ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
--------------------
NGUYỄN QUỐC CƢỜNG
ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG NƯỚC XUNG QUANH KHU VỰC
CÔNG TY TNHH MTV ĐIỆN CƠ HÓA CHẤT 15-TCCN QUỐC PHÒNG
THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo
Chuyên ngành
Khoa
Khóa học
: Liên thông
: Khoa học môi trƣờng
: Môi trƣờng
: 2014-2016
Thái Nguyên – Năm 2016
i
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
--------------------
của sinh viên cuối khóa. Đây là quá trình nhằm giúp cho sinh viên có dịp cọ
xát với thực tế nghề nghiệp, nâng cao kỹ năng thực hành. Từ đó giúp sinh
viên rèn luyện khả năng tổng hợp lại những kiến thức đã học vào thực tế để
giải quyết vấn đề cụ thể.
Nhằm hoàn thiện mục tiêu đào tạo kỹ sư Môi trường có đủ năng lực,
sáng tạo và có khả năng công tác. Được sự nhất trí của Trường Đại học Nông
Lâm Thái Nguyên, ban chủ nhiệm khoa Tài nguyên và Môi trường cùng với
nguyện vọng của bản thân, tôi tiến hành đề tài “Đánh giá hiện trạng môi
trường nước xung quanh khu vực công ty TNHH MTV Điện cơ Hóa chất
15-TCCN Quốc Phòngbàn trên địa bàn xã Quyết Thắng – Thành Phố Thái
Nguyên”.Trong thời gian triển khai làm đề tài, tôi đã nhận được sự giúp đỡ nhiệt
tình của các thầy, cô giáo trong khoa Tài nguyên và Môi trường và đặc biệt là sự
chỉ đạo của cô giáo ThS. Dương Minh Ngọc cùng các bác, anh chị trong Uỷ ban
nhân dân xã Quyết Thắng.
Với trình độ và thời gian có hạn, do đó bản đề tài của tôi không tránh khỏi
có thiếu sót. Vì vậy tôi rất mong có được sự đống góp ý kiến của thầy, cô giáo và
các bạn để bản khóa luận của tôi được hoàn thiện tốt hơn.
Tôi xin chân thành cảm ơn !
Thái nguyên ngày 15 tháng 5 năm 2016
Sinh viên
Nguyễn Quốc Cƣờng
iii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 4.1. Thống kê nguồn nước phục vụ sinh hoạt ....................................... 37
Bảng 4.2.Đánh giá của người dân xã xung quanh nhà máy Z115 .................. 38
Bảng 4.3. Kết quả thử nghiệm nước thải sản xuất .......................................... 40
Công nghiệp quốc phòng
KT-XH
Kinh tế xã hội
KLN
Kim loại nặng
ÔNMT
Ô nhiễm môi trường
QCVN
Quy chuẩn Việt Nam
QĐ
Quyết định
SX - KD
Sản xuất kinh doanh
TCNV
Tiêu chuẩn Việt Nam
2.4. Hiện trạng môi trường nước ở Việt Nam ..............................................18
2.4.1 Hiện trạng môi trường nước ở Việt Nam ..................................................... 18
2.4.2. Ô nhiễm nước do hoạt động công nghiệp ở Việt Nam .............................. 22
PHẦN III ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
..... 24
3.1. Đối tượng phương pháp nghiên cứu ......................................................24
3.1.1. Đối tượng nghiên cứu ................................................................................... 24
3.1.2. Phạm vi nghiên cứu ....................................................................................... 24
3.2. Địa điểm và thời gian tiến hành .............................................................24
3.2.1.Địa điểm .......................................................................................................... 24
3.2.2.Thời gian tiến hành ......................................................................................... 24
3.3. Nội dung nghiên cứu .............................................................................24
3.3.1.Điều kiện tự nhiên-kinh tế, xã hội tại xã Quyết Thắng, thành phố Thái
Nguyên, tỉnh Thái Nguyên. ......................................................................... 24
vii
3.3.2. Khái quát về công ty TNHH MTV Điện cơ Hóa chất 15-TCCN Quốc
Phòng bàn trên địa bàn xã Quyết Thắng – Thành Phố Thái Nguyên ..... 24
-
Giới thiệu về nhà máy .................................................................................. 24
-
Chức năng của nhà máy .............................................................................. 24
-
Công tác quản lý môi trường tại nhà máy.................................................. 24
Nguyên ..................................................................................................32
4.2.1. Giới thiệu về nhà máy Z115 ......................................................................... 32
viii
4.2.2. Chức năng của nhà máy ................................................................................ 33
4.2.3. Công tác quản lý môi trường tại nhà máy Z115 ......................................... 35
4.3. Hiện trạng môi trường nước khu vực xung quanh nhà máy Z115 trên
địa bàn xã Quyết Thắng, tỉnh thái nguyên ............................................36
4.3.1.Hiện trạng sử dụng nước phục vụ cho sinh hoạt của người dân ................ 36
4.3.2.Đánh giá của người dân về chất lượng nước sinh hoạt ............................... 38
4.3.3. Đánh giá chất lượng môi trường nước khu vực công ty TNHN MTV
Điện cơ Hóa chất 15-TCCN Quốc Phòng trên địa bàn xã Quyết Thắng
– Thành Phố Thái Nguyên. ......................................................................... 39
4.3.4. Đánh giá chất lượng môi trường nước khu vực xung quanhcông ty
TNHN MTV Điện cơ Hóa chất 15-TCCN Quốc Phòng trên địa bàn xã
Quyết Thắng – Thành Phố Thái Nguyên. .................................................. 43
4.4. Đề xuất một số biện pháp quản lý, tuyên truyền và cách thức giảm
thiểu ô nhiễm nước xung quanh nhà máy Z115. ..................................46
PHẦN V KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ...................................................................... 49
5.1. Kết luận ..................................................................................................49
5.2. Đề nghị ...................................................................................................50
TÀI LI ỆU THAM KHẢO ....................................................................................... 51
PHỤ LỤC
1
1
nghiệp quốc phòng (CNQP), có nhiệm vụ sản xuất vũ khí, đạn phục vụ quốc
phòng, các mặt hàng cơ khí, thiết bị điện, thuốc nổ công nghiệp phục vụ nền
kinh tế. Những năm qua, Nhà máy luôn hoàn thành tốt nhiệm vụ quốc phòng,
có bước phát triển nhanh, vững chắc, nhiều mặt dẫn đầu ngành CNQP
Do nhà máy là ngành sản xuất đặc biệt, nên đã gây ô nhiễm môi trường
nước ở các mức độ khác nhau.Vì vậy cần phải có những biện pháp hữu hiệu,
kịp thời để ngăn ngừa, hạn chế, khắc phục, giảm thiểu ô nhiễm môi trường,
nhất là khi quá trình đô thị hóa diễn ra ngày càng mạnh, nhằm phát triển kinh
tế - xã hội một cách bền vững.
Xuất phát từ thực tế trên được sự đồng ý của Ban giám hiệu nhà trường,
Ban chủ nhiệm khoa Tài Nguyên & Môi trường, tôi tiến hành nghiên cứu
chuyên đề :“Đánh giá hiện trạng môi trường nước xung quanh khu vực
công ty TNHH MTV Điện cơ Hóa chất 15-TCCN Quốc Phòng trên địa bàn
xã Quyết Thắng – Thành Phố Thái Nguyên”
1.2. Mục đích của đề tài
- Đánh giá hiện trạng môi trường nước xung quanh khu vực công ty
TNHH MTV Điện cơ Hóa chất 15-TCCN Quốc Phòng bàn trên địa bàn xã
Quyết Thắng – Thành Phố Thái Nguyên
- Đánh giá chất lượng môi trường nước xung quanh khu vực công ty
TNHH MTV Điện cơ Hóa chất 15-TCCN Quốc Phòng bàn trên địa bàn xã
Quyết Thắng – Thành Phố Thái Nguyên
- Đề xuất biện pháp bảo vệ và quản lý môi trường nước tại khu vực
công ty TNHH MTV Điện cơ Hóa chất 15-TCCN Quốc Phòng
1.3. Yêu cầu của đề tài
- Số liệu đánh giá hiện trạng phải trung thực, các tài liệu phục vụ
nghiên cứu đảm bảo độ tin cậy.
- Các thí nghiệm nghiên cứu cần phải thực hiện nghiêm túc, các số liệu
thu thập được yêu cầu phải khách quan.
Ô nhiễm môi trường là sự biến đổi của các thành phần môi trường
không phù hợp với quy chuẩn kĩ thuật môi trường và tiêu chuẩn môi trường
gây ảnh hưởng xấu đến con người và sinh vật (Theo khoản 8 điều 3 của luật
BVMT Việt Nam năm 2014)[3].
2.1.1.1. Các khái niệm chung về nước
- Tài nguyên nước:
Nước là các nguồn nước mà con người sử dụng hoặc có thể sử dụng
vào những mục đích khác nhau. Nước được dùng trong các hoạt động nông
nghiệp, công nghiệp, dân dụng, giải trí và môi trường.
- Khái niệm nước mặt:
Nước mặt là nước trong sông, hồ hoặc nước ngọt trong vùng đất ngập
nước. Nước mặt được bổ sung một cách tự nhiên bởi giáng thủy và chúng mất
đi khi chảy vào đại dương, bốc hơi và thấm xuống đất.
- Khái niệm nước ngầm:
Nước ngầm là chỉ loại nước nằm bên dưới bề mặt đất trong các không
gian rỗng của đất và trong các khe nứt của các thành tạo đá và các không gian
rỗng này có sự liên thông với nhau. Một đơn vị đá hoặc các dạng tích tụ vật
5
liệu không có kết được gọi là tầng chứa khi nó có thể cung cấp một lượng
nước có thể sử dụng được.
Nước ngầm cũng có những đặc điểm giống như nước mặt như: Nguồn
vào (bổ cấp), nguồn ra và chứa. Sự khác biệt chủ yếu với nước mặt là do tốc
độ luân chuyển chậm (dòng thấm rất chậm so với nước mặt), khả năng giữ
nước ngầm nhìn chung lớn hơn nước mặt khi so sánh về lượng nước đầu vào.
Sự khác biệt này làm cho con người sử dụng nó một cách vô tội vạ trong một
thời gian dài mà không cần dự trữ. Đó là quan niệm sai lầm, khi mà nguồn
nước khai thác vượt quá lượng bổ cấp sẽ là cạn kiệt tầng chứa nước và không
lượng nguồn nước so với trạng thái tự nhiên hoặc so với trạng thái của nguồn
nước đã được quan trắc trong các thời kỳ trước đó [4].
- Khái niệm cạn kiệt nguồn nước: Là sự suy giảm nghiêm trọng về số
lượng của nguồn nước, làm cho nguồn nước không còn khả năng đáp ứng nhu
cầu khai thác, sử dụng và duy trì hệ sinh thái thủy sinh [4].
- Khái niệm tiêu chuẩn môi trường: Tiêu chuẩn môi trường là giới hạn
cho phép của các thông số về chất lượng môi trường xung quanh, về hàm
lượng của chất gây ô nhiễm trong chất thải được cơ quan nhà nước có thẩm
quyền quy định làm căn cứ để quản lý và bảo vệ môi trường[3].
- Ô nhiễm môi trường nước là sự thay đổi thành phần, tính chất của
nước gây ảnh hưởng đến hoạt động sống bình thường của con người và vi sinh
vật. Khi sự thay đổi thành phần và tính chất của nước vượt quá một ngưỡng chi
phép thì sự ô nhiễm nước đã một mức nguy hiểm gây ảnh hưởng tới sức khoẻ
con người.
Nước thải là chất lỏng được thải ra sau quá trình sử dụng của con người
và đã bị thay đổi tính chất ban đầu của chúng [4].
Nước thải công nghiệp là nước bị ô nhiễm do các hoạt động công
nghiệp hoặc thương mại của con người. Các nguồn ô nhiễm nguồn nước trong
phạm vi từ các ngành công nghiệp sắt thép cho đến các đơn vị chế biến thực
7
phẩm. Nước làm mát được sử dụng trong ngành công nghiệp sắt và thép bị ô
nhiễm bẩn…
2.1.1.2. Các dạng ô nhiễm nước mặt thường gặp là:
Ô nhiễm chất hữu cơ: đó là sự có mặt của các chất tiêu thụ ôxy trong
nước. Các chỉ tiêu để đánh giá ô nhiễm chất hữu cơ là: DO, BOD, COD
Ô nhiễm các chất vô cơ: là có nhiều chất vô cơ gây ô nhiễm nước, tuy
nhiên có một số nhóm điển hình như: các loại phân bón chất vô cơ (là các hợp
các ngành công nghiệp sắt thép cho đến các đơn vị chế biến thực phẩm. Nước
làm mát được sử dụng trong ngành công nghiệp sắt và thép bị ô nhiễm với các
sản phẩm như cyanide và ammonia.
2.1.1.3. Nguyên nhân gây ô nhiễm nguồn nước
*Nguồn nước mặt
Do nhiều lý do khác nhau, các nguồn nước trên Trái đất ngày càng cạn
kiệt. Ước tính có khoảng 1/3 dân số thế giới đang sống trong tình trạng thiếu
nước trầm trọng. Trong khi đó, dân số gia tăng với tốc độ chóng mặt. Quá
trình đô thị hoá, hoạt động sản xuất công nghiệp, nông nghiệp đang khiến cho
các nguồn nước ngày càng bị ô nhiễm nghiêm trọng.
Nguồn nước bị ô nhiễm đã ảnh hưởng rất lớn đến sức khoẻ con người .
Gần 5 triệu người chết hàng năm ở các nước đang phát triển có liên quan đến
vấn đề thiếu nước sạch.
Những chất gây ô nhiễm chủ yếu trong nước là các mầm bệnh sinh ra
từ chất thải của con người (vi khuẩn và vi rút), kim loại nặng và hoá chất từ
chất thải công nghiệp, nông nghiệp. Uống nước đã bị ô nhiễm hoặc ăn thức ăn
chế biến bằng nước nhiễm độc là hình thức phơi nhiễm phổ biến nhất. Ăn cá
bắt từ nguồn nước bị ô nhiễm cũng có thể nguy hiểm vì chúng có thể mang
mầm bệnh và tích luỹ các chất độc hại như kim loại nặng và các chất hữu cơ
bền thông qua quá trình tích luỹ sinh học. Ngoài ra, con người cũng có thể bị
9
ảnh hưởng bởi cây trồng được tưới bằng nước ô nhiễm hoặc do đất bị nhiễm
bẩn bởi các dòng sông ô nhiễm dâng lên.
* Nước ngầm
Nước ngầm là nguồn nước nằm ở dưới bề mặt lớp đất sỏi và trong
những tầng địa chất thấm qua được. Nước ngầm là một nguồn rất quan trọng
của nước sạch, chiếm 97% lượng nước ngọt trên Trái đất. Khoảng 2 tỉ người,
Độ màu (màu sắc)
Màu sắc của nước gây ra bởi lá cây, gỗ, thực vật sống hoặc đã phân hủy
dưới nước, từ các chất bào mòn có nguồn gốc từ đất đá, từ nước thải sinh
hoạt, công nghiệp. màu sắc của nước có thể là kết quả từ sự hiện diện của các
ion có tính kim khí như sắt, mangan.
- Giá trị pH
pH có ý nghĩa quan trọng về mặt môi sinh, trong thiên nhiên pH ảnh
hưởng đến hoạt động sinh học trong nước, liên quan đến một số đặc tính như
tính ăn mòn,hòa tan,… chi phối các quá trình xử lý nước như: kết bông tạo
cợn, làm mềm, khử sắt diệt khuẩn. Vì thế, việc xét nghiệm pH để hoàn chỉnh
chất lượng và phù hợp với yêu cầu kỹ thuật đóng một vai trò hết sức quan
trọng trong kỹ thuật môi trường.
- Chất rắn hòa tan
Trong những sự thay đổi về mặt môi trường, cơ thể con người có thể
thích nghi ở một giới hạn. Với nhiều người khi phải thay đổi chỗ ở, hoặc đi
đây đó khi sử dụng nước có hàm lượng chất rắn hòa tan cao thường bị chứng
nhuận tràn cấp tính hoặc ngược lại tùy theo thể trạng mỗi người. Tuy nhiên
đối với dân địa phương, sự kiện trên không gây một phản ứng nào trên cơ thể.
Trong ngành cấp nước, hàm lượng chất rắn hòa tan được khuyến cáo nên giữ
thấp hơn 500mg/l và giới hạn tối đa chấp nhận cũng chỉ đến 1000mg/l.
- Chloride
Chloride là ion chính trong nước thiên nhiên và nước thải. Vị mặn của
11
Chloride thay đổi tùy theo hàm lượng và thành phần hóa học của nước. Với
mẫu chứa 25mgCl/l người ta đã có thể nhận ra vị mặn nếu trong nước có chứa
ion Na+. Tuy nhiên khi mẫu nước có độ cứng cao, vị mặn rất khó nhận biết dù
có chứa đến 1000mgCl/l. Hàm lượng Chloride cao sẽ gây ăn mòn các kết cấu
lượng cao. Nếu nước uống có quá nhiều nitrat thường gây bệnh huyết sắc tố ở
trẻ em. Do đó trong nguồn nước cấp do sinh hoạt giới hạn nitrat không vượt
quá 6mg/l/
- Ammoniac (N-NH4+)
Amoniac là chất gây nhiễm độc cho nước. Sự hiện diện của amoniac
trong nước mặt hoặc nước ngầm bắt nguồn từ hoạt động phân hủy hữu cơ do
các vi sinh vật trong điều kiện yếm khí. Đây cũng là một chất thường dùng
trong khâu khử trùng nước cấp, chúng được sử dụng dưới dạng các hóa chất
diệt khuẩn chloramines nhằm tạo lượng clo dư có tác dụng kéo dài thời gian
diệt khuẩn khi nước được lưu chuyển trong các đường ống dẫn.
- Sulfate (SO42-)
Sulfate thường gặp trong nước thiên nhiên và nước thải với hàm lượng
từ vài cho đến hàng ngàn mg/l. Những vùng đất sình lầy, bãi bồi lâu năm,
sulfur hữu cơ bị khoáng hóa dần dần sẽ biến đổi thành sulfate. Nước chảy qua
các vùng đất mỏ mang nhiều sulfate sẽ có hàm lượng sulfate khá cao do sự
oxy hóa quặng thiếc, quặng sắt.
Sulfate là một trong những chỉ tiêu tiêu biểu của những vùng nước
nhiễm phèn. Vì natri sulfate và mangan sulfate có tính nhuận tràng nên trong
nước uống, sulfate không được vượt quá 200mg/l.
- Phosphate (P-PO43-)
Trong thiên nhiên phosphate được xem là sản phẩm của quá trình lân
hóa và thường gặp dưới dạng vết đối với nước thiên nhiên. Khi hàm lượng
phosphate phát triển mạnh mẽ sẽ là một yếu tố giúp rong rêu phát triển mạnh.
13
- Oxy hòa tan (DO)
Giới hạn lượng hòa tan (dissolved oxygen) trong nước thiên nhiên và
nước thải tùy thuộc vào điều kiện hóa lý và hoạt động sinh học của các loại vi
thường sống trong ruột người và một số động vật. E.Coli đặc hiệu cho nguồn
gốc phân, luôn hiện diện trong phân của người và động vật, chim với số lượng
lớn. Sự có mặt của E.Coli vượt quá giới hạn cho phép đã chứng tỏ sự ô nhiễm
về chỉ tiêu này. Đây được xem là chỉ tiêu phản ánh khả năng tồn tại của các vi
sinh vật gây bệnh trong đường ruột như tiêu chảy, lị…
2.2. Cơ sở pháp lý
- Nghị định số 19/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 2 năm 2015 của Chính
phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật bảo vệ môi trường
- Quyết định số 104/2000/QĐ – TTg ngày 25/08/2000 của Thủ tướng
Chính phủ về việc phê duyệt chiến lược quốc gia về cấp nước sạch và vệ sinh
nông thôn đến năm 2020.
- Nghị định số 38/2015/NĐ-CP ngày 24 tháng 4 năm 2015 của Chính
- Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5502:2003 nước cấp sinh hoạt – yêu cầu
chất lượng.
- QCVN 40:2011/BTNMT: Quy chuẩn nước thải quốc gia về nước thải
công nghiệp.
- QCVN 09-MT: 2015/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất
lượng nước ngầm.
- QCVN 08-MT:2015/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất
lượng nước mặt.
- QCVN 05:2013/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng
môi trường không khí xung quanh
- QCVN 26:2010/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn.
15
- QCVN 06:2009/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về một số
chất độc hại trong không khí.
- QCVN 01:2009/BYT: Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng
không còn dùng làm nước sinh hoạt được nữa, 5.000 km sông của Pháp bị ô
nhiễm mãn tính. Sông Rhin chảy qua vùng kỹ nghệ hóa mạnh, khu vực có
hơn 40 triệu người, là nạn nhân của nhiều tai nạn (như nạn cháy nhà máy
thuốc Sandoz ở Bâle năm 1986 chẳng hạn) thêm vào các nguồn ô nhiễm
thường xuyên.
Ở Hoa Kỳ tình trạng thảm thương ở bờ phía đông cũng như nhiều vùng
khác. Vùng Ðại hồ bị ô nhiễm nặng, trong đó hồ Erie, Ontario đặc biệt
nghiêm trọng.
Sự biến đổi khí hậu toàn cầu dẫn đến sự suy giảm tài nguyên nước .
Những nghiên cứu trên thế giới gần đây đã dự báo tổng lượng nước mặt vào
các năm 2025, 2070, 2100 tương ứng bằng khoảng 96%, 91%, 86% số lượng
nước hiện nay, trong khi đó vấn đề ô nhiễm nước mặt đang ngày càng trở nên
nghiêm trọng.
2.3.2. Ô nhiễm nước do sản xuất công nghiệp ở một số nước trên thế giới
Ô nhiễm chất hữu cơ: trên thế giới có khoảng 10% số dòng sông bị ô
nhiễm hữu cơ rõ rệt (BOD > 6,5 mg/l hoặc COD > 44 mg/l); 5% số dòng sông
có nồng độ DO thấp (