Khoá luận tốt nghiệp Nguyễn Minh Thùy - Kế toán A K5
Lời mở đầu
Từ sau Đại hội Đảng VI đến nay, nền kinh tế nớc ta đã có nhiều đổi mới
và phát triển cả về mặt lợng và mặt chất. Hệ thống các quan hệ kinh tế quốc
dân luôn luôn thay đổi và phát triển theo chiều hớng ngày càng phát triển và
hoàn thiện hơn.
Với những thay đổi nh vậy nền kinh tế nớc ta có nhiều sự thay đổi, xã
hội trở lên văn minh hơn, nhu cầu về tiêu thụ luôn luôn là hàng đầu.
Một vấn đề đặt ra là phải đẩy nhanh tốc độ luân chuyển hàng hoá. Trớc
sự thay đổi đó ngành Giao thông vận tải đang trên con đờng phát triển. Giao
thông vận tải (GTVT) phát triển thì hàng hoá mới phát triển đợc, xã hội có ổn
định, an ninh có trật tự là nhờ sự phát triển của ngành GTVT.
Tuy nhiên sự phát triển của ngành GTVT đã gặp không ít khó khăn, trở
ngại do thiên nhiên, do con ngời tạo lên làm tăng chi phí xây dựng, và thất
thoát vật t tiền vốn. Để đạt đợc mục đích cuối cùng là hiệu quả kinh tế, bản
thân các doanh nghiệp - tế bào của nền kinh tế cần phải tổ chức công tác
kế toán nhập xuất nguyên vật liệu (NVL), nhằm cung cấp thông tin chính
xác trong việc sử dụng NVL.
Công ty quản lý và sửa chữa đờng bộ Vĩnh Phúc là một đơn vị hợp tác
kinh tế độc lập. Những năm gần đây đã có một kết quả kinh tế đáng mừng
trong việc cải tiến hạch toán NVL. Sau một thời gian thực tập tại Công ty
QLVSC ĐBVP, nhận thấy đợc tầm quan trọng của NVL và một số vấn đề
xung quanh việc HT NVL tôi xin trình bày đề tài Công tác kế toán NVL tại
Công ty quản lí và sửa chữa đờng bộ Vĩnh Phúc
Nội dung của luận văn ngoài: Lời nói đầu, kết luận, danh mục tài liệu
tham khảo gồm 3 chơng sau:
Ch ơng 1: Một số vấn đề lý luận chung về Tổ chức kế toán NVL trong
Doanh nghiệp sản xuất.
Ch ơng2: Thực trạng công tác kế toán NVL tại Công ty QLVSCĐBVP
Khoá luận tốt nghiệp Nguyễn Minh Thùy - Kế toán A K5
Ch ơng 3: Một số ý kiến đề xuất về công tác kế toán ở Công ty
Vậy NVL đối với quá trình sản xuất nh cơm ăn, nớc uống cần cho sự
sống của con ngời. Do giá trị của vật liệu đợc chuyển dịch hết một lần vào
giá trị sản phẩm mới tạo ra nên chi phí NVL luôn chiếm tỷ trọng lớn trong
quá trình thành sản phẩm quyết định mặt số lợng sản phẩm và ảnh hởng trực
tiếp đến chất lợng sản phẩm.
Nh vậy NVL có giá trị đặc biệt quan trọng không thể phủ nhận đợc
trong quá trình sản xuất. Đối với điều kiện kinh tế hiện nay thì việc giảm chi
phí NVL một cách hợp lí có ý nghĩa thiết thực và hiệu quả trong việc quản lý
và kiểm soát tài sản của đất nớc. Các DN cần phải quan tâm đến việc sử dụng
Khoá luận tốt nghiệp Nguyễn Minh Thùy - Kế toán A K5
tiết kiệm NVL, làm cho chi phí sản xuất hạ thấp làm tăng thêm sản phẩm,
hàng hoá có chất lợng cao
1.1.2.Yêu cầu của công tác quản lý NVL
* Tính khách quan của công tác quản lý NVL:
Quản lý NVL là yếu tố khách quan của mọi nền sản xuất trong xã hội.
Mỗi thời kì trong lịch sử loài ngời thì lại có trình độ và phơng thức quản lý
khác nhau. Khi xã hội ngày càng phát triển thì các phơng pháp quản lý cũng
phát triển và hoàn thiện hơn. trong điều kiện hiện nay nền kinh tế của các nớc
cũng nh khoa học công nghệ đang phát triển rất cao, làm nhu cầu vật chất và
tinh thần của ngời dân cũng ngày càng tăng. Để đáp ứng kịp thời nhu cầu đó,
bắt buộc sản xuất ngày càng phát triển và mở rộng hơn. Bên cạnh đó lợi
nhuận là mục đích cuối cùng của các đất nớc nên sản xuất có lãi thì nhất thiết
phải giảm chi phí NVL, tức là phải dùng NVL một cách tiết kiệm, hợp lí.
Chính vì vậy, công tác quản lý NVL là nhiệm vụ của tất cả mọi ngời, là
yêu cầu của phơng thức kinh doanh trong nền kinh tế thị trờng với sự hao phí
vật t ít nhất nhng lại mang lại hiệu quả kinh tế cao nhất.
1.1.3. Sự cần thiết phải tổ chức công tác kế toán NVL
Nền kinh tế quốc doanh ngày càng phát triển đòi hỏi số lợng sản phẩm
ngày càng nhiều hơn làm cho khối lợng NVL cũng nh chủng loại NVL tăng.
Với nền kinh tế nớc ta NVL sản xuất trong nớc còn cha đáp ứng đợc nhu cầu
tế của vật liệu đã thu mua về các mặt: số lợng, giá cả, chủng loại, thời hạn.
- áp dụng đúng đắn các phơng pháp kế toán vật liệu hớng dẫn, kiểm tra
các bộ phận trong doanh nghiệp thực hiện đầy đủ chế độ hoặch toán ban đầu
về NVL. Mở các sổ th kế toán, tài khoản phù hợp với phơng pháp kế toán
hàng tồn kho của doanh nghiệp, theo chế độ kế toán quy định nhằm cung cấp
số liệu kịp thời để tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm,
- Thực hiện việc đánh gía, phân tíc tình hình thực hiện kế hoặch thu
mua, tình hình sử dụng NVL trong suốt qúa trình sản xuất kinh doanh
- Tham gia kiểm kê và đánh giá lại vật liệu theo chế độ quy định lập báo
cáo vật liệu phục vụ công tác lãnh đạo và quản lí.
Khoá luận tốt nghiệp Nguyễn Minh Thùy - Kế toán A K5
1.2.2. Nội dung công tác kế toán nguyên vật liệu
* Chứng từ kế toán.
Bất kì một hoạt động kinh tế nào xảy ra trong qúa trình sản xuất kinh
doanh liên quan tới việc nhập xuất NVL đều phải lập chứng từ kế toán đầy
đủ, chính xác, kịp thời theo chế độ của bộ Tài chính quy định. Những chứng
từ kế toán phản ánh tình hình nhập, xuất vật liệu là cơ sở để tiến hành ghi
chép, giám sát sự biến động và số hiện có của từng thứ vật liệu, thực hiện
quản lý vật liệu có hiệu quả.
Theo chế độ kế toán ban hành theo quyết định 1141/TC/QĐ/CĐKT
ngày 01/11/1995. Của Bộ trởng Bộ Tài chính, các chứng từ kế toán vật liệu
gồm:
- Phiếu nhập kho (Mẫu 01 - VT)
- Phiếu xuất kho (Mẫu 02 - VT)
- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ (Mẫu 03 - VT)
- Biên bản kiểm kê vật t, sản phẩm hàng hoá (Mẫu 80-VT)
- Hoá đơn kiểm yếu xuất kho (Mẫu 03 - BH)
- Hoá đơn cớc vận chuyển (Mẫu 03 - BH)
Ngoài những chứng từ bắt buộc trên, các doanh nghiệm có thể sử dụng
thêm các chứng từ kế toán khác tuỳ thuộc vào đặc điểm, tình hình cụ thể của
trong từng loại vật liệu nêu trên lại đợc chia thành tngf nhóm, từng thứ quy
cách khác nhau, .
* Đánh giá vật liệu là xác định giá trị của chúng theo những nguyên tắc
nhất định. Theo quy định hiện hành. NVL nhập, xuất, tồn kho, phải phản ánh
theo giá trị vốn thực tế. Tuy nhiên trong công tác hoặch toán để giảm bớt
khối lợng ghi chép, tính tính toán hàng ngày có thể các đất nớc áp dụng giá
hạch toán phảnh ánh tình hình nhập, xuất, vật liệu.
Giá thực tế vật liệu: là toàn bộ chi phí mua sắm gia công, chế biến gồm
gía bản thân vật liệu cộng chi phí thu mua hoặc gia công, chế biến cụ thể nh
sau:
+ Đối với vật liệu nhập kho:
Khoá luận tốt nghiệp Nguyễn Minh Thùy - Kế toán A K5
- Vật liệu ngoài nhập kho
Doanh nghiệp áp dụng phơng pháp thuế VAT đợc khấu trừ
Doanh nghiệp áp dụng VAT trực tiếp:
- Vật liệu nhập từ gia công chế biến:
- Vật liệu từ nguồn tự chế.
- Vật liệu từ nguồn liên doanh liên kết.
+ Đối với vật liệu xuất kho.
Vật liệu đợc thu mua nhập kho từ nhiều nguồn khác nhau do vậy gía
thực tế của từng lần nhập kho không hoàn toàn giống nhau. Cho nên, khi xuất
kho, kế toán phải xác định đợc giá trị xuất kho đã đăng kí áp dụng đảm bảo
tính nhất quán trong niên độ kế toán. các phơng pháp :
- Phơng pháp giá đơn vị bình quân:
Giá hoá đơn
chưa có
VAT
Giá thực
tế mua
ngoài
++
Giá trị thực
tế NVL xuất
chế biến
Giá thực tế NVL
nhập từ nguồn tự chế
Chi phí chế
biến
=
+
Giá hội đồng liên doanh
liên kết đánh giá và xác
định
Giá thực tế NVL
nhập từ nguồn liên
doanh liên kết
=
Số lượng vật
liệu xuất
dùng
Giá thực tế vật liệu
xuất dùng
Giá đơn vị
bình quân
=
x
Khoá luận tốt nghiệp Nguyễn Minh Thùy - Kế toán A K5
Trong đó đơn vị bình quân có thể tính một trong 3 cách sau:
C1:
C2:
Lượng thực tế vật liệu tồn đầu kì
=
Khoá luận tốt nghiệp Nguyễn Minh Thùy - Kế toán A K5
- Phơng pháp tính theo giá thực tế đích danh: phơng pháp này đòi hỏi
đất nớc phải quản lý, theo dõi VL theo từng lô hàng nào thì căn cứ vào số l-
ợng xuất kho và đơn giá nhập kho thực tế của lô hàng đó để tính ra giá thực
tế xuất kho.
- Giá hoạch toán vật liệu: đối với các DN có quy mô lớn khối lợng,
chủng loại VL nhiều, tình hình nhập xuất kho thờng xuyên, việc đánh giá
thực tế vật liệu hàng ngày rất khó khăn và ngay cả trờng hợp có thể xác định
đợc hàng ngày với từng lần nhập nhng quá tốn kém, có thể sử dụng giá hạch
toán để hoạch toán tình hình nhập xuất hàng ngày. Cuối kì phải điều chỉnh
giá VT theo giá thực tế để có số liệu ghi vào tài khoản, sổ kế toán
Giá thực tế NVL xuất kho = H x Giá hoạch toán NVL xuất kho
H: là hệ số giá.
1.2.3. Kế toán chi tiết NVL
Hạch toán chi tiết NVL phải đợc tiến hành kết hợp giữa kho và phòng
kế toán, phải đảm bảo phản ánh chính xác kịp thời thực hiện việc kiểm tra th-
ờng xuyên tình hình biến động về số lợng, chất lợng, giá trị của NVL. Hiện
nay các DN có các phơng pháp hoạch toán sau:
1.2.3.1.Phơng pháp thẻ song song
+ Nội dung:
- ở kho: việc ghi chép tình hình nhập- xuất tồn kho hàng ngày do thủ
kho tiến hành trên thẻ và chỉ ghi theo số lợng:
- ở phòng kế toán kế toán sử dụng sổ (thẻ) kế toán chi tiết VL để ghi
chép tình hình nhập xuất tồn kho theo chỉ tiêu hiện vật và giá trị.
H =
Giá thực tế NVL xuất
kho trong kì
Thẻ kho
Chứng từ xuất
Chứng từ nhập
Sổ kế toán chi tiết
Bảng tổng hợp
nhập - xuất -
tồn
Khoá luận tốt nghiệp Nguyễn Minh Thùy - Kế toán A K5
Cuối tháng ghi nhận số d do thủ kho gửi lên, kế toán căn cứ vào sổ tồn
cuối tháng, và đơn giá hoạch toán tính ra giá trị tồn kho để ghi vào cột số tiền
trên số d.
Sơ đồ 2:
Ưu nhợc điểm: giảm bớt khối lợng ghi chép của kế toán vật t kế
toán chỉ phản ánh chỉ tiêu giá trị. Việc kiểm tra đối chiếu giữa kho và phòng
kế toán phức tạp hơn, muốn biết số lợng vật t tồn kho ở bất kì thời điểm nào
kế toán phải xuống kho để kiểm tra trực tiếp trên thẻ kho.
1.2.3.3. Phơng pháp sổ đối chiếu luân chuyển:
- ở kho: căn cứ vào phiếu nhập, phiếu xuất phát sinh hàng ngày, thủ kho
dùng thẻ kho để phản ảnh tình hình biến động của từng thứ NVL theo chỉ
tiêu số lợng.
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu, kiểm tra
Thẻ kho
Sổ số dư
Bảng kê tổng hợp N-X-T
Chứng từ nhập
Bảng kê nhập
Bảng luỹ kê nhập
1.2.4.1.Phơng pháp kê khai thờng xuyên.
- Là phơng pháp ghi chép phản ảnh thờng xuyên tình hình nhập xuất,
tồn kho từng loại VL trên các TK kế toán và số tổng hợp dựa vào chứng từ
nhập, chứng từ xuất vật liệu phát sinh hàng ngày
Kế toán tổng hợp các TH tăng vật liệu
Tài khoản sử dụng: tài khoản 152 Nguyên liệu, vật liệu
- Dùng để phản ánh số hiện có và tình hình tăng giảm các loại NVL
theo giá thực tế:
- Kết cấu TK 152
- TK 152 có các TK sau:
TK 152.1 ; NVL chính
TK 152.2 ; VL phụ
TK 152.3 ; Nhiên liệu
TK 152.4 ; Phụ tùng thay thế
TK 152.5 ; Thiết bị xây dựng cơ bản
TH 152.8 ; Vật liệu khác
Ngoài ra kế toán tổng hợp vật liệu còn sử dụng TK sau:
+ Trị giá vốn thực tế NVL nhập kho
và các nghiệp vụ làm tăng giá trị
NVL
+ Kết chuyển trị giá vốn thực tế
NVL tồn kho cuối kì (theo phơng
pháp KKĐK )
Số d cuối kì: trị giá vốn thực tế NVL
tồn kho
+ Trị giá vốn thực tế NVL xuất kho
+ Chiết khấu hàng mua, giảm giá hàng bán
và hàng mua trả lại
+ Các nghiệp vụ làm giảm giá trị NVL
+ Kết chuyển trị giá vốn thực tế NVL tồn
tính theo giá thực tế
Nợ TK 152 Phần trênh lệch giá giá đen tăng
Khoá luận tốt nghiệp Nguyễn Minh Thùy - Kế toán A K5
giá đỏ giảm
Nợ TK 133 Thuế GTGT
Có TK 331 : phải trả cho ngời bán
+ TH hàng đang đi đờng: nếu trong tháng đã nhận đợc hoá đơn mà cuối
tháng hàng vẫn cha về, KT ghi
Nợ TK 151 : hàng mua đang đi đờng
Nợ TK 133
Có TK 111, 112, 331 : Tổng giá thanh toán
Sang tháng sau khi hàng về KT ghi
Nợ TK 152 : Nguyên vật liệu
Có TK 151
+ Khi mua hàng hoá nhập khẩu, KT phản ánh trị giá NVL nhập khẩu
bao gồm tổng số tiền phải thanh toán cho ngời bán thuế nhập khẩu phải nộp,
chi phí thu mua ghi:
Nợ TK 111, 112, 331
Có TK 333 Thuế xuất nhập khẩu
Nếu NVL nhập khẩu dùng vào hoạt động SXKD chịu VAT theo phơng
pháp khấu trừ thuế VAT của hàng nhập khẩu sẽ đợc khấu trừ ghi:
Nợ TK 133 Thuế GTGT đợc khấu trừ
Có TK 3331 thuế VAT phải nộp
Khi thanh toán tiền cho ngời bán, nếu đợc hởng chiết khấu mua hàng thì
số tiền chiết khấu mua hàng đợc hởng và số thanh toán cho ngời bán ghi
Số giảm giá hoặc giá trị vật liệu trả lại do ngời bán cung cấp không
đúng chất lợng, quy cách, theo hợp đồng ghi
Nợ TK 331
Có TK 152
Có TK 133
- TK 621: Chi phí NVL trực tiếp
- TK 627: Chi phí sản xuất chung
- TK 241: Xây dựng cơ bản dở dang
- TK 642: Chi phí quản lí DN
- TK 641: Chi phí bán hàng
Khoá luận tốt nghiệp Nguyễn Minh Thùy - Kế toán A K5
Phơng pháp kế toán tổng hợp giảm NVL
- Xuất kho dùng trực tiếp cho sản xuất chế tạo sản phẩm, cho công tác
xây dựng cơ bản, cho các nhu cầu sản xuất kinh doanh khác : căn cứ vào giá
thực tế xuất kho tính cho từng đối tợng sử dụng, kế toán ghi
Nợ TK 621,627,642,641
Nợ TK 241
Có TK 152 (không có thuế GTGT)
- Xuất kho NVL tự chế hoặc thuê ngoài gia công chế biến căn cứ vào
giá thực tế xuất kho, ghi:
Nợ TK 154 (Chi tiết có liên quan)
Có TK 152 (Không có thuế VAT)
- Xuất kho NVL do góp vốn liên doanh với đơn vị khác: giá trị VL đợc
đem đi góp sẽ là giá do Hội đồng liên doanh xác định để phản ánh vào TK
128 Đầu t ngắn hạn khác hoặc TK 222 Góp vốn liên doanh
+ Nếu giá trị vốn vốn góp nhỏ hơn giá trị thực tế xuất kho:
Nợ TK 128
Nợ TK 222
Có TK 152
Có TK 412 Chênh lệch tăng
+ Nếu giá trị vốn góp lớn hơn giá trị thực tế xuất kho
Nợ TK 128
Nợ TK 222
NợTK 412 Chênh lệch giảm
Có TK 152
Có thể khái quát kế toán tổng hợp vật liệu theo phơng pháp kê
khai thờng xuyên theo sơ đồ 4 sau
Sơ đồ 4
Kế toán NVL theo phơng pháp kê khai thờng xuyên
Theo số bồi thường vật chất
TK 152 Nguyên liệu, vật liệu
TK 151 SDĐK : XXX TK 161
Nhập kho hàng đi Xuất dùng trực tiếp cho sản xuất
đường kì trước sản phẩm
TK 133 thuế VAT
TK 111, 112, 331 TK 627, 641, 642, 241
Nhập kho NVL do mua ngoài Xuất cho phân xưởng, cho bán
hàng,cho quản lý
TK 333 TK 333
Thuế GTGT TK 632 (157)
Thuế nhập khẩu
Xuất bán, gủi bán
TK 411 TK 154
Nhận góp vốn liên doanh Xuất tự chế hoặc thuê
cổ phần, cấp phát ngoài gia công chế biến
TK 154 TK 128, 222
Nhập kho tự chế hay Xuất góp vốn liên doanh
thuê ngoài gia công, chế biến
TK 128,222 TK 138 (1381)
Nhận lại vốn liên doanh Phát hiện thiếu khi kiểm kê
TK 338 (3381) TK 412
Phát hiện thừa khi kiểm kê
TK 412
Chênh lệch giảm do đánh giá lại
Chênh lệch tăng do đánh giá lại
Đánh giá giảm Đánh giá tăng
Khoá luận tốt nghiệp Nguyễn Minh Thùy - Kế toán A K5
Phơng pháp kiểm kê định kì là phơng pháp không theo dõi, phản ánh th-
ờng xuyên, liên tục tình hình nhập, xuất, xuất NVL trên các TK đang tồn kho
tơng ứng. Giá trị của NVL mua vào và nhập kho trong kì đợc theo dõi, phản
ánh ở một TK riêng: TK 611 Mua hàng. Còn các TK tồn kho chỉ dùng để
phản ánh giá trị hàng tồn kho lúc đầu kì và cuối kì.
Nh vậy giá trị VL xuất kho nh trên thì trị giá xuất kho là con số tổng
hợp, không thể hiện rõ đợc giá trị NVL xuất kho cho từng đối tợng, từng nhu
cầu là bao nhiêu, phản ánh tình hình thanh toán với ngời bán có TK liên quan
đến đối tợng sử dụng NVL từ phơng pháp kê khai thờng xuyên.
Phơng pháp HT các mục chủ yếu.
Đầu kì, kết chuyển trị giá hàng đi đờng và NVL của kì trớc chuyển sang
TK 611
Nợ TK 611 Mua hàng (giá cha cóVAT)
Nợ TK 133 thuế GTGT đợc khấu trừ
Có TK 151, 152
Có TK 133 thuế đầu vào đã khấu trừ
Căn cứ vào giá sốNVL mua ngoài nhập kho KT ghi
Nợ TK 611 (giá cha có thuế VAT)
Nợ TK 133
Có TK 111, 112, 141, 331, 311: Tổng giá thực tế phản ánh các
chi phí thu mua NVL
Nợ TK 611
Có TK 333 (3333) thuế và các khoản phải nộp Nhà nớc
+ Thuế VAT của NVL nhập khẩu đợc khấu trừ: ghi
Nợ TK 133 Thuế VAT đợc khấu trừ
Có TK 331 (33312) Thuế VAT phải nộp
Phản ánh số chiết khấu đợc hởng khi mua NVL
Giá trị VL xuất
tiền tiền vay ngân hàng TK 133
TK 333 (3333) Thuế
Thuế xuất khẩu GTGT TK 632
Xuất bán
TK 411
TK 111, 138, 334
Nhận góp vốn cổ phần
Thiếu hụt, mất mát
TK 412 TK 412
Chênh lệch đánh giá tăng Chênh lệch đánh giá giảm
Khoá luận tốt nghiệp Nguyễn Minh Thùy - Kế toán A K5
2.1. Vài nét về quá trình hình thành và phát triển của Công ty quản lý
và sửa chữa đờng bộ Vĩnh Phúc
2.1.1. Khái quát về qúa trình hình thành và phát triển của Công ty
Sau Cách mạng Tháng tám cở sở vật chất do thực dân Pháp để lại còn
hết sức nghèo nàn lạc hậu. Cha kịp xây dựng thì chúng đã trở lại thôn tính n-
ớc ta. Thực hiện lời kêu gọi của Chủ tịch Hồ Chí Minh cùng nhân dân cả nớc,
cán bộ công nhân viên ngành giao thông vận tải đã kháng chiến cắt cầu đờng
phà chặn xe giặc.
Sau ngày Miền nam hoàn toàn giải phóng bớc vào thời kì khôi phục và
phát triển kinh tế. Thực hiệnchủ trơng chung ngày 15/8/1960 UBND tỉnh
Vĩnh Phúc đã thành lập đoạn bảo dỡng đờng bộ Vĩnh Phúc với nhiệm vụ d-
ỡng lộ các tuyến đờng tỉnh và trung ơng, Công ty có trụ sở đặt tại thị xã Vĩnh
Yên.
Các tuyến đờng mà Công ty quản lý bao gồm:
- Quốc lộ 2: Phú thọ Việt trì : 52 km
- Quốc lộ 23 : Vĩnh Yên Tam Đảo : 25 km
- Quốc lộ 23 : Tiền Châu Chèm : 18 km
- ĐT : Hội Thịnh Cam Giá : 18km
- ĐT : Đông Đạo Quảng C : 30km
Đào đất lấp đá san lắp mặt bằng
Đây là nhiệm vụ của Công ty đồng thời cũng là hoạt động kinh doanh
của Công ty đợc sở kế hoạch đầu t cho phép nhằm phát triển mạng lới giao
thông của tỉnh.
Cũng nh các DNXD cơ bản khác quy trình sản xuất của công ty liên tục
trải qua nhiều giai đoạn khác nhau.
Đối với hoạt động duy tu và sửa chữa thờng xuyên đầu năm Công ty lập
kế hoạch trình lên sở giao thông duyệt sau khi đợc duyệt đối với từng công
trình phòng kế hoạch sẽ lập dự toán riêng và tiến hành thi công. Qúa trình ty
công công trình sẽ đợc đối chiếu với dự toán đợc duyệt và lấy dự toán làm th-