Quyết định 3397 QĐ-UBND năm 2016 phê duyệt Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ Bảo lãnh tín dụng doanh nghiệp nhỏ và vừa tỉnh Quảng Nam - Pdf 44

Công ty Luật Minh Gia
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NAM
------Số: 3397/QĐ-UBND

/>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
--------------Quảng Nam, ngày 27 tháng 09 năm 2016
QUYẾT ĐỊNH

PHÊ DUYỆT ĐIỀU LỆ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA QUỸ BẢO LÃNH TÍN DỤNG
DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TỈNH QUẢNG NAM
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;
Căn cứ Quyết định số 58/2013/QĐ-TTg ngày 15/10/2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban
hành Quy chế thành lập, tổ chức và hoạt động của Quỹ Bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ
và vừa;
Căn cứ Thông tư số 147/2014/TT-BTC ngày 08/10/2014 của Bộ Tài chính về hướng dẫn một số
điều của Quyết định số 58/2012/QĐ-TTg;
Căn cứ Nghị quyết số 192/2015/NQ-HĐND ngày 11/12/2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh
Quảng Nam Khóa VIII, Kỳ họp thứ 15 về việc thành lập Quỹ Bảo lãnh tín dụng cho doanh
nghiệp nhỏ và vừa tỉnh Quảng Nam;
Căn cứ Quyết định số 1329/QĐ-UBND ngày 13/4/2015 của UBND tỉnh về việc thành lập Quỹ
Bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa tỉnh Quảng Nam;
Theo đề nghị của Sở Nội vụ tại Tờ trình số 1087/TTr-SNV ngày 03/8/2016,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ Bảo lãnh tín dụng doanh nghiệp nhỏ và
vừa tỉnh Quảng Nam, gồm: 08 Chương, 49 Điều. (Chi tiết nội dung Điều lệ kèm theo).
Điều 2. Tổ chức thực hiện
Chủ tịch Hội đồng quản lý, Giám đốc Quỹ, các thành viên Quỹ Bảo lãnh tín dụng doanh nghiệp
nhỏ và vừa tỉnh Quảng Nam chịu trách nhiệm tổ chức, quản lý, điều hành hoạt động theo quy

ĐIỀU LỆ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG
CỦA QUỸ BẢO LÃNH TÍN DỤNG DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TỈNH QUẢNG NAM
(Kèm theo Quyết định số: 3397/QĐ-UBND ngày 27/09/2016 của UBND tỉnh Quảng Nam)
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi và đối tượng điều chỉnh
1. Phạm vi điều chỉnh: Điều lệ này quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy và
hoạt động của Quỹ Bảo lãnh tín dụng doanh nghiệp nhỏ và vừa tỉnh Quảng Nam (sau đây gọi tắt
là Quỹ BLTD).
2. Đối tượng điều chỉnh:
a) Quỹ Bảo lãnh tín dụng doanh nghiệp nhỏ và vừa tỉnh Quảng Nam.
b) Các cơ quan, tổ chức tín dụng tham gia hoạt động bảo lãnh tín dụng trên địa bàn tỉnh.
c) Các đối tượng được cấp bảo lãnh tín dụng.
d) Các cơ quan, tổ chức và cá nhân liên quan trong quá trình thực hiện Điều lệ này.
Điều 2. Địa vị pháp lý
1. Quỹ BLTD là một tổ chức tài chính, hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận, thực hiện chức
năng bảo lãnh tín dụng cho các đối tượng theo quy định tại Điều lệ này, có tư cách pháp nhân, có
con dấu, có bảng cân đối kế toán riêng, được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước và các Chi
nhánh Ngân hàng Thương mại hoạt động trên địa bàn tỉnh Quảng Nam.
2. Tên gọi của Quỹ:
a) Tên đầy đủ bằng tiếng Việt Nam: Quỹ Bảo lãnh tín dụng doanh nghiệp nhỏ và vừa tỉnh Quảng
Nam.
b) Tên viết tắt bằng tiếng Việt Nam: Quỹ Bảo lãnh tín dụng Quảng Nam.
3. Trụ sở của Quỹ: Số 102, đường Trần Quý Cáp, thành phố Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam.
Điều 3. Nguyên tắc hoạt động
Quỹ BLTD hoạt động theo nguyên tắc bảo toàn vốn, tự bù đắp chi phí trong quá trình hoạt động.
Điều 4. Phương thức hoạt động
Quỹ BLTD thực hiện ủy thác cho Quỹ Đầu tư phát triển Quảng Nam quản lý theo hợp đồng.
Điều 5. Giải thích từ ngữ
Những cụm từ nêu trong điều lệ này được hiểu như sau:

10. Vốn Chủ sở hữu của Quỹ BLTD, bao gồm: Vốn điều lệ, Quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ, Quỹ
Đầu tư phát triển nghiệp vụ, Quỹ Dự phòng tài chính, chênh lệch đánh giá lại tài sản (nếu có),
kết quả hoạt động chưa phân phối, vốn khác thuộc sở hữu của Quỹ BLTD.
11. Vốn hoạt động: Là tổng số vốn của Chủ sở hữu và vốn huy động của Quỹ BLTD, bao gồm:
vốn Chủ sở hữu; vốn tài trợ hợp pháp của các tổ chức, cá nhân (bao gồm cả vốn hỗ trợ phát triển
chính thức ODA) trong và ngoài nước cho mục tiêu phát triển các doanh nghiệp nhỏ và vừa, các
nguồn vốn hợp pháp khác.
12. Hợp đồng ủy thác: Quỹ BLTD và bên nhận ủy thác là Quỹ Đầu tư phát triển Quảng Nam ký
hợp đồng ủy thác, gồm các nội dung sau: Quyền hạn, nghĩa vụ các bên, phí ủy thác và phương
thức thanh toán; thời hạn hợp đồng ủy thác; chế độ thông tin, báo cáo; giải quyết tranh chấp, xử
lý rủi ro và các điều khoản khác có liên quan theo quy định của pháp luật.
13. Cho vay bắt buộc: Là nghiệp vụ cho vay của Quỹ BLTD, nghiệp vụ này được thực hiện khi
bên được bảo lãnh không trả được nợ hoặc trả nợ không đúng hạn cho bên nhận bảo lãnh.
Chương II
CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN
Điều 6. Chức năng

LUẬT SƯ TƯ VẤN PHÁP LUẬT 24/7: 1900 6169


Công ty Luật Minh Gia

/>
Tiếp nhận, quản lý các nguồn vốn từ ngân sách tỉnh cấp, vốn ủy thác từ các chương trình, dự án
của các tổ chức, cá nhân, vốn tài trợ hợp pháp của các tổ chức, cá nhân để thực hiện cấp bảo lãnh
tín dụng.
Điều 7. Nhiệm vụ
1. Thực hiện quản lý, sử dụng vốn của Quỹ BLTD theo đúng quy định pháp luật hiện hành, đảm
bảo an toàn vốn và tài sản.
2. Thực hiện bảo lãnh tín dụng đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh theo quy

LUẬT SƯ TƯ VẤN PHÁP LUẬT 24/7: 1900 6169


Công ty Luật Minh Gia

/>
Điều 11. Điều kiện để được thực hiện bảo lãnh tín dụng
Các đối tượng được bảo lãnh tín dụng: Chỉ được Quỹ BLTD xem xét, cấp bảo lãnh tín dụng khi
có đủ các điều kiện sau:
1. Có dự án đầu tư, phương án sản xuất, kinh doanh có hiệu quả, có khả năng hoàn trả vốn vay,
được Quỹ BLTD thẩm định và quyết định bảo lãnh theo quy định hiện hành.
2. Có tổng giá trị tài sản thế chấp, cầm cố tại tổ chức tín dụng theo quy định của pháp luật tối
thiểu bằng 15% giá trị khoản vay.
3. Có tối thiểu 15% vốn Chủ sở hữu tham gia dự án đầu tư, phương án sản xuất, kinh doanh.
4. Tại thời điểm đề nghị bảo lãnh, không có các khoản nợ đọng nghĩa vụ với ngân sách Nhà
nước, nợ xấu tại các tổ chức tín dụng hoặc tổ chức kinh tế khác.
Điều 12. Phạm vi bảo lãnh tín dụng
1. Quỹ BLTD có thể cấp bảo lãnh một phần hoặc toàn bộ chênh lệch giữa giá trị khoản vay và
giá trị tài sản thế chấp, cầm cố của bên được bảo lãnh tại tổ chức tín dụng.
2. Bảo lãnh của Quỹ BLTD, bao gồm: Nghĩa vụ trả nợ gốc, lãi khoản vay của bên được bảo lãnh
tại bên nhận bảo lãnh.
Điều 13. Giới hạn bảo lãnh tín dụng
1. Mức bảo lãnh tín dụng tối đa cho một khách hàng được bảo lãnh không vượt quá 15% vốn
Chủ sở hữu của Quỹ BLTD.
2. Tổng mức bảo lãnh tín dụng của Quỹ BLTD cho các bên được bảo lãnh tối đa không vượt quá
5 lần so với vốn điều lệ hiện có của Quỹ BLTD.
Điều 14. Thời hạn bảo lãnh tín dụng
1. Thời hạn bảo lãnh tín dụng được xác định phù hợp với thời hạn vay vốn đã thỏa thuận giữa
bên được bảo lãnh và bên nhận bảo lãnh.
2. Thời hạn bảo lãnh được kéo dài cho đến khi khách hàng thực hiện xong nghĩa vụ trả nợ cho

thông tin, tài liệu đã cung cấp cho bên bảo lãnh.
Điều 17. Thẩm định hồ sơ và quyết định bảo lãnh
1. Quỹ BLTD ủy thác cho bên nhận ủy thác thực hiện các quyền và nghĩa vụ của Quỹ trong việc
cấp bảo lãnh tín dụng cho khách hàng; ký hợp đồng cho vay bắt buộc đối với khách hàng; thu hồi
nợ gốc, nợ lãi đối với khách hàng.
2. Chậm nhất sau 15 ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ xin bảo lãnh tín dụng hợp lệ, bên
nhận ủy thác phải hoàn thành việc xem xét bảo lãnh tín dụng cho bên được bảo lãnh. Sau khi hồ
sơ xin bảo lãnh tín dụng được thẩm định là hợp lệ, bên nhận ủy thác thông báo bằng văn bản cho
Quỹ BLTD. Trường hợp, từ chối không bảo lãnh tín dụng, bên nhận ủy thác phải thông báo bằng
văn bản gửi Quỹ và nêu rõ lý do không chấp thuận.
Quyết định bảo lãnh tín dụng cho bên được bảo lãnh được thực hiện bằng văn bản theo hình thức
“Hợp đồng bảo lãnh tín dụng” giữa bên bảo lãnh với bên được bảo lãnh.
Điều 18. Hợp đồng bảo lãnh tín dụng
1. Hợp đồng bảo lãnh tín dụng do các bên (tùy theo từng trường hợp, Quỹ BLTD có thể chọn
hình thức hoặc 02 bên (bên bảo lãnh, bên được bảo lãnh) hoặc 03 bên (bên bảo lãnh, bên được
bảo lãnh và bên nhận bảo lãnh) thỏa thuận, gồm các nội dung sau:
a) Tên, địa chỉ của bên bảo lãnh, bên nhận bảo lãnh và bên được bảo lãnh.
b) Địa điểm, thời điểm ký hợp đồng bảo lãnh tín dụng.
c) Số tiền, thời hạn hiệu lực và phí bảo lãnh tín dụng.
d) Mục đích, nội dung bảo lãnh tín dụng.
đ) Điều kiện thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh.
e) Biện pháp bảo đảm bảo lãnh, giá trị tài sản bảo đảm.
f) Quyền và nghĩa vụ của các bên.
g) Thỏa thuận về các nguyên tắc xử lý trong trường hợp bên bảo lãnh trả nợ thay (gồm lãi suất,
thời hạn...) cho bên được bảo lãnh phù hợp quy định của pháp luật hiện hành.
h) Thỏa thuận về giải quyết tranh chấp phát sinh.
i) Những thỏa thuận khác phù hợp quy định của pháp luật.

LUẬT SƯ TƯ VẤN PHÁP LUẬT 24/7: 1900 6169


Bên được bảo lãnh phải sử dụng tài sản hiện có hoặc tài sản hình thành trong tương lai thuộc
quyền sở hữu của mình mà pháp luật không cấm giao dịch để thực hiện các biện pháp bảo đảm
cho bảo lãnh vay vốn tại bên bảo lãnh theo quy định của pháp luật về giao dịch bảo đảm.
Điều 21. Quyền và nghĩa vụ của bên bảo lãnh
1. Bên bảo lãnh có quyền:
a) Yêu cầu bên được bảo lãnh cung cấp các giấy tờ, tài liệu liên quan và chứng minh đủ điều kiện
được bảo lãnh tín dụng theo quy định tại Điều 11 của Điều lệ này.
b) Quỹ BLTD ủy thác cho bên nhận ủy thác thực hiện các quyền và nghĩa vụ của Quỹ trong việc
cấp bảo lãnh tín dụng cho khách hàng; ký hợp đồng cho vay bắt buộc đối với khách hàng; thu hồi
nợ gốc, nợ lãi đối với khách hàng.

LUẬT SƯ TƯ VẤN PHÁP LUẬT 24/7: 1900 6169


Công ty Luật Minh Gia

/>
c) Kiểm tra, giám sát đơn vị nhận ủy thác trong việc thực hiện theo quy chế, quy trình nghiệp vụ
của Quỹ BLTD.
d) Đề nghị bên nhận bảo lãnh chấm dứt việc cho vay, thu hồi nợ trước hạn khi phát hiện bên
được bảo lãnh có những dấu hiệu vi phạm pháp luật hoặc vi phạm hợp đồng bảo lãnh tín dụng.
đ) Thu phí bảo lãnh tín dụng theo quy định.
e) Thực hiện quyền của bên bảo lãnh theo cam kết với bên nhận bảo lãnh và bên được bảo lãnh.
f) Có quyền từ chối bảo lãnh tín dụng đối với bên được bảo lãnh không phải là đối tượng hoặc
không đủ điều kiện nêu tại các Điều 10 và 11 của Điều lệ này và quyền từ chối thực hiện nghĩa
vụ bảo lãnh trong các trường hợp sau:
- Bên nhận bảo lãnh vi phạm quy định pháp luật về quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với
khách hàng trong quá trình cấp tín dụng cho bên được bảo lãnh.
- Bên được bảo lãnh sử dụng vốn vay, tài sản hình thành vốn vay không đúng mục đích đã ghi
trong hợp đồng tín dụng mà bên nhận bảo lãnh không thực hiện kiểm tra, giám sát hoặc kiểm tra

a) Yêu cầu bên bảo lãnh thực hiện nghĩa vụ của mình theo cam kết với bên nhận bảo lãnh và bên
được bảo lãnh; các thỏa thuận khác có liên quan theo thỏa thuận giữa hai bên và quy định pháp
luật hiện hành.
b) Yêu cầu bên bảo lãnh chuyển giao quyền tiếp nhận và xử lý tài sản bảo đảm bảo lãnh trong
trường hợp bên bảo lãnh từ chối thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh.
c) Khởi kiện theo quy định của pháp luật khi các bên vi phạm các thỏa thuận trong hợp đồng.
d) Yêu cầu bên bảo lãnh thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh khi bên được bảo lãnh không trả được nợ
hoặc trả nợ không đầy đủ.
đ) Các quyền khác theo thỏa thuận của các bên phù hợp với quy định của pháp luật.
2. Bên nhận bảo lãnh có nghĩa vụ:
a) Thực hiện nghĩa vụ của tổ chức tín dụng cho vay đối với bên được bảo lãnh và bên bảo lãnh
theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng, Luật Dân sự và các văn bản quy định của pháp luật
hiện hành.
b) Kiểm tra, giám sát việc sử dụng vốn vay, tài sản hình thành từ vốn vay, việc hoàn trả nợ vay
của bên được bảo lãnh để đảm bảo việc sử dụng vốn, tài sản hình thành từ vốn vay đúng mục
đích, hoàn trả nợ vay theo đúng cam kết tại hợp đồng tín dụng.
c) Cung cấp cho bên bảo lãnh đầy đủ hồ sơ chứng minh việc giải ngân vốn vay; kiểm tra, giám
sát việc sử dụng vốn vay và tài sản hình thành từ vốn vay của bên được bảo lãnh khi yêu cầu bên
bảo lãnh thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh.
d) Giám sát chặt chẽ nguồn thu của bên được bảo lãnh để đôn đốc thu hồi nợ vay.
đ) Cung cấp thông tin, báo cáo định kỳ hoặc đột xuất về tình hình thực hiện cho vay có bảo lãnh
cho Quỹ BLTD và các cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
e) Các nghĩa vụ khác theo thỏa thuận của các bên phù hợp với quy định của pháp luật.
Điều 24. Quyền và nghĩa vụ của bên được bảo lãnh
1. Bên được bảo lãnh có quyền:
a) Yêu cầu bên bảo lãnh, bên nhận bảo lãnh thực hiện các cam kết trong hợp đồng bảo lãnh tín
dụng, chứng thư bảo lãnh.
b) Các quyền khác theo thỏa thuận của các bên phù hợp với quy định của pháp luật.
2. Bên được bảo lãnh có nghĩa vụ:
a) Cung cấp đầy đủ các thông tin và tài liệu liên quan đến việc cấp bảo lãnh theo yêu cầu của bên

a) Bên nhận bảo lãnh vi phạm quy định pháp luật về quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối
với khách hàng trong quá trình cấp tín dụng cho bên được bảo lãnh.
b) Bên được bảo lãnh sử dụng vốn vay, tài sản hình thành vốn vay không đúng mục đích đã ghi
trong hợp đồng tín dụng, mà bên nhận bảo lãnh không thực hiện kiểm tra, giám sát hoặc kiểm tra
giám sát không kịp thời dẫn đến việc sử dụng vốn vay, tài sản hình thành từ vốn vay không đúng
mục đích ghi trong hợp đồng tín dụng.
Điều 26. Nhận nợ và bồi hoàn bảo lãnh
1. Bên được bảo lãnh có trách nhiệm nhận nợ bắt buộc và hoàn trả số tiền mà Quỹ BLTD đã trả
thay cho bên được bảo lãnh. Sau khi thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh, bên bảo lãnh yêu cầu bên được
bảo lãnh nhận nợ số tiền đã trả thay với lãi suất tối đa bằng 150% lãi suất cho vay trong hạn của
các Ngân hàng Thương mại (có cùng kỳ hạn vay vốn của khoản vay được bảo lãnh). Bên bảo
lãnh ủy thác cho bên nhận ủy thác ký hợp đồng cho vay bắt buộc đối với bên được bảo lãnh, thu
hồi nợ gốc, nợ lãi đối với bên được bảo lãnh.
2. Trường hợp, bên được bảo lãnh không thanh toán được khoản nợ vay bắt buộc khi đến hạn,
bên bảo lãnh được quyền xử lý tài sản bảo đảm bảo lãnh hoặc áp dụng các biện pháp để thu hồi
nợ đã trả thay hoặc bên bảo lãnh có quyền yêu cầu Tòa án kinh tế thực hiện các thủ tục phá sản
doanh nghiệp hoặc khởi kiện bên được bảo lãnh ra Tòa án theo quy định của pháp luật hiện hành.
Điều 27. Rủi ro và xử lý rủi ro trong bảo lãnh
1. Trường hợp, bên được bảo lãnh không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ hoàn trả
theo hợp đồng cho vay bắt buộc do nguyên nhân bất khả kháng như: thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn
bất ngờ gây thiệt hại tài sản; do Nhà nước điều chỉnh chính sách thì được xem xét khoanh nợ,
xóa nợ hoặc miễn, giảm lãi vay theo quy định của pháp luật hiện hành.

LUẬT SƯ TƯ VẤN PHÁP LUẬT 24/7: 1900 6169


Công ty Luật Minh Gia

/>
2. Đối với trường hợp chuyển đổi sở hữu, xử lý khó khăn về tài chính cho bên được bảo lãnh

BLTD và các nội dung khác liên quan.
3. Thông qua phương hướng hoạt động, phương án huy động vốn, kế hoạch tài chính và báo cáo
quyết toán Quỹ.
4. Ban hành Quy chế làm việc của Hội đồng quản lý Quỹ.

LUẬT SƯ TƯ VẤN PHÁP LUẬT 24/7: 1900 6169


Công ty Luật Minh Gia

/>
5. Giám sát, kiểm tra các hoạt động của Quỹ BLTD trong việc chấp hành các chính sách pháp
luật của Nhà nước, Điều lệ và các quyết định của HĐQL.
6. Xem xét các báo cáo của Ban Kiểm soát và giải quyết các khiếu nại (nếu có) theo quy định
của pháp luật.
7. Được sử dụng con dấu của Quỹ BLTD trong việc thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn của Hội
đồng quản lý Quỹ.
Điều 31. Nhiệm vụ và quyền hạn của Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ
1. Đại diện Hội đồng quản lý Quỹ quyết định các vấn đề thuộc thẩm quyền của Hội đồng quản lý
Quỹ theo Điều 30 của Điều lệ này.
2. Điều hành các kỳ họp của Hội đồng quản lý Quỹ và duyệt ký Nghị quyết các kỳ họp.
3. ủy quyền cho Phó Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ
tịch Hội đồng quản lý Quỹ khi cần thiết.
4. Đề nghị Chủ tịch UBND tỉnh bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật thành viên Hội
đồng quản lý, Ban Kiểm soát, Kế toán trưởng Quỹ BLTD theo đúng tiêu chuẩn quy định.
5. Trình UBND tỉnh phê duyệt sửa đổi, bổ sung Điều lệ tổ chức và hoạt động, kết quả hoạt động
hằng năm của Quỹ BLTD và các nội dung khác liên quan thuộc thẩm quyền theo đúng quy định
của pháp luật.
6. Ban hành Quy chế làm việc của Hội đồng quản lý Quỹ, Ban Kiểm soát; Quy trình nghiệp vụ,
Quy chế tài chính, Quy chế ủy thác.

định của UBND tỉnh và được hạch toán vào chi phí quản lý của Quỹ BLTD.
2. Thành viên Hội đồng quản lý chịu trách nhiệm:
a) Không được lợi dụng chức vụ, quyền hạn để trục lợi cá nhân hoặc có hành động làm thiệt hại
lợi ích của Quỹ BLTD.
b) Không được hành động vượt quá quyền hạn của Hội đồng quản lý Quỹ theo quy định của
Điều lệ này.
c) Không được tiết lộ bí mật các hoạt động của Quỹ BLTD.
d) Chủ tịch và các thành viên Hội đồng quản lý Quỹ không hoàn thành nhiệm vụ được giao, vi
phạm Điều lệ, quyết định sai hoặc vượt thẩm quyền, lạm dụng chức vụ, quyền hạn làm ảnh
hưởng xấu đến hoạt động của Quỹ BLTD, gây thiệt hại cho Nhà nước và Quỹ, thì tùy theo tính
chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật.
Điều 34. Ban Kiểm soát
Ban Kiểm soát Quỹ BLTD có 01 người, làm Trưởng Ban, do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định bổ
nhiệm, thay thế, bãi nhiệm theo đề nghị của Hội đồng quản lý Quỹ BLTD; chịu trách nhiệm
trước Hội đồng quản lý Quỹ về kiểm soát toàn bộ hoạt động của Quỹ; trình Hội đồng quản lý
Quỹ ban hành Quy chế hoạt động của Ban.
Điều 35. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Kiểm soát
1. Kiểm tra, giám sát việc chấp hành chủ trương, chính sách, chế độ, điều lệ, quy chế tài chính,
các nghị quyết và quyết định của Hội đồng quản lý Quỹ trong hoạt động, nhằm nâng cao hiệu
quả hoạt động của Quỹ, đảm bảo an toàn vốn Nhà nước, tài sản của Quỹ. Báo cáo Hội đồng quản
lý Quỹ kết quả kiểm tra, giám sát và kiến nghị các biện pháp xử lý.
2. Tiến hành công việc một cách độc lập theo chương trình đã được Hội đồng quản lý Quỹ thông
qua.
3. Chịu trách nhiệm trình bày báo cáo, kiến nghị của Ban về kết quả kiểm soát, báo cáo thẩm
định về quyết toán tài chính tại các cuộc họp Hội đồng quản lý Quỹ.
4. Xem xét trình Hội đồng quản lý Quỹ giải quyết các khiếu nại của tổ chức, cá nhân có quan hệ
với Quỹ BLTD.
Điều 36. Nhiệm vụ và quyền hạn của Giám đốc Quỹ
Giám đốc Quỹ do Chủ tịch UBND tỉnh bổ nhiệm, miễn nhiệm hoặc cách chức theo đề nghị của
Hội đồng quản lý Quỹ, là người đại diện theo pháp luật của Quỹ BLTD, chịu trách nhiệm trước

8. Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo thường xuyên đối với Hội đồng quản lý Quỹ, chịu sự
kiểm tra, giám sát của Hội đồng quản lý Quỹ, Ban Kiểm soát và các cơ quan nhà nước có thẩm
quyền đối với việc thực hiện nhiệm vụ điều hành.
9. Thực hiện các chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn khác do Chủ tịch UBND tỉnh hoặc Hội đồng
quản lý Quỹ giao.
Điều 37. Nhiệm vụ và quyền hạn của bộ phận giúp việc:
1. Kế toán trưởng:
a) Kế toán trưởng bị miễn nhiệm trong các trường hợp sau đây:
- Không còn đủ tiêu chuẩn và điều kiện quy định của cấp có thẩm quyền.
- Có hành vi vi phạm pháp luật nhưng chưa đến mức kỷ luật cách chức.
- Không đủ năng lực, trình độ, uy tín, để thực hiện chức trách nhiệm vụ được giao.
- Có đơn xin nghỉ việc.
b) Kế toán trưởng bị cách chức trong các trường hợp sau đây:
- Không có đủ trình độ và năng lực đáp ứng yêu cầu của chiến lược phát triển và kế hoạch hoạt
động mới của Quỹ.
- Không trung thực trong thực thi quyền, nghĩa vụ hoặc lạm dụng chức vụ, sử dụng tài sản của
Quỹ BLTD để tư lợi hoặc phục vụ lợi ích của tổ chức, cá nhân khác.
- Vi phạm các quy định của pháp luật về phòng, chống tham nhũng; thực hành tiết kiệm, chống
lãng phí.
2. Bộ phận giúp việc: Văn thư, Thủ quỹ hoạt động theo chế độ kiêm nhiệm, nhiệm vụ cụ thể do
Hội đồng quản lý Quỹ BLTD phân công.
Chương VI

LUẬT SƯ TƯ VẤN PHÁP LUẬT 24/7: 1900 6169


Công ty Luật Minh Gia

/>
CHẾ ĐỘ TÀI CHÍNH, KẾ HOẠCH TÀI CHÍNH, KẾ TOÁN, THÔNG TIN VÀ BÁO

1. Chi hoạt động bảo lãnh tín dụng, chi trả phí ủy thác cho đơn vị nhận ủy thác bảo lãnh tín dụng
theo hợp đồng ủy thác.
2. Chi mua sắm tài sản để phục vụ hoạt động của Quỹ.

LUẬT SƯ TƯ VẤN PHÁP LUẬT 24/7: 1900 6169


Công ty Luật Minh Gia

/>
3. Các khoản chi khác phục vụ cho nhu cầu hoạt động của Quỹ, như: mua vật tư, văn phòng
phẩm, cước phí bưu điện, truyền tin, công tác phí, chi lễ tân, khánh tiết, giao dịch đối ngoại, tiếp
khách, hội nghị, quảng cáo, đào tạo tập huấn....
4. Chi trích Quỹ dự phòng nghiệp vụ.
5. Chi phụ cấp và các khoản khác cho cán bộ kiêm nhiệm làm nhiệm vụ cho Quỹ.
6. Chi nộp thuế, phí, lệ phí.
7. Các khoản chi khác quy định của pháp luật.
Điều 43. Chênh lệch thu chi và phân phối
Chênh lệch thu chi tài chính hằng năm của Quỹ BLTD là số chênh lệch giữa tổng thu nhập và
tổng số chi phí theo quy định, như sau:
1. Trường hợp, thu lớn hơn chi, chênh lệch HĐQL Quỹ tham mưu trình UBND tỉnh xem xét,
quyết định bổ sung vốn điều lệ, Quỹ Dự phòng rủi ro, Quỹ Đầu tư phát triển nghiệp vụ, Quỹ
Khen thưởng HĐQL Quỹ và cán bộ có thành tích xuất sắc.
2. Trường hợp, thu nhỏ hơn chi, HĐQL, Ban Kiểm soát Quỹ có trách nhiệm báo cáo, giải trình
UBND tỉnh xem xét, giải quyết.
Điều 44. Chế độ phụ cấp kiêm nhiệm
Phụ cấp kiêm nhiệm của các thành viên Hội đồng quản lý, Ban Kiểm soát, Kế toán trưởng, bộ
phận giúp việc Quỹ thực hiện theo quyết định của UBND tỉnh.
Điều 45. Chế độ thông tin, báo cáo
1. Báo cáo quý:

3. Ban Kiểm soát của Quỹ tổ chức, kiểm tra, kiểm soát theo kế hoạch việc chấp hành chế độ tài
chính kế toán tại Quỹ và báo cáo kết quả kiểm tra, kiểm soát cho Hội đồng quản lý, UBND tỉnh.
4. Quỹ BLTD thực hiện công khai tài chính theo quy định của pháp luật.
Điều 47. Giải thể
Căn cứ kết quả hoạt động của Quỹ BLTD và quy định hiện hành của Chính phủ, HĐQL Quỹ báo
cáo UBND tỉnh và HĐND tỉnh xem xét, giải thể theo thẩm quyền.
Chương VII
CÁC MỐI QUAN HỆ CỦA QUỸ VỚI CÁC CƠ QUAN QUẢN LÝ
Điều 48. Mối quan hệ công tác
1. Đối với UBND tỉnh: Quỹ BLTD chịu sự chỉ đạo toàn diện của UBND tỉnh, giúp UBND tỉnh
trong việc thực hiện bảo lãnh tín dụng cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa theo quy định tại Điều
10 của Điều lệ này; đồng thời, tổ chức triển khai các Quyết định, Chỉ thị của UBND tỉnh, Chủ
tịch UBND tỉnh liên quan đến các lĩnh vực hoạt động của Quỹ.
2. Đối với các cơ quan chuyên môn Bộ, ngành Trung ương: Quỹ BLTD chịu sự chỉ đạo, hướng
dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ và chấp hành các chế độ báo cáo theo quy định.
3. Đối với các Sở, ngành, đơn vị thuộc UBND tỉnh: Quỹ BLTD chịu sự kiểm tra, thẩm định về kế
hoạch tài chính, nghiệp vụ chuyên ngành, thẩm tra quyết toán của Sở Tài chính; thực hiện hướng
dẫn của các cơ quan chuyên môn có thẩm quyền liên quan đến các hoạt động của Quỹ.
4. Đối với các Chi nhánh Ngân hàng Thương mại và Tổ chức tín dụng: Quỹ BLTD quan hệ với
các Chi nhánh Ngân hàng Thương mại và Tổ chức tín dụng với tư cách là bên bảo lãnh tín dụng
cho bên được bảo lãnh vay, trên cơ sở các thỏa thuận cam kết theo nội dung hợp đồng bảo lãnh
tín dụng và các quy định của pháp luật liên quan.
Quỹ BLTD phối hợp chặt chẽ với các bên nhận bảo lãnh thường xuyên kiểm tra, giám sát quá
trình sử dụng vốn vay, tình hình sản xuất, kinh doanh, xác định khả năng tài chính của các bên
được bảo lãnh để đôn đốc thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho bên nhận bảo lãnh cho vay vốn và các
vấn đề khác liên quan đến bảo lãnh.
Chương VIII
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 49. Sửa đổi, bổ sung
1. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, Hội đồng quản lý Quỹ tổng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status