ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
NGUYỄN TRƢỜNG GIANG
Tên đề tài:
ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MÔI TRƢỜNG NƢỚC THẢI SẢN XUẤT
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XI MĂNG LA HIÊN - VVMI’’
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo
: Chính quy
Chuyên ngành
: Địa chính môi trƣờng
Khoa
: Quản lý Tài nguyên
Khóa học
: 2013 – 2017
Thái Nguyên, năm 2017
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
Thái Nguyên, năm 2017
i
LỜI CẢM ƠN
Thực tập tốt nghiệp là một giai đoạn cần thiết và hết sức quan trọng của
mỗi sinh viên, đó là thời gian để sinh viên tiếp cận với thực tế, nhằm củng cố và
vận dụng những kiến thức mà mình đã học đƣợc trong nhà trƣờng. Đƣợc sự
nhất trí của Ban giám hiệu nhà trƣờng, ban chủ nhiệm khoa Quản Lý Tài
Nguyên, Trƣờng Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, em đã nghiên cứu đề tài:
“Đánh giá hiện trạng môi trường nước thải sản xuất tại Công ty cổ
phần xi măng La Hiên - VVMI”
Sau một thời gian nghiên cứu và thực tập tốt nghiệp bản báo cáo tốt
nghiệp của em đã hoàn thành.
Em xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới các thầy cô giáo trong khoa
Quản Lý Tài Nguyên, trƣờng Đại học Nông Lâm Thái Nguyên đã giảng dạy và
hƣớng dẫn, tạo điều kiện thuận lợi cho em trong quá trình học tập và rèn luyện
tại trƣờng.
Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo Th.S Nông Thu Huyền
Ngƣời đã trực tiếp hƣớng dẫn, giúp đỡ em trong quá trình hoàn thành khóa luận này.
Em xin gửi lời cảm ơn đến ban lãnh đạo tại Công ty cổ phần xi măng La
Hiên - VVMI, các cán bộ, chuyên viên, các ban ngành khác đã giúp đỡ em trong
quá trình thực tập và hoàn thành khóa luận.
Cuối cùng em xin gửi lời cảm ơn đến gia đình, bạn bè đã động viên,
khuyến khích em trong suốt quá trình học tập và hoàn thành khóa luận.
Em xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày 2 tháng 6 năm 2017
Sinh viên thực hiện
Hình 4.7: Biểu đồ kết quả quan trắc hàm lƣợng Coliform trong nƣớc
thải sản xuất của công ty ..................................................................................... 42
Hình 4.8 Hệ thống xử lý nƣớc thải tập trung ..................................................... 45
iv
MỤC LỤC
Phần 1. MỞ ĐẦU .................................................................................................. 1
1.1. Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................. 1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu ....................................................................................... 2
1.2.1. Mục tiêu chung ............................................................................................ 2
1.2.2. Mục tiêu cụ thể ............................................................................................ 2
1.3. Yêu cầu ........................................................................................................... 2
1.4.Ý nghĩa ............................................................................................................ 3
Phần 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU ........................................................................ 4
2.1. Cơ sở khoa học về môi trƣờng ....................................................................... 4
2.1.1. Một số khái niệm ......................................................................................... 4
2.1.2. Tác nhân và thông số ô nhiễm nguồn nƣớc. ............................................... 7
2.1.3 Các thông số của chất lƣợng nƣớc ............................................................... 9
2.2. Cơ sở pháp lý................................................................................................ 11
2.3. Cơ sở thực tiễn ............................................................................................. 13
2.3.1 Vai trò của nƣớc đối với cơ thể .................................................................. 13
2.4. Thực trạng về tài nguyên nƣớc trên thế giới và Việt Nam .......................... 16
2.4.1. Thực trạng về tài nguyên nƣớc trên thế giới ............................................. 16
2.4.2. Thực trạng về tài nguyên nƣớc ở Việt Nam.............................................. 18
2.5. Thực trạng về tài nguyên nƣớc trên thế giới và Việt Nam .......................... 20
Phần 3. ĐỐI TƢỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU...... 23
3.1. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu ................................................................ 23
3.2. Địa điểm và thời gian tiến hành ................................................................... 23
MỞ ĐẦU
1.1. Tính cấp thiết của đề tài
Con ngƣời trên Trái Đất đang tồn tại và phát triển trong một không
gian vô cùng rộng lớn, đa dạng và phong phú, khoảng không gian đó đƣợc gọi
là môi trƣờng. Ngày nay, vấn đề môi trƣờng đã trở nên cấp thiết ở hầu hết các
quốc gia trên thế giới, trong đó có Việt Nam. Nguyên nhân gây ra tình trạng ô
nhiễm môi trƣờng là do quá trình phát triển kinh tế, xã hội không đồng bộ với
công tác bảo vệ môi trƣờng. Hậu quả là nhiều khu vực môi trƣờng đã bị ô
nhiễm với nhiều mức độ khác nhau, gây ảnh hƣởng không nhỏ đến cuộc sống
của con ngƣời.
Bên cạnh những vấn đề về ô nhiễm môi trƣờng đất, môi trƣờng không
khí thì vấn đề ô nhiễm môi trƣờng nƣớc đã trở thành vấn đề toàn cầu. Nguy
cơ thiếu nƣớc ngọt và nƣớc sạch đang là một hiểm họa lớn đối với sự tồn
vong của con ngƣời cũng nhƣ toàn bộ sự sống trên Trái Đất. Tài nguyên nƣớc
rất phong phú và đa dạng, với ¾ diện tích bề mặt trái đất là các đại dƣơng
nhƣng lƣợng nƣớc ngọt có giá trị phục vụ cho sinh hoạt và sản xuất của con
ngƣời lại hạn chế. Cùng với sự phát triển của xã hội, các ngành sản xuất, con
ngƣời sử dụng nƣớc ngày càng nhiều. Tuy nƣớc đƣợc coi là nguồn tài nguyên
có khả năng tái tạo nhƣng với mức độ sử dụng nƣớc nhƣ hiện nay đã nhiều
quốc gia đƣợc đƣa vào tình trạng thiếu nƣớc, Việt Nam đƣợc đƣa vào danh
sách thiếu nƣớc từ năm 2006, cho nên việc sử dụng tiết kiệm và xử lý hiệu
quả nƣớc thải để tái sử dụng là vấn đề cấp bách.
Việc phát triển ngành công nghiệp, trong đó có công nghiệp sản xuất
xi măng đã góp phần thúc đẩy sự phát triển kinh tế của đất nƣớc và tạo thêm
nhiều cơ hội việc làm cải thiện đời sống nhân dân. Thái Nguyên cũng đƣợc
coi là một trong các tỉnh có nền công nghiệp phát triển. Nhƣng cũng kèm theo
2
- Phải đƣa ra các biện pháp hợp lý nhằm giảm thiểu mức độ gây ô
nhiễm của các hoạt động sản xuất.
1.4.Ý nghĩa
1.4.1.Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu
-Đề tài giúp cho ngƣời học tập nghiên cứu củng cố lại những kiến
thức đã học.
-Nâng cao hiểu biết thêm về thực tế, trau dồi, tích luỹ kinh nghiệm cho
công việc sau khi ra trƣờng.
- Áp dụng kiến thức đã học của nhà trƣờng vào thực tế.
- Bổ sung tƣ liệu cho học tập.
1.4.2.Ý nghĩa trong thực tiễn
- Phản ánh thực trạng chất lƣợng nƣớc thải sản xuất Công ty cổ phần xi
măng La Hiên - VVMI
- Cảnh báo các vấn đề về ô nhiễm nƣớc thải sản xuất.
- Giáo dục, nâng cao ý thức trách nhiệm của công ty trong công tác bảo
vệ môi trƣờng.
- Làm căn cứ để các cơ quan chức năng tăng cƣờng tuyên truyền giáo
dục nhận thức của ngƣời dân về môi trƣờng.
4
Phần 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Cơ sở khoa học về môi trƣờng
Tài nguyên nƣớc bao gồm nguồn nƣớc mặt, nƣớc dƣới đất, nƣớc mƣa
và nƣớc biển. Nguồn nƣớc mặt đƣợc gọi là tài nguyên nƣớc mặt, tồn tại
thƣờng xuyên hay không thƣờng xuyên trong các thủy vực ở trên mặt đất nhƣ:
sông ngòi, hồ tự nhiên, hồ chứa (hồ nhân tạo), đầm lầy, đồng ruộng và băng
Khái niệm Quy chuẩn kỹ thuật môi trƣờng
Theo khoản 5 điều 3 luật bảo vệ môi trƣờng 2014:”Quy chuẩn kỹ thuật
môi trƣờng là mức giới hạn của các thông số về chất lƣợng môi trƣờng xung
quanh, hàm lƣợng của các chất gây ô nhiễm có trong chất thải, các yêu cầu kỹ
thuật và quản lý đƣợc cơ quan nhà nƣớc có thẩm quyền ban hành dƣới dạng
văn bản bắt buộc áp dụng để bảo vệ môi trƣờng.” ( Luật bảo vệ môi trƣờng
Việt Nam,2014) [4].
Khái niệm tiêu chuẩn môi trƣờng:
Theo khoản 5 điều 3 luật bảo vệ môi trƣờng 2014: “ Tiêu chuẩn môi
trƣờng là mức giới hạn của các thông số về chất lƣợng môi trƣờng xung
quanh, hàm lƣợng của các chất gây ô nhiễm có trong chất thải, các yêu cầu
kỹ thuật và quản lý đƣợc các cơ quan nhà nƣớc và các tổ chức công bố
dƣới dạng văn bản tự nguyện áp dụng để bảo vệ môi trƣờng.” (Luật bảo vệ
môi trƣờng Việt Nam, 2014) [4].
• Khái niệm về tài nguyên nƣớc.
Tài nguyên nƣớc là một dạng tài nguyên thiên nhiên đặc biệt, vừa vô
hạn vừa hữu hạn và chính bản thân nƣớc có thể đáp ứng cho các nhu cầu của
cuộc sống, uống, sinh hoạt, hoạt động công nghiệp, năng lƣợng, nông nghiệp,
giao thông vận tải thủy, du lịch.
6
Tài nguyên nƣớc đƣợc phân thành 3 dạng chủ yếu theo vị trí cũng nhƣ
đặc điểm hình thành, khai thác và sử dụng. Đó là nguồn nƣớc trên mặt đất
(nƣớc mặt), nƣớc dƣới đất (nƣớc ngầm) và nƣớc trong khí quyển (hơi nƣớc).
Về mặt hóa học nƣớc có công thức là H2O (nguyên chất), tuy nhiên trong tự
nhiên nƣớc còn bao gồm nhiều các chất hòa tan, các chất lơ lửng và các sinh
vật sống. Các thành phần này phụ thuộc vào điều kiện nguồn phát sinh, môi
trƣờng xung quanh. (Dƣ Ngọc Thành, 2009) [2]
- Quy hoạch tài nguyên nƣớc là quy hoạch, bảo vệ, phân phối nguồn
nƣớc giữa các ngành dùng nƣớc và các hoạt động kinh tế - xã hội, cân đối
giữa nƣớc khai thác và nhu cầu dùng nƣớc, xem xét các mục tiêu, các khó
khăn, trở ngại và quyền lợi của các đối tƣợng có liên quan.
Khái niệm Ô nhiễm nước
Ô nhiễm nƣớc là sự thay đổi của thành phần và tính chất của nƣớc ảnh
hƣởng đến hoạt động sống bình thƣờng của con ngƣời và sinh vật. Khi sự
thay đổi thành phần và tính chất của nƣớc vƣợt quá ngƣỡng cho phép thì sự ô
nhiễm nƣớc đã ở mức nguy hiểm và gây ra một số bệnh ở ngƣời.
2.1.2. Tác nhân và thông số ô nhiễm nguồn nước.
+ Màu sắc
Nƣớc tinh khiết thì không có màu. Nƣớc thƣờng có màu do sự tồn tại
một số chất nhƣ:
Các chất hữu cơ do xác thực vật bị phân hủy (các chất humic)
Sắt và Mangan dạng keo hoặc dạng hòa tan làm nƣớc có màu vàng, đỏ, đen.
+ Tổng chất rắn lơ lửng (TSS)
Chất lơ lửng là các hạt rắn vô cơ lơ lửng trong nƣớc nhƣ khoáng sét,
bùn, bụi quặng, vi khuẩn, tảo… sự có mặt của chất lơ lửng trong nƣớc mặt do
hoạt động xói mòn, nƣớc chảy tràn làm mặt nƣớc bị đục, thay đổi màu sắc và
8
các tính chất khác. Chất rắn lơ lửng ít xuất hiện trong nƣớc ngầm vì nƣớc
đƣợc lọc và các chất rắn đƣợc giữu lại trong quá trình nƣớc thấm qua các tầng đất.
+ Độ cứng
Độ cứng của nƣớc do sự có mặt của các muối Ca và Mg trong nƣớc. Độ
cứng của nƣớc đƣợc gọi là tạm thời khi nó do các muối cacbonat hoặc
bicacbonat Ca và Mg gây ra: Loại nƣớc này khi đun sẽ tạo ra kết tủa CaCO3
và MgCO3 và sẽ bớt cứng. Độ cứng vĩnh cửu của nƣớc gây nên do các muối
tham gia vào các quá trình sinh hóa và thƣờng tích lũy lại trong cơ thể sinh
vật, vì vậy chúng là các chất độc gây hại cho cơ thể sinh vật.
Các kim loại nặng này có mặt trong nƣớc do nhiều nguồn nhƣ nƣớc
thải công nghiệp, còn trong khai thác khoáng sản thì do nƣớc mỏ có tính axit
làm tăng quá trính hòa tan các kim loại nặng trong thành phần khoáng vật.
(Đặng Đình Bạch) [3]
+ Các nhóm anion NO3-, PO43-, SO42-.
Các nguyên tố N, P, S ở nồng độ thấp thì chất dinh dƣỡng do tảo và các
sinh vật dƣới nƣớc. Tuy nhiên, khi nồng độ các chất này cao gây ra sự phú
dƣỡng hoặc gây là nguyên nhân gây nên các biến đổi sinh hóa trong cơ thể
ngƣời và sinh vật mà sử dụng nguồn nƣớc này. [3]
+ Các tác nhân ô nhiễm sinh học:
Nhiều vi sinh vật gây bệnh có mặt trong nƣớc gây tác hại cho nguồn
nƣớc phục vụ vào mục đích sinh hoạt. Các sinh vật này có thể truyền hoặc
gây bệnh cho ngƣời và động vật. Một số các sinh vật gây bệnh có thể sống
một thời gian khá dài trong nƣớc và là nguy cơ truyền bệnh tiềm tàng. Để
đánh giá mức độ ô nhiễm vi sinh vật của nƣớc, ngƣời ta thƣờng dùng chỉ tiêu
Coliform. [3]
2.1.3 Các thông số của chất lượng nước
2.1.3.1. Thông số vật lý
Nhiệt độ: Nhiệt độ nƣớc là đại lƣợng phụ thuộc vào điều kiện môi
trƣờng và khí hậu. Nƣớc mặt thƣờng có nhiệt độ thay đổi theo nhiệt độ môi
trƣờng, nƣớc ngầm có nhiệt độ ổn định hơn.
10
Độ màu: Thƣờng do các chất bẩn trong nƣớc tạo nên: Các hợp chất sắt,
mangan không hòa tan làm nƣớc có màu nâu đỏ; các chất mùn humic gây ra
màu vàng; các loại thủy sinh làm nƣớc có màu xanh lá cây. Nƣớc bị nhiễm
(Nguyễn Văn Sơn,2003) [5]
2.1.3.3. Thông số sinh học
Bao gồm các loại vi khuẩn, virut gây bệnh, nguyên sinh động vật, tảo…
các vi sinh vật trong mẫu nƣớc phân tích bao gồm có E. coli và Colifom chịu
nhiệt. Đối với nƣớc cung cấp cho sinh hoạt yêu cầu chất lƣợng cao, trong đó
đặc biệt chú ý đến thông số này.
2.2. Cơ sở pháp lý
- Căn cứ Luật Bảo vệ Môi trƣờng số: 55/2014/ QH13 đã đƣợc Quốc
hội khóa 13, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 23/6/2014.
- Luật BVMT 2014 gồm 20 chƣơng và 170 điều. Luật Bảo vệ Môi
trƣờng 2014 có hiệu lực thi hành từ ngày 1/1/2015.
- Luật bảo vệ môi trƣờng Việt Nam số 55/2014/QH13 ngày
23/06/2014;
- Luật Tài nguyên nƣớc đã đƣợc Quốc hội nƣớc Cộng hòa xã hội chủ
nghĩa Việt Nam thông qua ngày 21/06/2012.
- Luật khoáng sản số 60/2010/QH12 đƣợc Quốc hội nƣớc Cộng hòa xã
hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XII, kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 17 tháng
11 năm 2010.
- Luật đa dạng sinh học số 20/2008/QH12 ngày 13/11/2008
- Luật hóa chất số 06/2007/QH12 ngày 21/11/2007
- Nghị định Số: 27/2015/TT-BTNMT ngày 29/05/2015 của Chính phủ
quy định về đánh giá môi trƣờng chiến lƣợc, đánh giá tác động môi trƣờng,
cam kết bảo vệ môi trƣờng.
- Nghị định số Số: 155/2016/NĐ-CP ngày 18/11/2016 của Chính phủ
về xử lý vi phạm pháp luật trong lĩnh vực bảo vệ môi trƣờng.
12
- Nghị định số 21/2008/NĐ-CP sửa đổi bổ sung nghị định 80/2006/NĐCP về việc quy định chi tiết hƣớng dẫn thi hành một số điều của luật BVMT.
13
2.3. Cơ sở thực tiễn
2.3.1 Vai trò của nước đối với cơ thể
Nƣớc giữ nhiều vai trò rất quan trọng trong cơ thể, dƣới đây là vài thống kê
- Duy trì nhiệt độ trung bình của cơ thể, nhƣ nƣớc trong bộ tản nhiệt
của xe ô tô, máy bay.
- Chuyên chở chất dinh dƣỡng và oxy nuôi tất cả tế bào.
- Giúp chuyển hóa thực phẩm ra năng lƣợng, cần thiết cho các chức
năng cơ thể.
- Giúp cơ thể hấp thụ các chất dinh dƣỡng.
- Loại bỏ các chất thải của cơ thể qua hệ tiết niệu, da, ruột, hơi thở.
- Bao che các cơ quan sinh tử trong cơ thể, tránh tổn thƣơng do sự cọ
xát, va chạm.
- Bảo vệ các khớp xƣơng, tránh viêm sƣng, đau nhức vì nƣớc là chất
nhờn làm cho khớp cử động trơn tru.
- Làm ẩm không khí để sự hô hấp dễ dàng, tránh dị ứng, ho khan.
- Phòng chống sự đóng cục máu ở các động mạch của tim, não, giảm
nguy cơ tai biến tim và não.
- Cần thiết cho sự sản xuất các chất dẫn truyền thần kinh, các hoocmon
cần thiết cho các chức năng và các phản ứng sinh hóa của cơ thể.
Là thành phần cấu tạo của các bộ phận quan trọng: não chứa 85%
nƣớc, xƣơng 22%, cơ bắp 75%, máu 92%, dịch bao tử 95%, răng 10%...
2.3.2 Các hoạt động gây ô nhiễm nước
2.3.2.1 Nguyên nhân tự nhiên:
Bất cứ một hiện tƣợng nào làm giảm chất lƣợng nƣớc đều bị coi là
nguyên nhân gây ô nhiễm nƣớc. Ô nhiễm nƣớc do mƣa, tuyết tan, lũ lụt, gió
bão… hoặc do các sản phẩm hoạt động sống của sinh vật, kể cả xác chết của
chúng. Cây cối, sinh vật chết đi, chúng bị vi sinh vật phân hủy thành chất hữu
năm gần đây (1960- 2013), dân số nƣớc ta tăng gần 4 lần từ 30,172 triệu
15
ngƣời lên 90 triệu ngƣời. Dân số tăng nhu cầu dùng nƣớc cho sinh hoạt và
phát triển kinh tế tăng lên, các nguồn thải tăng, sự ô nhiễm môi trƣờng nƣớc
cũng tăng lên.
Nƣớc thải sinh hoạt (Domestic wastewater): là nƣớc thải phát sinh từ
các hộ gia đình, bệnh viện, khách sạn, cơ quan trƣờng học, chứa các chất thải
trong quá trình sinh hoạt, vệ sinh của con ngƣời. Thành phần cơ bản của nƣớc
thải sinh hoạt là các chất hữu cơ dễ bị phân hủy sinh học (cacbohydrat,
protein, dầu mỡ), chất dinh dƣỡng (photpho, nitơ), chất rắn. Tùy theo mức
sống và lối sống mà lƣợng nƣớc thải cũng nhƣ tải lƣợng các chất có trong
nƣớc thải của mỗi ngƣời trong một ngày là khác nhau. Nhìn chung mức sống
càng cao thì lƣợng nƣớc thải và tải lƣợng thải càng cao.
Ở nhiều vùng, phân ngƣời và nƣớc thải sinh hoạt không đƣợc xử lý mà
quay trở lại vòng tuần hoàn của nƣớc. Do đó bệnh tật có điều kiện để lây lan
và gây ô nhiễm môi trƣờng.
* Do sử dụng các hóa chất, thuốc trừ sâu trong nông nghiệp quá mức
Các hoạt động chăn nuôi gia súc: phân, nƣớc tiểu gia súc, thức ăn thừa
không qua xử lý đƣa vào môi trƣờng và các hoạt động sản xuất nông nghiệp
khác: thuốc trừ sâu, phân bón từ các ruộng lúa, dƣa, vƣờn cây, rau chứa các
chất hóa học độc hại có thể gây ô nhiễm nguồn nƣớc ngầm và nƣớc mặt.
Trong quá trình sản xuất nông nghiệp, đa số nông dân đều sử dụng thuốc
bảo vệ thực vật gấp ba lần liều khuyến cáo. Chẳng những thế, nông dân còn sử
dụng cả các loại thuốc trừ sâu đã bị cấm nhƣ Aldrin, Thiodol, Monitor... Trong
quá trình bón phân, phun xịt thuốc, ngƣời nông dân không hề trang bị bảo hộ lao
động.
Hiện nay việc sử dụng phân hóa học, hóa chất bảo vệ thực vật tràn lan
đóng băng, ở dạng hơi trong khí quyển và ở dạng tuyết trên lục điạ... chỉ có 0,
5% nƣớc ngọt hiện diện trong sông, suối, ao, hồ mà con ngƣời đã và đang sử
dụng. Tuy nhiên, nếu ta trừ phần nƣớc bị ô nhiễm ra thì chỉ có khoảng
17
0,003% là nƣớc ngọt sạch mà con ngƣời có thể sử dụng đƣợc và nếu tính ra
trung bình mỗi ngƣời đƣợc cung cấp 879.000 lít nƣớc ngọt để sử dụng.
Theo hiểu biết hiện nay thì nƣớc trên hành tinh của chúng ta phát sinh
từ 3 nguồn: bên trong lòng đất, từ các thiên thạch ngoài quả đất mang vào và
từ tầng trên của khí quyển; trong đó thì nguồn gốc từ bên trong lòng đất là
chủ yếu. Nƣớc có nguồn gốc bên trong lòng đất đƣợc hình thành ở lớp vỏ
giữa của quả đất do quá trình phân hóa các lớp nham thạch ở nhiệt độ cao tạo
ra, sau đó theo các khe nứt của lớp vỏ ngoài nƣớc thoát dần qua lớp vỏ ngoài
thì biến thành thể hơi, bốc hơi và cuối cùng ngƣng tụ lại thành thể lỏng và rơi
xuống mặt đất. Trên mặt đất, nƣớc chảy tràn từ nơi cao đến nơi thấp và tràn
ngập các vùng trủng tạo nên các đại dƣơng mênh mông và các sông hồ
nguyên thủy.
*Nƣớc mặt
Sự bốc hơi nƣớc trong đất, ao, hồ, sông, biển; sự thoát hơi nƣớc ở thực
vật và động vật..., hơi nƣớc vào trong không khí sau đó bị ngƣng tụ lại trở về
thể lỏng rơi xuống mặt đất hình thành mƣa, nƣớc mƣa chảy tràn trên mặt đất
từ nơi cao đến nơi thấp tạo nên các dòng chảy hình thành nên thác, ghềnh,
suối, sông và đƣợc tích tụ lại ở những nơi thấp trên lục địa hình thành hồ hoặc
đƣợc đƣa thẳng ra biển hình thành nên lớp nƣớc trên bề mặt của vỏ trái đất.
Trong quá trình chảy tràn, nƣớc hòa tan các muối khoáng trong các
nham thạch nơi nó chảy qua, một số vật liệu nhẹ không hòa tan đƣợc cuốn
theo dòng chảy và bồi lắng ở nơi khác thấp hơn, sự tích tụ muối khoáng trong
nƣớc biển sau một thời gian dài của quá trình lịch sử của quả đất dần dần làm
2.4.2. Thực trạng về tài nguyên nước ở Việt Nam
Việt Nam là một quốc gia có nguồn tài nguyên nƣớc khá dồi dào, có ý
nghĩa quan trọng không chỉ cho việc cung cấp nƣớc sạch cho sinh hoạt, sản
xuất nông nghiệp, công nghiệp mà cho cả phát triển thủy điện, giao thông vận
tải… Nguồn tài nguyên nƣớc bao gồm nguồn nƣớc mặt và nguồn nƣớc ngầm.