là nhóm hộ có khả năng thoát nghèo cao nhưng
do điều kiện hoàn cảnh khó khăn trước mắt. Do đó, đối với nhóm hộ này cần tập trung mạnh
thực hiện hỗ trợ bằng vốn vay ưu đãi của Ngân hàng Chính sách xã hội gắn với tập huấn khuyến
nông- lâm- ngư, lựa chọn mô hình phát triển sản xuất phù hợp điều kiện kinh tế, trình độ, năng
lực của hộ nghèo theo hướng sản xuất hàng hóa có thị trường tiêu thụ để sử dụng đồng vốn có
hiệu quả; hỗ trợ tư liệu sản xuất, tạo việc làm để tăng thu nhập, vươn lên thoát nghèo.
- Đối với nhóm hộ nghèo do thiếu đất sản xuất: Thực hiện hỗ trợ khai hoang, phục hóa đất sản
xuất, đất rừng, kết hợp với tổ chức hỗ trợ phát triển chăn nuôi, dạy nghề, tạo việc làm trong các
doanh nghiệp hoặc tham gia xuất khẩu lao động.
- Đối với nhóm hộ nghèo ỷ lại, chây lười lao động, không biết tổ chức cuộc sống, sa vào các tệ
nạn, nghiện ngập, ỷ lại, trông chờ: Chính quyền và các hội, đoàn thể cần tăng cường tổ chức các
đợt tuyên truyền, giáo dục đối với nhóm hộ này; phân công cán bộ, đảng viên có uy tín cùng phối
hợp với bà con, dòng tộc để trực tiếp giúp đỡ, vận động nhằm thay đổi nhận thức và khuyến
khích tích cực tham gia lao động sản xuất, nâng cao chất lượng cuộc sống của bản thân và gia
đình chính mình.
6. Đa dạng hóa huy động nguồn vốn để thực hiện mục tiêu giảm nghèo bền vững:
- Đa dạng hóa các nguồn vốn để triển khai thực hiện Kế hoạch, gồm: ngân sách Trung ương hỗ
trợ có mục tiêu; ngân sách địa phương (ngân sách tỉnh, huyện, xã); vốn huy động từ các doanh
nghiệp, tổ chức, cá nhân; vốn huy động từ cộng đồng dân cư (bao gồm cả tiền, hiện vật và ngày