PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG THÙ LAO LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CÂN HẢI PHÒNG - Pdf 63

Báo cáo thực tập nghiệp vụ Lớp K13QT2
Phân tích và đánh giá thực trạng hoạt động thù lao
lao động tại công ty cổ phần cân hảI phòng
I.quá trình hình thành và phát triển của công ty cổ
phần cân hải phòng.
1.Giới thiệu chung về Công ty cổ phần cân Hải Phòng.
a. Tên: Công ty cổ phần cân Hải Phòng
-Tên tiếng Anh: HAIPHONG SCALE JOINT STOCK COMPANY
- Email:HSC- JSCO@ hn.vnn.vn
b. Trụ sở: Nam Sơn- An Dơng- Hải Phòng.
c. Tổng Giám đốc: Ông Nguyễn Văn Kề
d.Cơ sở pháp lý:
Ngày 20/10/1959 tại số nhà 85 phố Hạ Lý, Hải Phòng , Uỷ ban hành
chính(UBHC) thành phố đã ra quyết định hợp nhất 2 xí nghiệp công t hợp danh
cơ khí Hng Long và cơ khí Hợp Thành lại với nhau lấy tên là Xí nghiệp cơ khí
Long Thành thuộc Sở công nghiệp Hải Phòng quản lí, là tiền thân của Nhà máy
chế tạo cân Hải Phòng trớc kia và công ty cổ phần cân hiện nay.Nhà máy chế
tạo cân Hải Phòng là doanh nghiêp nhà nớc hạng 2 đợc thành lập theo quy định
số 2542 ngày 24/10/2002 của uỷ ban nhân dân thành phố Hải Phòng
Sau khi tiến hành cổ phàn hoá thì vốn của công ty đợc đợc hình thành trên
cơ sở tập trung nguồn vốn từ các cổ đông và một phần vốn của nhà nớc. Theo số
liệu thống kê cho thấy;
-Vốn chủ sở hữu có: 5.470.077.408đ
-Vốn điều lệ: 4.000.000.000đ
- Qũy đầu kì phát triển sản xuất: 2.004.787.502đ
- Quỹ khen thởng: 109.238.330đ
- Quỹ dự phòng tài chính: 335.718.349đ
e.Loại hình doanh nghiệp
1
Lơng Thị Nụ
1

chế tạo cân Hải Phòng trớc kia và Công ty cổ phần cân Hải Phòng hiện nay.
2
Lơng Thị Nụ
2
Báo cáo thực tập nghiệp vụ Lớp K13QT2
Công ty cổ phần cân Hải Phòng là doanh nghiệp Nhà nuớc hạng 2 đợc thành lập
theo quy định số 2542 ngày 24/10/2002 của Uỷ ban nhân dân thành phố Hải
Phòng.Từ khi thành lập cho tới khi đạt đợc thành tựu nh ngày nay Công ty cổ
phần cân Hải Phòng đã trải qua một chặng đờng đầy khó khăn gian khổ và
những cố gắng mà không ai có thể phủ nhận. Trải qua hơn 45 năm lịch sử doanh
nghiệp đã trải qua 5 thời kì khác nhau:
- Thời kì mới thành lập(1959-1965): Từ chỗ doanh nghiệp có vài chục lao
động , một số thiết bị máy móc thô sơ, vài chục ngàn đồng vốn lu động để sản
xuất laọi cân 500g tỷ lệ. Thực hiện kế hoạch khôi phục kinh tế với ké hoạch 5
năm lần thứ nhất(1961-1965) thành phố đã bổ xung thêm máy móc thiết bị, vốn
cho xí nghiệp làm cho sản luợng hàng năm tăng nhanh, xí nghiệp liên tục hoàn
thành kế hoạch nhà nớc giao, đợc chủ tịch nuớc tăng huân chơng lao động hạng
3 và vinh dự đợc nhiều lần đón tiếp các vị lãnh đạo Đảng, Nhà nớc về thăm.
- Thời kì vừa sản xuất vừa sẵn sàng chiến đấu(1966-1975):Tháng 8 năm
1964 đế quốc Mỹ leo thang bắn phá miềm Bắc với âm mu đa Miền Bắc Việt
Nam về thời kì đồ đá, xí nghiệp sơ tán về xã Kim Tân, huyện Kim Thành, tỉnh
Hải Dơng với tinh thần vừa sản xuất vừa sẵn sàng chiến đấu bảo vệ tổ quốc, sẵn
sàng chiến đấu bảo vệ Tổ Quốc, sẵn sàng chi viện cho miền Nam để đánh thắng
giặc Mỹ xâm lợc.
- Thời kì khôi phục kinh tế sau chiến tranh(1975-1984): Năm 1975 đất nớc
hoàn toàn thống nhất, cả nớc bớc vào công cuộc phát triển kinh tế xây dựng
CNXH. Nhà máy cơ khí Long Thành đổi tên thành nhà máy chế tạo cân Hải
phòng. Nhà máy đã sản xuất đựoc nhiều loại cân, sản luợng hàng năm đạt trên
60 ngàn sản phẩm các loại, làm tốt công tác xã hội và đợc sở công nghiệp và
thành phố khen thởng nhiều lần.

cao, tốc độ tăng trởng nhanh: GTSXCN gấp 8 lần, doanh thu gấp 12 lần so với
năm 1994. Nhà máy đã ổn định và từng bớc phát triển vững chắc, CBCNV tin t-
ởng, phấn khởi và ngày càng gắn bó với nhà máy.
Thực hiện chủ trơng của Đảng và Chính phủ về việc sắp xếp lại doanh
nghiệp nhà nớc, nhà máy chế tạo Cân Hải Phòng tiến hành cổ phần hoá từ tháng
10 năm 2000 đến tháng 10 năm 2002 hoàn thành và đổi tên là Công ty cổ phần
Cân Hải Phòng, từ ngày 1-11-2002 công ty chính thức hoạt động theo luật
doanh nghiêp, vốn của công ty đã đợc huy động thêm: từ 1,8 tỷ đồng vốn nhà n-
ớc đã tăng lên 4 tỷ đồng vốn điều lệ.
4
Lơng Thị Nụ
4
Báo cáo thực tập nghiệp vụ Lớp K13QT2
Công ty luôn đảm bảo việc làm cho 500 lao động có thu nhập ổn định trên
800 ngàn đồng/ ngời/ tháng ( vì trên 60% công nhân mới tuyển, bậc lơng thấp
nên thu nhập còn thấp), hoàn thành tốt nghĩa vụ đối với nhà nớc và ngời lao
động, điều kiện làm việc đợc cải thiện nhiêu, cơ sở vật chất kỹ thuật đợc nâng
lên rõ rệt, làm tốt công tác xã hội, duy trì các phong trào văn hoá, văn nghệ,
TDTT, các tổ chức đoàn thể trong công ty hoạt động sôi nổi, hiệu quả.Với sự tr-
ởng thành vợt bậc của công ty, 10 năm qua công ty đã đợc nhiều cấp, nhiều
ngành khen thởng bằng nhiều hình thức:
- Sở Công nghiệp Hải Phòng tặng cờ đơn vị xuất sắc nhiều năm.
- LĐLĐ thành phố, UBND thành phố tặng nhiều bằng khen và cờ thi đua
xuất sắc.
- Tổng Cục TCĐLCL nhà nớc, Bộ thơng mại tặng bằng khen.
- Bộ khoa học công nghệ tặng 2 giải bạc, 1 giải vàng giải thởng chất l-
ợng Việt Nam, nhiều sản phẩm của công ty đã đợc tặng huy chơng vàng
tại hội trợ triển lãm quốc tế hàng công nghiệp nhiều năm.
- Đặc biệt với thành tích xuất sắc trong thời kì đổi mới, tháng 4 năm 1999
Chủ tịch nớc thởng 2 Huân chơng lao động hạng 3 cho tập thể CBCNV

không ngừng phát triển hoàn thành tốt nhiệm vụ xứng đáng là một doanh
nghiệp hàng đầu sản xuất dụng cụ đo lờng khối lợng của Việt Nam.
3.Đặc điểm về sản xuất kinh doanh.
Hoạt động thù lao của Công ty cổ phần cân Hải Phòng chịu ảnh hởng của rất
nhiều yếu tố. Mỗi yếu tố tác động đến hoạt động thù lao ở các mức độ khía
cạnh khác nhau tạo lên những khó khăn, thuận lợi cho hoạt động này. Đặc điểm
sản xuất kinh doanh có ảnh hởng không nhỏ tới thù lao lao động. Khi xem xét
mức độ ảnh hởng của nó cần phải nói tới các yếu tố sau:
a.Mặt bằng của doanh nghiệp:
Mỗi phân xởng của Công ty cổ phần cân Hải Phòng bố trí theo quy trình sản
xuất và tính chất công việc khác nhau. Do đó mỗi phân xởng sẽ có một mức độ
luơng khác nhau , lơng đợc trả theo tính chất công việc và theo bậc thợ. Các
phân xởng rèn, đột ..sẽ trả lơng cao hơn. Việc phân bố mặt bằng nh vậy sẽ giúp
cho việc trả lơng đuợc dễ dàng hơn.
kho bán thành phẩm
sản xuất giấy
xởng lắp ráp hoàn chỉnh
xởng rèn,cán,đột
kho thành phẩm
6
Lơng Thị Nụ
6
Báo cáo thực tập nghiệp vụ Lớp K13QT2
Xởng đúc
kho vật t
Các phòng ban chức năng
Đờng đi bộ
b.Cơ sở vật chất kĩ thuật:
Công ty cổ phần cân Hải Phòng sử dụng trang thiết bị máy móc có tỉ lệ nội địa
hoá cao khoảng 70- 80%. Đa số các trang thiết bị máy móc của công ty đợc

quy trình công nghệ nhất định.Mỗi một giai đoạn sản xuất lại đợc quy định trả
mức lơng khác nhau. Dựa vào quy trình sản xuất Công ty se dễ dàng phân loại
công nhân và xác định các mức lơng phù hợp với từng ngời.
Vật t đầu vào
Rèn
Xởng đúc
Cán, thép,đột,dập
Tiện,nguội,phay,bào
Lắp ráp hoàn chỉnh
Kiểm tra đo lờng
Nhập kho thành phẩm
Kiểm KCS
I.Tạo phôi
II.Gia công
III.Hoàn thiện sản phẩm
IV. Kiểm tra chất lợng
V.Tiêu chuẩn kiểm tra thành phẩm
VI.Nhập kho
8
Lơng Thị Nụ
8
Báo cáo thực tập nghiệp vụ Lớp K13QT2
- Dây chuyền lắp ráp cân của công ty đợc chuyển giao từ Tổng cục đo tiêu
chuẩn- đo lờng- chất lợng Việt nam.
- Dây chuyền sản xuất, lắp ráp các loại cân xe, cân cơ khí, cân điện tử, cân
cơ điện tử đều kết hợp với dây chuyền sản xuất của Công ty cơ khí Hải Phòng,
Công ty định hình thép Thái Sơn, Công ty Cơ khí Hùng Cờng.
- Dây chuyền sản xuất các bàn cân từ đĩa cân treo đên các loại bàn cân dung
cho cân bàn 5 tấn và đăc biệt là bàn cân dùng cho cân xe điện tử 80 tấn. Công ty
đang tập chung mở rộng sản xuất, đầu t sản xuất ra nhiều mẫu mã bàn cân đạt

sản xuất giấy gia công xuất khẩu đa số lao động là nữ làm việc. Số lao động có
trình độ trên đại học là 0,6% đại học và cao đẳng chiếm 27,13%, trung cấp
chiếm 13,5%, công nhân kĩ thuật chiếm 53,17% lao động giản đơn chiếm 5,6%.
10
Lơng Thị Nụ
10
Báo cáo thực tập nghiệp vụ Lớp K13QT2
Việc có quá nhiều lao động già sẽ có nhiều kinh nghiệm song khả năng tiếp thu
khoa học kĩ thuật kém, khó có sự năng động, sáng tạo trong công việc. Bên
cạnh đó, do giữ cơ chế và bộ máy cũ quá lâu cộng với dây chuyền công nghệ
ngày càng hiện đại hoá sẽ dẫn đến tình trạng có nhiều lao động không đáp ứng
đợc yêu cầu sản xuất kinh doanh, việc thừa lao động tất yếu xảy ra.
e.Tổ chức bộ máy quản lí
Công ty cổ phần cân Hải Phòng chia ra các phòng ban chức năng khác nhau.
Những cán bộ quản lí sẽ có mức lơng khác với những ngời trực tiếp tham gia
sản xuất ở phân xởng. Trong các phòng ban chức năng lơng sẽ đợc trả theo chức
vụ mà ngời đó đảm nhiệm trong công ty.
p. tổ chức hành chính
Hội đồng quản trị
Tổng giám đốc
Phó tổng giám đốc
p.kinh doanh
P. tài vụ kế toán
P. kiểm tra KCS
P bảo hành sản phẩm
Xởng sản xuất
kho vật t thành phẩm
tổ sản xuất
11
Lơng Thị Nụ

quyết, quyết định của HĐQT.
- Các quyền khác tuân theo phân cấp, uỷ quyền của HĐQT.
* Ban kiểm soát
HĐQT thành lập Ban kiểm soát để giúp HĐQT kiểm tra, giám sát tính hợp
pháp, chính xác và trung thực trong quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh,
trong ghi chép sổ kế toán, báo cáo tài chính và việc chấp hành điều lệ công ty,
nghị quyết, quyết định của HĐQT, của TGĐ, bộ máy quản lý công ty và các
đơn vị thành viên.
Trởng Ban kiểm soát là thành viên HĐQT và một số thành viên khác do
HĐQT quyết định.
* Tổng giám đốc và bộ máy giúp việc.
+ TGĐ do HĐQT công ty tuyển chọn, bổ nhiệm, miễn nhiệm hoặc ký hợp
đồng lao động, chấm dứt hợp đồng lao động với sự chấp thuận của cơ quan
quyết định chuyển đổi tổ chức công ty mẹ công ty con. TGĐ là ngời điều
hành hoạt động hàng ngày của công ty; chịu trách nhiệm trớc HĐQT và tr ớc
pháp luật về thực hiện các quyền và nhiệm vụ đợc giao.
+ Phó Tổng giám đốc giúp việc TGĐ điều hành Công ty theo sự phân công
và uỷ quyền của TGĐ, chịu trách nhiệm trớc TGĐ về nhiệm vụ đ ợc TGĐ phân
công hoặc uỷ quyền.
+ Văn phòng và các phòng, ban chuyên môn, nghiệp vụ có chức năng tham
mu, giúp việc HĐQT; TGĐ trong quản lý, điều hành công việc.
*Các phòng ban chức năng
- Phòng tổ chức hành chính: Phòng này có nhiệm vụ quản lí cán bộ, tuyển
dụng, thi đua , kỉ luật, đảm nhiệm về BHXH cho nhân viên, quản lí về các chế
độ đối với ngời lao động , soạn thảo văn bản, quản lí công văn gửi đi và công
văn đến, thực hiện công tác văn th lu trữ .
13
Lơng Thị Nụ
13
Báo cáo thực tập nghiệp vụ Lớp K13QT2

14
Lơng Thị Nụ
14
Báo cáo thực tập nghiệp vụ Lớp K13QT2
dàng tính đợc số tiền công sau khi đã hoàn thành nhiệm vụ. Bên cạnh những
thuận lợi thì các đặc điểm sản xuất kinh doanh cũng tạo ra những khó khăn cho
việc trả lơng cho ngời lao động. Do đặc điểm kinh doanh của Công ty cổ phần
cân Hải Phòng phức tạp gồm nhiều yếu tố nên đòi hỏi ngời quản lí phải thật
sáng suốt lựa chọn yếu tố làm căn cứ trả lơng cho ngời lao động. Việc trả tiền
công tiền lơng cho ngòi lao động phải phù hợp với những gì mà ngời lao động
đã đống góp cho Công ty, Có nh vậy mới tạo ra động lực kích thích ngời lao
động làm việc có hiệu quả đạt năng suất cao.
II:Thực trạng hoạt động trả thù lao của công ty cổ
phần cân hải phòng.
1.Tình hình xây dựng hệ thống trả công.
Công ty cổ phần cân Hải Phòng là doanh nghiệp nhà nớc hạng 2 năm 2000
chuyển sang cổ phần hoá nên doanh nghiệp vẫn áp dụng thang bảng lơng của
Nhà nớc để trả thù lao cho ngời lao động. Doanh nghiệp trả lơng theo 2 hình
thức lơng thời gian và lơng khoán sản phẩm. Công ty duy trì trả lơng đều đặn
mối tháng 2 kì vào đầu tháng và giữa tháng. Những ngày lễ tết công ty đều có
quà cho CBCNV làm việc tại công ty.
Công ty cổ phần cân Hải Phòng từ ngày 01/10/2006 áp dụng mức lơng tối
thiểu chung lên 450.000 đ/ tháng theo quy định tại điều 1 nghị định số
118/2005/NĐ - CP ngày 15/09/2005 của chính phủ. Tính từ tháng 1 măm 2008
công ty áp dụng mức lơng tối thiểu tính tiền lơng cho công nhân viên theo quy
định của Nhà nớc là 540.000đ/ tháng .
a. Quỹ tiền lơng cho các hình thức trả công
Quỹ tiền lơng là toàn bộ số tiền dùng để chi trả cho cán bộ công nhân viên
chức trong công ty. Quỹ tiền lơng này do Công ty quản lý và chi trả. Phân tích
quỹ lơng của công ty để thấy rõ những yếu tố cấu thành nên quỹ lơng, cũng nh

công ty tổ chức làm thêm ngoài giờ và đợc thanh toán ngoài đơn giá công
ty giao.(Q3)
- Khen thởng từ quỹ lơng của công ty đối với ngời lao động có năng suất
chất lợng , có thành tích cao trong sản xuất
Qua cách tính tiền lơng theo đơn giá sản phẩm thực tế, sản phẩm gián tiếp,
tiền lơng thời gian và tiền lơng bổ xung ta có đợc quỹ lơng chung cho toàn công
ty, cụ thể qua bảng số liệu sau:
16
Lơng Thị Nụ
16
Báo cáo thực tập nghiệp vụ Lớp K13QT2
Quỹ lơng nói chung hàng năm của công ty rất lớn và tăng theo các năm
Bảng: Quỹ lơng chung của công ty qua các năm (2003 -2007)
STT Năm ĐVT QKH QTH
QKH/QTH
(%)
1 2003 Ng.đ 8.637.280 8.922.523
103,3
2 2004 Ng.đ 10.199.076 10.734.289
105.3
3 2005 Ng.đ 11.426.243 11.168.257
977,4
4 2006 Ng.đ 13.246.354 14.107.367
106,5
5 2007 Ng.đ 15.126.638 16.820.821
111,2
Nguồn số liệu: Phòng tổ chức hành chính
Nhận xét: Quỹ lơng chung cho toàn công ty tăng lên đáng kể so với các
năm tiếp theo. Quỹ tiền lơng thực hiện bao giờ cũng tăng so với kế hoạch đặt ra.
Cụ thể nh năm 2003 quỹ lơng kế hoạch là 8.637.280( ngđ) nhng quỹ thực tế đạt

sản phẩm có thởng. Tiếp theo là quỹ lơng thời gian, quỹ lơng này không chỉ trả
cho cán bộ quản lý mà còn trả cho cả công nhân sản xuất nằm trong các bộ
phận không trực tiếp sản xuất bao gồm công nhân sản xuất phụ, CN phục vụ,
các tạp vụ và các phòng ban khác nhau
Bảng: Số lợng ngời đợc hởng lơng các loại
Stt ĐVT 2005 2006 2007
Số lợng % Số lợng % Số lợng %
1 Hởng lơng thời gian 1397 77,61 1488 78,73 1585 79,25
2 Hởng lơng sản phẩm 403 22,39 402 21,27 415 20,75
3 Tổng 1800 100 1890 100 2000 100
( Số lợng: đơn vị ngời)
Nguồn số liệu: Phòng tổ chức hành chính
Phân tích số lợng ngời đợc hởng tiền lơng các loại hay chính là sự phân sự
tác động của CNVC trong công ty đến cơ cấu quy mô của các loại quỹ lơng
xem xét và chứng minh cơ cấu quy mô quỹ lơng đó có hợp lý và chính xác
không . Nh trên đã nhận xét tiền luơng thời gian chiếm tỷ trọng đa số so với
tổng quỹ lơng.
Theo bảng số liệu về nguời đợc hởng lơng các loại. Số ngời hởng lơng thời
gian rất lớn. Cụ thể là năm 2005 là 1397 lao động trong tổng só 1800 lao động
chiếm 77,61%,
năm 2006là 1488 lao động trong tổng số 1890 lao động chiếm 78,73%
năm 2007 là 1585 trong tổng số 2000 lao động chiếm 79,25%. Nh vậy số lợng
ngời hởng lơng tăng qua các năm cả con số tuyệt đối và tơng đối. Và điều này
18
Lơng Thị Nụ
18

Trích đoạn Khuyến khích tài chín h.
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status