LỜI MỞ ĐẦU
Với xu thế luôn vận động, luôn đổi mới của kinh tế thị truờng ngày
nay thì việc học tập của sinh viên còn quá xa rời với thực tế. Để tạo điều
kiện cho sinh viên vận dụng những kiến thức đã học vào thực tế có hiệu quả
nhất, sinh viên có một kỳ để đi thực tập, tìm hiểu về tổ chức hạch toán kế
toán tại các đơn vị kinh tế. Đây là giai đoạn mở đầu và vô cùng quan trọng
giúp cho sinh viên bước đầu tiếp xúc với thực tiễn. Nhận thấy tầm quan
trọng của giai đoạn thực tập tổng hợp, trong thời gian thực tập ở Công ty Cổ
phần Kim Tín em đã nghiên cứu và tìm hiểu về hệ thống kế toán của công
ty, dưới sự chỉ bảo tận tình của anh chị phòng kế toán và thầy giáo
PGS.TS.Nguyễn Văn Công. Em đã tìm hiểu và thu thập được những thông
tin cần thiết để hoàn thành Báo cáo thực tập tổng hợp.
Nội dung của Báo cáo thực tập tổng hợp gồm 3 phần
Phần một: Tổng quan về Công ty Cổ phần Kim Tín
Phần hai: Thực trạng tổ chức hạch toán kế toán tại Công ty Cổ
phần Kim Tín.
Phần ba: Đánh giá thực trạng tổ chức hạch toán kế toán tại Công ty
Cổ phần Kim Tín.
Tuy đã cố gắng học hỏi, tìm hiểu nghiên cứu để hoàn thành bản báo
cáo này song thời gian và kinh nghiệm còn hạn chế nhiều nên báo cáo của
em không tránh khỏi những sai sót. Vì vậy em rất mong nhận được ý kiến
đóng góp của Công ty và Giảng viên hướng dẫn để bản báo cáo thực tập của
em được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
PHẦN 1
TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN KIM TÍN
1.1 Lịch sử hình thành và phát triển.
1.1.1 Giai đoạn đầu thành lập.
Công ty Cổ phần Kim Tín tiền thân là công ty TNHH Thương mại
Linh Anh, hoạt động trong lĩnh vực thiết bị điện, vật liệu kim khí, vật liệu
ngành hàn. Bước đầu quy mô hoạt động của công ty còn nhỏ, số lượng lao
7.665.341.153 7.006.664.366 9.992.937.163
3. Chi phí quản lý
273.781.154 323.232.323 547.872.964
4. Chi phí Tài chính
24.972.188 21.875.000 25.563.000
5. LN thuần từ hoạt động KD
24.061.300 58.047.151 61.583.296
6. Tổng LN kế toán
24.907.100 58.144.751 61.583.296
7. LN trước thuế
24.907.100 58.144.751 61.583.296
8. LN sau thuế
17.933.112 41.864.221 44.339.973
9. Lao động tiền lương
- Tổng quỹ lương
- Thu nhập bình quân
94.160.000
1.410.000
104.900.000
1.531.000
241.700.000
1.800.000
(Ghi chú: Trích số liệu trong Báo cáo tài chính từ năm 2005 đến năm
2007 của phòng tài chính kế toán Công ty)
Thông qua một số chỉ tiêu sau có thể đánh giá khai quát tình hình hoạt
động của Công ty trong 3 năm gần đây:
Bảng 1.2 – Bảng chỉ tiêu chất lượng kinh doanh
Từ năm 2005 đến năm 2007
Chỉ tiêu ĐVT 2005 2006 2007
1. Bố trí cơ cấu tài sản:
3.3.Tỷ suất lợi nhuận sau thuế/Nguồn vốn
CSH
%
%
%
%
%
2%
1,36%
2,39%
1,62%
12,74%
2,3%
1,66%
3,09%
2,22%
13,51%
1,23%
0,88%
1,09%
0,78%
5,38%
(Ghi chú.: Trích số liệu trong Báo cáo tài chính từ năm 2005 đến
năm 2007 của phòng tài chính kế toán Công ty).
1.2Đặc điểm tổ chức bộ máy hoạt động kinh doanh và phân cấp quản lý tài
chính.
1.2.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy hoạt động kinh doanh.
Công ty được tổ chức theo các bộ phận chuyên môn hoá cụ thể theo
chức năng và nhiệm vụ rõ ràng giữa các phòng ban. Công ty thực hiện chế
độ lãnh đạo một thủ trưởng với sự tư vấn của các bộ phận chức năng. Ban
quá mức quy định cho phép và không quá 45 ngày trước ngày hàng về.
Phòng Kho vận: Quản lý sắp xếp kho bãi hàng hóa. Quản lý đội xe tải Công
ty. Điều phối hàng hóa, phương tiện vận tải theo lệnh giao hàng một cách
chính xác, đúng hạn và hiệu quả. Phòng Hành chính Nhân sự: Có chức năng
điều chỉnh cơ cấu tổ chức và hoạch định nguồn nhân lực nhằm thực hiện
chiến lược lâu dài của Công ty. Xây dựng hệ thống các chính sách, quy định,
thủ tục và quy trình quản lý các công việc liên quan đến hành chính, nhân sự
trong công ty theo luật pháp Việt Nam.
1.3 Đặc điểm tổ chức kinh doanh, hàng hoá và thị trường tiêu thụ.
1.3.1 Đặc điểm tổ chức kinh doanh.
Quy trình tổ chức kinh doanh của công ty bắt đầu từ khâu nhập hàng
cho đến khâu tiêu thụ. Lượng hàng được nhập chủ yếu theo hai hình thức là
nhập của các công ty trong nước và nhập khẩu. Đối với mặt hàng cáp thép,
que hàn đặc chủng, dây hàn inox…được nhập khẩu tại các nước như Trung
Quốc, Malaysia. Đối với que hàn thường, thiết bị điện được nhập từ các
công ty có uy tín trong nước như công ty TNHH sản xuất thương mại dịch
vụ Lâm Hưng Phát, nhà mát vật liệu hàn Công ty TNHH Kim Tín tại khu
công nghiệp Phố Nối A Văn Lâm-Hưng yên. Sau khi lượng hàng được nhập
về kho, căn cứ vào đơn đặt hàng của khách hàng thư ký kinh doanh hoặc kế
toán bán hàng kiểm tra lượng hàng thực tế có trong kho để lên đơn hàng.
Đơn hàng sẽ được chuyển xuống kho vận. Kho vận có trách nhiệm điều
chuyển nhân viên đi giao hàng. Cuối cùng căn cứ vào biên bản giao nhận
giữa bên giao hàng và bên nhận hàng, kế toán sẽ vào công nợ của từng
khách hàng.
Nhập kho
Đơn đặt hàng Lên đơn hàng
Tiêu thụ Biên bản giao
nhận
Công nợ
Sơ đồ 1.1 Quy trình bán hàng cung cấp dịch vụ tại
chính; kế toán quản lý 9 kho hàng thuộc 9 tỉnh, chị Trịnh Thị Tăng, tốt
nghiệp Đại học Thương mại; kế toán phụ trách Khách hàng dự án và ngành
hàng nhập khẩu, chị Nguyễn Thị Hoa, tốt nghiệp Cao đẳng kinh tế kĩ thuật
Thương mại và đã tốt nghiệp ĐHKTQD văn bằng 2; kế toán khu vực Hà Nội
và kiêm kiểm soát quỹ tiền mặt, chị Phạm Thị Hoài, tốt nghiệp Đại học
Thương mại; kế toán kho tổng C4, chị Nguyễn Quỳnh Hương, tốt nghiệp
Cao đẳng kinh tế kĩ thuật Thương mại và văn bằng 2 KTQD; kế toán thuế
kiêm thủ quỹ, chị Đào Thị Huyền, tốt nghiệp Cao đẳng kinh tế kĩ thuật
Thương mại và văn bằng 2 KTQD.
2.1.2 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán.
Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo hình thức vừa tập trung
vừa phân tán. Kế toán trưởng kiêm trưởng phòng Tài chính kế toán: Chỉ đạo
công tác tài chính kế toán, chịu sự chỉ đạo trực tiếp của ban giám đốc công
ty, tham mưu cho Ban Giám Đốc trong mọi công việc có liên quan đến hoạt
động sản xuất kinh doanh. Dưới Kế toán trưởng có Kế toán tổng hợp là
người tổng hợp số liệu từ các kế toán chuyên quản báo cáo lên vào sổ sách,
theo dõi giám sát và hạch toán doanh thu, kết chuyển giá vốn hàng bán và
xác định kết quả kinh doanh. Số liệu kế toán tổng hợp có được từ các Kế
toán chuyên quản (kế toán quản lý 9 kho ở 9 tỉnh trực thuộc, kế toán dự án
và ngành hàng nhập khẩu, kế toán khu vực Hà Nội kiêm kiểm soát quỹ tiền
mặt); các kế toán chuyên quản có nhiệm vụ nhận các đơn hàng từ Thư ký
kinh doanh và kế toán kho ở các tỉnh tiến hành đối chiếu và kiểm tra công
nợ, lập phiếu xuất kho, sau đó trình lên thủ trưởng hoặc kế toán trưởng ký
duyệt, sau đó chưyển xuống phòng kho vận xuất hàng và giao hàng cho
khách. Đồng thời hàng tuần hoặc hàng tháng tiến hành đối chiếu công nợ với
thư ký kinh doanh và khách hàng, báo cáo lên cho Kế toán tổng hợp và nhân
viên kinh doanh số nợ còn lại của khách hàng đẻ NVKH đi thu nợ. Riêng kế
toán phụ trách Khu vực Hà Nội còn có nhiệm vụ cập nhật phiếu thu, phiếu
chi hàng ngày và kiểm soát lượng tiền ra vào tồn quỹ báo cáo với Kế toán
trưởng để kiểm soát vòng quay vốn và sử dụng vốn có hiệu quả nhất. Kế
thường xuyên. Kế toán hàng hóa được thực hiện theo Phương pháp thẻ song
song. Hình thức kế toán áp dụng là hình thức Nhật ký chung, tính giá hàng
tồn kho theo phương pháp bình quân gia quyền. Tài sản cố định được tính
khấu hao theo phương pháp khấu hao đường thẳng.
2.2.2 Đặc điểm tổ chức vận dụng hệ thống chứng từ kế toán.
Công ty sử dụng 5 loại chứng từ là:
Loại 1: Chứng từ về lao động tiền lương. Bao gồm: Bảng chấm công,
Bảng thanh toán lương, Phiếu hoàn thành công việc, Hợp đồng giao khoán,
Phiếu làm thêm ca…
Loại 2: Chứng từ về hàng tồn kho gồm: Phiếu nhập kho, phiếu xuất
kho, thẻ kho, biên bản giao nhận hàng hóa…
Loại 3: Chứng từ về cung cấp dịch vụ gồm: Đơn đặt hàng, Hợp đồng
kinh tế, Biên bản giao nhận, Hóa đơn Giá trị gia tăng…
Loại 4: Chứng từ về Tài sản cố định gồm: Hóa đơn mua Tài sản cố
định, thẻ tài sản cố định…
Loại 5: Chứng từ về tiền tệ gồm: Phiếu thu, phiếu chi, giấy đề nghị
tạm ứng, giấy thanh toán tiền tạm ứng…
2.2.3 Đặc điểm vận dụng hệ thống tài khoản kế toán.
Theo chế độ kế toán đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ công ty sử dụng
hệ thống tài khoản tuân thủ theo chế độ kế toán đã ban hành của Bộ tài
chính.
2.2.4 Đặc điểm vận dụng hệ thống sổ sách kế toán.
Hình thức kế toán áp dụng tại Công ty CP Kim Tín hiện nay là hình
thức Nhật ký chung. Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Nhật ký chung
là tất cả các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh đều phải ghi vào sổ nhật
ký, trọng tâm là sổ Nhật ký chung, theo thứ tự thời gian phát sinh và định
khoản nghiệp vụ đó, sau đó lấy số liệu trên các sổ Nhật ký để chuyển ghi Sổ
Cái theo từng nghiệp vụ phát sinh.
Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ gốc, các đối tượng cần theo dõi
chi tiết, kế toán ghi vào sổ, thẻ kế toán chi tiết liên quan, đồng thời ghi vào
giá hàng hoá mua vào; TK 1562: chi phí mua hàng.
Quy trình luân chuyển chứng từ mua hàng nhập kho như sau:
Hoá đơn mua
hàng
phiếu đề nghị
mua hàng
Biên bản giao
nhận
phiếu nhập kho
2.3.2 Đặc điểm tổ chức kế toán tiêu thụ hàng hoá và xác định kết quả kinh
doanh.
Với lượng hàng hoá phong phú và đa dạng nên công ty đã áp dụng cả
2 phương thức tiêu thụ chủ yếu trong các doanh nghiệp là bán buôn và bán
lẻ. Bán buôn là việc bán hàng cho các đơn vị thương mại khác hoặc bán cho
các đơn vị sản xuấnt để tiếp tục sản xuất. Đặc điểm của nghiệp vụ này là
hàng chưa đến tay người dùng, giá trị và giá trị sử dụng của hàng hoá chưa
được thực hiện đầy đủ. Hiện nay công ty đang sử dụng 2 hình thức bán buôn
là bán hàng qua kho và bán hàng không qua kho. Theo phương thức bán
buôn các khách hàng lấy số lượng lớn theo chính sách của công ty đưa ra sẽ
được hưởng chiết khấu theo mức chiết khấu nhất định. Bán lẻ hàng hoá là
hình thức khách hàng mua lẻ các mặt hàng kinh doanh của công ty; chủ yếu
là bán hàng thu bằng tiền mặt, và thường là bán hàng thu tiền ngay. Vì vậy
thời điểm tiêu thụ đối với khâu bán lẻ được xác định ngay khi hàng hóa giao
cho khách. Lượng khách hàng mua nhỏ lẻ này không ký hợp đồng chiết
khấu với công ty nên không được hưởng chiết khấu mà phải thanh toán ngay
và lấy bằng giá niêm yết của công ty.
Kế toán tiêu thụ hàng hóa liên quan đến nhiều loại chứng từ kế toán
khác nhau, tuy nhiên, dù là loại chứng từ gì thì cũng phải đảm bảo có đầy đủ
các yếu tố cơ bản, tuân thủ chặt chẽ trình tự lập, phê duyệt và luân chuyển
chứng từ để phục vụ cho yêu cầu quản lý ở các bộ phận có liên quan và yêu