Công tác hạch toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ ở Công Ty Bách Hóa Hà Nội - Pdf 44

Bảng các chữ viết tắt
DN : Doanh nghiệp
sX : Sản Xuất
TK : Tài khoản
Đk : Định khoản
KH : Khấu hao
sp : Sản phẩm
DTBH : Doanh thu bán hàng.
GVHB : Giá vốn hàng bán
GTGT : Giá trị gia tăng
KKTX : Kiểm kê thờng xuyên
KKĐk : Kiểm kê định kỳ
cp bh : Chi phí bán hàng
Cp qldn : Chi phí quản lý doanh nghiệp
CNV : Công nhân viên
BHYT : Bảo hiểm y tế
KPCĐ : Kinh phí công đoàn
1
phần mở đầu
Bớc sang thời kỳ đổi mới ,nền kinh tế nớc ta chuyển từ cơ chế quản lý tập
trung quan liêu bao cấp sang nền kinh tế thị trờng có sự điều tiết của nhà nớc
Thay đổi lớn này tác động sâu sắc đến các doanh nghiệp,đòi hỏi các doanh
nghiệp phải thực hiện hạch toán kinh doanh,phân cấp quản lý khoa học tự chủ về
tài chính,phân phối thu nhập hợp lý và chịu trách nhiệm về mọi hoạt động sản
xuất kinh doanh của mình.Hạch toán kế toán càng khẳng định là bộ phận cấu
thành quan trọng của hệ thống công cụ quản lý kinh tế tài chính.Trong doanh
nghiệp thơng mại,hạch toán đúng đắn các nghiệp vụ bán hàng phát sinh là cơ sở
xác định doanh thu,lợi nhuận doanh nghiệp,qua đây doanh nghiệp thu hồi đợc
vốn bỏ ra,bù đắp chi phí ,thực hiện nghĩa vụ đối với ngân sách nhà nớc,đầu t phát
triển,nâng cao đời sống ngời lao động đồng thời cũng là tiền đề của các quyết
định kinh doanh mới.

Trong luận văn này gồm 3 phần:
Phần I: Những vấn đề chung về hạch toán tiêu thụ hàng hóa và xác định kết quả
tiêu thụ trong doanh nghiệp thơng mại .
Phần II: Thực trạng hạch toán tiêu thụ hàng hóa và xác định kết quả tiêu thụ ở
Công Ty Bách Hóa Hà Nội .
Phần III: Phơng hớng hoàn thiện hạch toán tiêu thụ hàng hóa và xác định kết quả
tiêu thụ ở Công Ty Bách Hóa Hà Nội .
3
phần I:
Lý Luận chung về hạch toàn tiêu thụ hàng hóa và xác
định kết quả tiêu thụ trong doanh nghiệp thơng mại .

I.Đặc điểm của hoạt động kinh doanh th ơng mại và nhiệm vụ của Kế toán kinh
doanh th ơng mại.
1.Đặc điểm chủ yếu của hoạt động kinh doanh th ơng mại:
Trong nền kinh tế thị trờng ,nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần ,hàng hóa
đợc sản xuất ra nhằm mục đích thỏa mãn nhu cầu tiêu dùng của xã hội thông qua
việc bán hàng.Chúng ta nhận thấy vai trò trọng yếu của bán hàng trong guồng
máy kinh tế thể hiện trên hai mặt xã hội và doanh nghiệp.Khi hàng đợc bán tức là
lúc đó cung gặp cầu hàng hóa đợc lu thông ,góp phần cho nền kinh tế vận động
tăng trởng và phát triển ,doanh nghiệp có doanh thu và lợi nhuận đồng thời ngời
lao động có việc làm (mặt xã hội ).
Với nguồn lực có hạn ,các doanh nghiệp sản xuất không thể cùng một lúc vừa
tổ chức sản xuất hàng hóa cùng tổ chức tiêu thụ nhanh chóng tới tay ngời tiêu
dùng đợc mà buộc lòng phải thông qua trung gian đó là các doanh nghiệp thơng
mại,là một khâu trong chuỗi luân chuyển hàng hóa ,dịch vụ ,doanh nghiệp thơng
mại kinh doanh kiếm lời trên chênh lệch giá mua hàng hóa ,dịch vụ thì việc tổ
chức tiêu thụ đợc đặc biệt coi trọng ,nó ảnh hởng trực tiếp đến hiệu quả kinh
doanh nhất là trong môi trờng cạnh tranh gay gắt nh hiện nay.
Vậy bán hàng là gì ?

trong quá trình tiêu thụ sản phẩm hàng hóa .
Cung cấp thông tin về tình hình bán hàng nhằm giúp lãnh đạo điều hành quản
lý hoạt động kinh doanh thơng mại .Phản ánh và giám đốc việc thực hiện kết quả
bán hàng,cung cấp số liệu,lập biểu quyết toán đầy đủ,kịp thời để đánh giá đúng
hiệu quả sản xuất kinh doanh .
5
Kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch bán hàng,kế hoạch lãi bán hàng ,kiểm
tra việc thực hiện tiến độ bán hàng,các hợp đồng bán hàng,kiểm tra việc chấp
hành chế độ bán hàng ,kỷ luật thanh toán ,quản lý chặt chẽ tiền bán hàng ,kiểm
tra việc bảo quản và quản lý hàng hóa ở quầy hàng và cửa hàng nhằm ngăn ngừa
mọi hành vi làm tổn hại đến hàng hóa của doanh nghiệp .
II .Những vấn đề chung về tiêu thụ hàng hóa và xác định kết quả tiêu thụ trong
doanh nghiệp th ơng mại .
1.Khái niệm về tiêu thụ hàng hóa :
1.1. Khái niệm :
Tiêu thụ là giai đoạn cuối cùng của quá trình sản xuất kinh doanh .Thông
qua tiêu thụ giá trị và giá trị sử dụng của hàng hóa đợc thực hiện,hàng hóa
chuyển từ hình thái hiện vật sang hính thái tiền tệ,doanh nghiệp thu hồi đợc vốn
bỏ ra,vòng luân chuyển vốn đợc hình thành,đẩy nhanh tốc độ luân chuyển vốn
nói riêng và hiệu quả sử dụng vốn nói chung ,đồng thời góp phần thỏa mãn nhu
cầu tiêu dùng của xã hội .Tình hình tiêu thụ sản phẩm và thu lợi nhuận phản ánh
năng lực kinh doanh và uy tín của doanh nghiệp .
Tiêu thụ nói chung bao gồm:
+Tiêu thụ ra ngoài đơn vị : Là việc bán hàng cho các đơn vị khác hoặc cá
nhân trong và ngoài doanh nghiệp .
+Tiêu thụ nội bộ : Là việc bán hàng cho các đơn vị trực thuộc trong cùng
một Công ty ,tổng Công ty ... hạch toán toàn ngành.
Doanh nghiệp phải thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với nhà nớc theo luật thuế quy
định trên khối lợng hàng hóa tiêu thụ ra bên ngoài và tiêu thụ nội bộ .
*Doanh thu bán hàng :Là số tiền mà doanh nghiệp đợc nhận (hay sẽ đợc nhận )

Đối với doanh nghiệp thơng mại thì giá bán của hàng hóa đóng vai trò cực kỳ
quan trọng trong quá trình tiêu thụ đồng thời ảnh hởng trực tiếp đến doanh thu
thu nhập của một quá trình kinh doanh .
Trên thực tế kinh doanh trong cơ chế thi trờng cho thấy ,giá cả hàng hóa đ-
ợc quyết định chủ yếu bởi các quan hệ kinh tế thị trờng.Vì thế khi ấn định một
mức giá cụ thể phải tính đợc số sản phẩm có khả năng cung ứng và nhu cầu tiêu
dùng ,giá vốn hàng bán,chi phí lu thông.Do phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố nên
7
khi ấn định giá ngoài các tính toán cụ thể còn phải có sách lợc ứng xử phù hợp
với từng hoàn cảnh và điều kiện cụ thể của doanh nghiệp trong từng thời kỳ.
Hiện nay trong các doanh nghiệp thơng mại giá bán thờng đợc xác định
qua công thức :

Giá bán = Giá mua + Thặng d thơng mại

Trong đó :
+Giá mua: Là giá mua ghi trên hóa đơn cộng các khoản chi phí ,thuế nhập
khẩu hoặc thuế tiêu thụ đặc biệt của hàng nhập khẩu trong khâu mua nếu
có.Thực tế hiện nay khi nhà nớc áp dụng luật thuế mới ,thuế GTGT đợc khấu trừ
(từ 1/1/1999),ngoài việc phải nộp các loại thuế nh thuế tiêu thụ đặc biệt ,thuế
XNK ,các đơn vị còn phải nộp thuế GTGT đầu vào (đã đợc tính vào giá thanh
toán hàng mua).
+Thặng số thơng mại :Là khoản chênh lệch giữa giá bán và giá mua thực tế
của hàng hóa,nó dùng để bù đắp chi phí và đảm bảo có lãi cho doanh nghiệp
Thặng số thơng mại đợc biểu hiện dới dạng số tơng đối đợc coi là tỷ lệ thặng số
(TLTS):

Giá bán - Giá mua
TLTS = x 100%
Giá mua

hàng hóa luân Số lợng hàng hóa + Số lợng hàng hóa
chuyển trong kỳ còn đầu kỳ nhập trong kỳ
9
Sau đó tính trị giá mua của số hàng hóa xuất kho trong kỳ cho từng thứ hàng hóa
Trị giá mua của hàng ( Số lợng hàng hóa Giá mua bình quân
hóa xuất kho trong kỳ = xuất kho trong kỳ x đơn vị )
Cuối kỳ tính trị giá mua của toàn bộ hàng hóa xuất kho trong kỳ bằng cách
tổng cộng trị giá mua của từng thứ hàng hóa xuất kho .
b/Phơng pháp giá thực tế nhập trớc xuất trớc:
Phơng pháp này dựa trên giả thiết lô hàng (chuyến hàng ) nào nhập trớc thì
tính giá mua vào của nó cho hàng hóa xuất trớc ,nhập sau thì tính sau.Nói cách
khác cơ sở của phơng pháp này là giá thực tế của hàng mua trớc sẽ đợc dùng làm
giá để tính giá thực tế hàng xuất trớc và do vậy giá trị hàng tồn kho cuối kỳ sẽ là
giá thực tế của số hàng mua vào sau cùng trong kỳ.
Công thức tính nh sau :
Trị giá mua của Giá mua thực tế đơn vị Số lợng hàng hóa xuất
hàng hóa xuất = hàng hóa xuất kho theo x kho trong kỳ thuộc số
kho trong kỳ từng lần nhập kho trớc lợng từng lần nhập kho
Theo phơng pháp này kế toán phải ghi sổ kế toán chi tiết cho từng thứ hàng hóa
cả về số lợng,đơn giá và số tiền từng lần nhập xuất hàng hóa .
c/ Phơng pháp giá thực tế nhập sau ,xuất trớc:
Theo cách này,giả thiết những lô hàng nào nhập kho sau đợc tính giá mua
vào của nó cho lô hàng nào xuất trớc,nhập trớc thì tính sau:
Công thức tính nh sau:
Trị giá mua của Giá mua thực tế đơn vị Số lợng hàng hóa xuất
hàng hóa xuất kho = hàng hóa nhập kho theo x kho trong kỳ thuộc số
trong kỳ từng lần nhập kho trớc lợng từng lần nhập kho
Theo phơng pháp này,kế toán phải ghi sổ kế toán chi tiết cho từng thứ hàng ,cả
về số lợng và đơn giá,số tiền của từng lần nhập xuất hàng hóa .
d/Phơng pháp giá thực tế đích danh.

3.2.Kế toán tổng hợp
3.2.1.Tài khoản (TK) sử dụng :
11
Kế toán tổng hợp nghiệp vụ bán hàng đợc phản ánh ở các TK chủ yếu sau:
*Tài khoản 511 Doanh thu bán hàng
Dùng để phản ánh doanh thu bán hàng thực thu và DTT.
Kết cấu cơ bản của TK này nh sau:
Bên Nợ :
+Phản ánh các khoản điều chỉnh giảm doanh thu .
+Phản ánh thuế xuất khẩu nà thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp .
+Phản ánh doanh thu thuần .
Bên Có :
+Phản ánh doanh thu bán hàng trực thu .Đối với các cơ sở nộp thuế GTGt
theo phơng pháp khấu trừ thuế thì doanh thu bán hàng là giá cha có thuế .đối với
các cơ sở nộp thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp thì doanh thu bán hàng là giá
đã có thuế.
+Trợ cấp giá đợc nhà nớc cấp
Cuối tháng,sau khi kết chuyển doanh thu thuần để xác định kết quả,TK này
không có số d.
Tài khoản 511 có bốn TK cấp 2:
-TK 5111 Doanh thu bán hàng hóa:TK này đợc sử dụng cho các doanh nghiệp
kinh doanh vật t ,hàng hóa .
-TK 5112 Doanh thu bán hàng thành phẩm:TK này đợc sử dụng cho các
doanh nghiệp sản xuất vật chất nh lâm nghiệp,xây lắp...
-TK 5113 Doanh thu dịch vụ:TK này đợc sử dung cho các doanh nghiệp
kinh doanh dịch vụ nh du lịch ,vận tải ,bu điện ...
-TK 5114 Doanh thu trợ cấp,trợ giá.
*TK 512 Doanh thu bán hàng nội bộ .
TK này đợc sử dụng ở các xí nghiệp thành viên cho doanh nghiệp hoặc các đơn vị
phụ thuộc.

+Số tiền đã thu của khách hàng.
+Số tiền đã nhận trớc,trả trớc của khách hàng .
+Số tiền giảm trừ cho ngời mua về chiết khấu,giảm giá,bớt giá ,hồi khấu
và hàng bán bị trả lại.
13
Số d nợ : Số tiền còn phải thu của khách hàng .
Số d có : Tài khoản này có thể có số d bên có phản ánh số tiền nhận trớc hoặc số
đã thu nhiều hơn số phải thu của khách hàng theo chi tiết của từng đối tợng cụ
thể.
*TK 632 Giá vốn hàng bán
Để phản ánh trị giá vốn của hàng hóa ,sản phẩm dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ.
Kết cấu của TK này nh sau:
+Bên Nợ : Trị giá vốn của hàng hóa ,thành phẩm,dịch vụ đã tiêu thụ vào TK
xác định kết quả.
+Bên Có : Kết chuyển trị giá vốn của hàng hóa tiêu thụ trong kỳ để xác định
kết quả kinh doanh .
TK này không có số d.
*TK 157 Hàng gửi đi bán
Dùng để phản ánh trị giá hàng hóa ,sản phẩm doanh nghiệp gửi bán .Số hàng hóa
thành phẩm này vẫn thuộc sở hữu của doanh nghiệp .
Kết cấu chủ yếu của TK này nh sau;
Bên Nợ :
+Phản ánh trị giá hàng hóa ,thành phẩm gửi đi bán hoặc nhờ bán đại lý
ký gửi.
Bên Có :
+Trị giá hàng hóa ,thành phẩm gửi đi bán đã đợc coi là bán hàng.
+Trị giá hàng hóa ,thành phẩm gửi đi bán bị trả lại.
D cuối kỳ : Trị giá hàng hóa ,thành phẩm gửi đi cha tiêu thụ .
Chú ý:
Kế toán ghi chép ở TK 511 cần chú ý các trờng hợp sau;

Có :TK 511,512-Doanh thu bán hàng
Có :TK 3331(33311)Thuế GTGT đầu ra phải nộp.
-Phản ánh chi phí bao bì và các khoản chi hộ cho bên mua
Nợ :TK 1388-Phải thu khác
Có :TK1532,111,112,331-Chi phí chi hộ
15
(2).Khi đợc bên mua thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán khoản chi hộ và giá
trị bao bì ,kế toán ghi:
Nợ : TK131-Bên mua chấp nhận nhng cha thanh toán
Nợ : TK 111,112:Số tiền bên mua đã thanh toán
Có: TK1388-Số tiền ngời mua chấp nhận
(3).Trờng hợp giảm giá hàng bán cho khách hàng ,kế toán ghi
Nợ :TK 532-Giảm giá hàng bán
Nợ :TK 3331(33311)Thuế GTGT tơng ứng với số giảm giá
Có : TK 111,112,131,3388-Tổngsốgiảm giá(cảthuếGTGT) trả cho kháchhàng
(4).Trờng hợp hàng bán bị trả lại ,kế toán phản ánh ghi:
-Doanh thu ứng với số hàng bán bị trả lại ;
Nợ : TK 531-Số doanh thu hàng bán bị trả lại
Nợ : TK 3331(33311)Thuế GTGT tơng ứng với số hàng bán bị trả lại
Có: TK 111,112,131-Tổng số doanh thu hàng bán bị trả lại (cả thuế) trả cho
khách hàng.
(5).Trờng hợp doanh nghiệp chấp nhận chiết khấu cho khách hàng,kế toán ghi
bút toán phản ánh số chiết khấu thanh toán phát sinh trong kỳ:
Nợ : TK 811-Số chiết khấu thanh toán phát sinh
Có : TK 111,112,3388-Tổng số chiết khấu thanh toán chấp nhận trả cho khách
hàng .
(6).Trờng hợp doanh thu bằng ngoại tệ
-Nếu doanh nghiệp không sử dụng tỷ giá hạch toán
Nợ :TK 1112,1122,131,1368-Tổng giá thanh toán theo tỷ giá thực tế
Có : TK 511,512-Doanh thu bán hàng theo tỷ giá thực tế

Có : TK 153-Trị giá bao bì xuất kho gửi đi
Có : TK 111,112,331-Trị giá mua của hàng hóa và bao bì chuyển thẳng có
tham gia thanh toán.
(2).Khi khách hàng thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán hàng hóa và bao bì kế
toán phản ánh:
-Trị giá vốn của hàng bán
Nợ : TK 632-Trị giá mua thực tế của hàng tiêu thụ
Có : TK 157-Hàng gửi bán
-Doanh thu bán hàng
Nợ : TK 111,112,131,136 -Tổng giá thanh toán
Có : TK 511,512-Doanh thu bán hàng
Có : TK 3331(33311)-Thuế GTGT đầu ra phải nộp
Có : TK 1388-Bao bì tính riêng
19
*S¬ ®å kÕ to¸n tæng hîp theo h×nh thøc göi b¸n:
TK511,512 TK153,156 TK157 TK 632
(2a)
(1)
TK 138 (2b) TK111,112,131 TK1388 TK3331 20
+Hạch toán theo hình thức giao đại lý.
Trờng hợp cơ sở đại lý ,ký gửi nhận bán hàng hóa theo phơng thức bán đúng giá

-Hạch toán bán buôn theo phơng thức vận chuyển thẳng :
+Bán buôn vận chuyển thẳng có tham gia thanh toán
Trong trờng hợp này kế toán phải cùng lúc theo dõi tiền hàng phải trả cho bên
bán và tiền phải thu của khách hàng về số hàng bán.
Kế toán căn cứ hóa đơn mua hàng ,phiếu chi tiền mặt để phản ánh giá vốn hàng
bán,ghi:
Nợ : TK 632-Giá vốn hàng bán
Nợ : TK 133(1331)-Thuế GTGT đợc khấu trừ
Có : TK 111-Chi bằng tiền mặt
Có : TK 331(331A)-Phải trả ngời bán
Kế toán căn cứ hóa đơn mua hàng ,hóa đơn bán hàng ,phiếu thu tiền mặt ,giấy
chấp nhận nợ để phản ánh doanh thu bán hàng ghi:
Nợ : TK 131(131A)-Phải thu khách hàng
22
Nợ : TK 111,112
Có : TK 511-Doanh thu cha thuế
Có : TK 3331(33311)-Thuế GTGT đầu ra
Trong quá trình chuyển hàng đi bán nếu phát sinh chi phí bán hàng ,kế toán căn
cứ hóa đơn vận chuyển ,phiếu chi tiền mặt,các chứng từ có liên quan ,ghi: Nợ :
TK 641- Chi phí bán hàng
Nợ : TK 133(1331)-Thuế GTGT đợc khấu trừ
Có : TK 111-Chi bằng tiền mặt
Có : TK 141-Tiền tạm ứng
+Bán buôn vận chuyển thẳng không tham gia thanh toán
Kế toán hạch toán doanh thu là số hoa hồng doanh nghiệp đợc hởng :
Nợ : TK 111,112,131-Tổng số hoa hồng
Có : TK 3331)33311)-Thuế GTGT phải nộp
Có : TK 511,512-Hoa hồng đợc hởng
2. Bán lẻ hàng hóa
-Khi xuất kho giao hàng bán lẻ cho cửa hàng ,cho quầy hàng ,kế toán chi tiết tài

Nợ : TK 632-Giá vốn hàng bán
Có : TK 156-Chi tiết kho quầy
+Bán hàng theo phơng thức trả góp :
Doanh số bán hàng ghi theo doanh số bán bình thờng,số tiền ngời mua phải trả
cao hơn do trả góp,thì số chênh lệch cao hơn phản ánh vào thu nhập hoạt động tài
chính .Kế toán căn cứ vào chứng từ bán hàng trả góp ghi:
Nợ : TK 111-Số tiền trả ngay lúc mua
Nợ : TK 131-Số tiền ngời mua phải trả góp
Có : TK 511-Doanh thu bán bình thờng
Có : TK 711-Số tiền lãi ngời mua phải trả do trả góp
Có : TK 3331(33311)-Thuế GTGT phải nộp
24
Đối với trờng hợp bán hàng theo phơng thức trả góp (hàng hóa thuộc đối tợng
chịu thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ thuế),kế toán xác định doanh thu bán
hàng là giá bán trả một lần cha có thuế GTGTvà thuế GTGT ghi:
Nợ : TK 111,112,131..
Có : TK 3331-Thuế GTGT phải nộp
Có : TK 511-Doanh thu bán hàng
Có : TK 711-Thu nhập hoạt động tài chính (lãi bán hàng trả chậm)
+Bán hàng đại lý ,ký gửi:
Hàng nhận đại lý hoặc ký gửi đợc phản ánh bên nợ TK ngoài bảng -TK 003.Khi
giao hàng ghi có ở TK này .
Khi bán đợc hàng,doanh nghiệp đợc hởng thủ tục phí theo hợp đồng chính là thu
nhập về hợp đồng bán hộ hàng và phải trả chủ hàng số tiền bán hàng sau khi đã
trừ đi thủ tục phí .Kế toán căn cứ vào báo cáo hoặc từ bán hàng ký gửi (hàng đại
lý bán để ghi:
Nợ : TK 111(Số tiền bán hàng ,giá bán có thuế)
Có : TK 511(Phần thu nhập doanh nghiệp đợc hởng)
Có : TK 331(Số tiền phải trả cho chủ hàng)
Hàng hóa nhận ký gửi ở TK 003,doanh nghiệp vẫn phải mở thẻ chi tiết đối với


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status