Hạch toán chi phí sản xuất và tính giá dịch vụ bốc xếp tại CTY TNHH MTV CẢNG ĐÀ NẴNG - Pdf 45

Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Mạnh Toàn
LỜI MỞ ĐẦU
Trong lĩnh vực kinh doanh yếu tố đem lại lợi nhuận và vị thế trên thương trường
của một doanh nghiệp thể hiện ở các mặt chất lượng, tiết kiệm, giá thành. Để kết hợp
hài hoà những yếu tố kể trên đòi hỏi doanh nghiệp phải có sự phối hợp nhịp nhàng, khoa
học, hiệu quả trong khâu sản xuất cũng như trong khâu tiêu thụ. Và đặc biệt là hiện nay,
nền kinh tế nước ta trên con đường hội nhập vào nền kinh tế trong khu vực và trên thế
giới. Vì vậy mỗi doanh nghiệp nhất thiết cần phải tìm cho mình một chỗ đứng trên thị
trường, nếu không sẽ bị đào thải theo quy luật cạnh tranh. Và công ty TNHH MTV
Cảng Đà Nẵng cũng không phải là trường hợp ngoại lệ. Chi phí sản xuất rất quan trọng
đối với doanh nghiệp, nó là một trong những yếu tố quyết định thành quả kinh doanh.
Chi phí càng thấp thì lợi nhuận của doanh nghiệp càng cao, chính vì vậy việc phấn đấu
tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm nhưng không làm ảnh hưởng đến chất lượng
sản phẩm là yếu tố quan trọng, góp phần khẳng định vị thế, thương hiệu cho doanh
nghiệp, mở rộng thị trường tạo đà phát triển quy mô sản xuất. Để đạt được điều này đòi
hỏi doanh nghiệp phải có phương pháp quản lý thích hợp, công tác kế toán hạch toán
phải khoa học, đảm bảo về độ chính xác, đầy đủ, tin cậy trong việc tính giá thành sản
phẩm. Chính vì điều này cho ta thấy cùng với các công cụ quản lý khác, hạch toán kế
toán là công cụ đắc lực giúp cho doanh nghiệp ghi chép, cập nhật, tổng hợp toàn bộ hoạt
động kinh tế của doanh nghiệp, xác định kết quả hoạt động kinh doanh.
Xuất phát từ những thực tế đó, Cảng Đà Nẵng là một doanh nghiệp kinh doanh
tự trang trải theo cơ chế thị trường. Vì thế, việc thực hiện chế độ hạch toán kinh tế tiết
kiệm, giảm chi phí,hạ giá thành và nâng cao chất lượng phục vụ là một vấn đề có ý
nghĩa hết sức quan trọng. Bởi có như vậy Cảng Đà Nẵng mới đảm bảo khả năng phát
triển, tự trang trãi chi phí và đem lại lợi cao trong kinh doanh..
Nhận thức được tầm quan trọng đó, đồng thời với mong muốn nâng cao hiểu biết
của bản thân và với hy vọng góp phần làm sáng tỏ tầm quan trọng của chi phí sản xuất
và giá thành sản phẩm, để giúp các nhà quản trị đưa ra quyết định nhằm làm tăng giá trị
doanh nghiệp, giảm thiểu rủi ro cho doanh nghiệp, em quyết định chọn đề tài “Hạch
toán chi phí sản xuất và tính giá dịch vụ bốc xếp” tại CTY TNHH MTV CẢNG ĐÀ
NẴNG làm chuyên đề tốt nghiệp.

vụ.
1.1 Khái niệm chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm dịch vụ
* Khái niệm chi phí sản xuất:
Chi phí sản xuất là toàn bộ các hao phí về lao động sống, lao động vật hóa được
biểu hiện bằng tiền phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh trong một thời kỳ nhất
định (tháng ,năm ,quý ).
Thực chất chi phí sản xuất là sự dịch chuyển vốn – chuyển dịch giá trị của các yếu
tố sản xuất vào các đối tượng tính giá (sản phẩm ,lao vụ ,dịch vụ ).
Đặc điểm của chi phí sản xuất :
- Mang tính vận động liên tục không ngừng và mang tính chất khách quan.
- Mang tính đa dạng và phong phú .
- Tiết kiệm chi phí là một quy luật khách quan .
* Khái niệm giá thành sản phẩm:
Giá thành sản phẩm là những chi phí sản xuất gắn liền với một kết quả sản xuất
nhất định .Như vậy ,giá thành sản phẩm là một đại lượng xác định ,biểu hiện mối liên hệ
tương quan giữa hai đại lượng chi phí sản xuất đã bỏ ra và kết quả sản xuất đã đạt
được .Tuy nhiên ,cần lưu ý không phải có chi phí sản xuất phát sinh là đã xác định ngay
được giá thành ,mà cần nhận thấy rằng giá thành là chi phí đã kết tinh trong một kết quả
sản xuất được xác định theo những tiêu chuẩn xác định Giá thành sản phẩm dịch vụ là
thể hiện bằng tiền hao phí lao động sống cần thiết và lao động vật hóa tạo ra sản phẩm
dịch vụ đã tiêu thụ (tức là những dịch vụ đã hoàn thành cho khách hàng và thu được tiền
hoặc được quyền thu tiền).
Đặc điểm của giá thành sản phẩm :
- Mang tính chất giới hạn hạn và xác định .
- Vừa mang tính chất khách quan ,vừa mang tính chất chủ quan
1.2 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm dịch vụ
Về thực chất chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là hai mặt khác nhau của quá
trình sản xuất .Chi phí sản xuất phản ánh mặt hao phí sản xuất ,còn giá thành sản phẩm
phản ánh mặt kết quả sản xuất .Tất cả các khoản chi phí phát sinh (phát sinh trong kỳ
,kỳ trước chuyển sang )đến khối lượng dịch vụ đã hoàn thành trong kỳ sẽ tạo nên chỉ

2.1 Phân loại chi phí sản xuất
Chi phí sản xuất ở các DN bao gồm nhiều loại,nhiều khoản khác nhau về nội
dung ,tính chất ,công dụng ,vai trò ,vị trí trong quá trình kinh doanh .Vì vậy để quản lý
chi phí sản xuất được tốt và tạo điều kiện thuận lợi cho công tác hạch toán kế toán ,chi
phí sản xuất cần phải được phân loại theo những tiêu thức khác nhau .Các cách phân
loại chi phí phổ biến trong kế toán tài chính:
a. Phân loại theo tính chất yếu tố (nội dung kinh tế của chi phí)
Theo cách phân loại này ,chi phí sản xuất được phân chia căn cứ vào nội dung và
tính chất kinh tế của chi phí .Những khoản chi phí có chung tính chất kinh tế sẽ được
xếp chung vào một yếu tố chi phí, không kể chi phí đó phát sinh ở địa điểm nào và dùng
vào mục đích gì trong sản xuất kinh doanh.
Cách phân loại này giúp thể hiện các thành phần ban đầu của chi phí bỏ vào sản
xuất kinh doanh, tỷ trọng từng loại chi phí trong tổng số, làm cơ sở cho việc kiểm tra
tình hình thực hiện dự toán chi phí, lập kế hoạch chi phí, xác định nhu cầu vốn của
DN…Đồng thời phục vụ việc lập các cân đối chung về lao động, vật tư, tiền…và xác
định được hao phí vật chất trong quá trình sản xuất kinh doanh. Tuy nhiên cách phân
loại này không cho biết được chi phí sản xuất là bao nhiêu trong tổng chi phí của DN.
Theo quy định hiện nay, chi phí sản xuất được phân thành 5 yếu tố:
- Chi phí nguyên liệu, vật liệu: bao gồm chí phí nguyên liệu, vật liệu phát sinh
trong doanh nghiêp để thực hiện cung cấp dịch vụ
SVHT: Nguyễn Thị Thanh Thảo – Lớp 35H09K6.1A Trang: 4
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Mạnh Toàn
- Chi phí nhân công: bao gồm lương, các khoản phụ cấp và các khoản trích theo
lương của công nhân viên thuộc danh sách quản lý của doanh nghiệp và của lao động
thuê ngoài theo từng loại công việc (nếu có)
- Chi phí khấu hao TSCĐ: gồm chi phí khấu hao TSCĐ thuộc doanh nghiệp
- Chi phí dịch vụ mua ngoài: gồ7m chi phí như chi phí sửa chữa TSCĐ thuê
ngoài, chi phí điện, nước, điện thoại…mua ngoài phục vụ cho hoạt động kinh doanh tại
doanh nghiệp.
- Chi phí bằng tiền khác: gồm chi phí tiếp khách, hội nghị… phục vụ cho hoạt

SVHT: Nguyễn Thị Thanh Thảo – Lớp 35H09K6.1A Trang: 5
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Mạnh Toàn
- Giá thành kế hoạch: là giá thành được tính toán xuất phát từ những điều kiện cụ
thể của doanh nghiệp, giá thành này được xác định trên cơ sở biện pháp sản xuất, các
định mức bình quân tiên tiến và không biến đổi trong suốt cả kỳ kế hoạch.
- Giá thành định mức: là giá thành được xác định trên cơ sở các định mức về chi
phí hiện hành tại từng thời điểm nhất định trong kỳ kế hoạch. Giá thành định mức được
xem là căn cứ để kiểm soát tình hình thực hiện các định mức tiêu hao các yếu tố vật chất
khác nhau phát sinh trong quá trình cung cấp dịch vụ.
- Giá thành thực tế: là giá thành được xác định trên cơ sở các khoản hao phí thực
tế trong kỳ để thực hiện quá trình cung cấp dịch vụ. Giá thành thực tế được xác định sau
khi đã xác định được kết quả cung cấp dịch vụ trong kỳ.
b. Phân loại theo phạm vi phát sinh chi phí
Theo cách phân loại này, giá thành sản phẩm chia thành 2 loại:
- Giá thành sản xuất (giá thành công xưởng) là chỉ tiêu phản ánh tất cả những chi
phí phát sinh liên quan đến việc thực hiện dịch vụ trong phạm vi phân xưởng .
- Giá thành toàn bộ (giá thành đầy đủ) là chỉ tiêu phản ánh toàn bộ các khoản chi
phí phát sinh liên quan đến việc sản xuất và tiêu thụ sản phẩm dịch vụ. Giá thành toàn
bộ bao gồm giá thành sản xuất của sản phẩm dịch vụ cộng thêm chi phí bán hàng và chi
phí quản lý doanh nghiệp tính cho sản phẩm dịch vụ đó.
3. Nhiệm vụ của kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm dịch vụ
Kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm cần thực hiện tốt các nhiệm vụ sau:
- Xác định đúng đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành.
- Lựa chọn phương pháp kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành thích hợp.
- Xây dựng trình tự hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành hợp lý.
- Tập hợp đầy đủ và chính xác chi phí sản xuất theo đúng đối tượng của nó.
- Xác định chính xác giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ.
- Kiểm tra chặt chẽ tình hình thực hiện các định mức tiêu hao và các dự toán chi
phí nhằm phát hiện kịp thời các hiện tượng lãng phí, sử dụng chi phí không đúng kế
hoạch, sai mục đích.

xuất đã được xác định mà có thể sử dụng các phương pháp thích hợp sau:Phương pháp
hạch toán chi phí sản xuất theo từng sản phẩm ,theo đơn đặt hàng ,theo giai đoạn công
nghệ ,theo từng phân xưởng sản xuất …
Các phương pháp hạch toán chi phí sản xuất được áp dụng:
- Phương pháp trực tiếp:Những chi phí sản xuất phát sinh liên quan trực tiếp
đến từng đối tượng hạch toán chi phí sản xuất được hạch toán trực tiếp vào từng đối
tượng chịu chi phí sản xuất như chi phí nguyên vật liệu ,chi phí nhân công trực tiếp …
Hằng ngày kế toán tổ chức ghi chép ban đầu theo đúng đối tượng chịu chi phí từ đó tập
hợp số liệu từ các chứng từ gốc theo từng đối tượng chịu chi phí đó và ghi trực tiếp vào
TK cấp I ,cấp II chi tiết theo từng đối tượng .
- Phương pháp gián tiếp:Những chi phí sản xuất phát sinh liên quan có liên
quan đến nhiều đối tượng chịu chi phí ,không thể tổ chức ghi chép ban đầu riêng theo
từng đối tượng chịu chi phí cụ thể được .Do đó kế toán tập hợp số liệu từ chứng từ kế
toán phản ánh các chi phí có liên quan dến nhiều đối tượng chịu chi phí theo địa điểm
phát sinh chi phí hoặc nội dung chi phí ,sau đó lựa chọn tiêu thức thích hợp để tính toán
phân bổ chi phí đã tập hợp cho từng đối tượng chịu chi phí.Tính chính xác ,độ tin cậy
của thông tin về chi phí sản xuất được tập hợp theo phương pháp này phụ thuộc vào
việc lựa chọn tiêu thức phân bổ chi phí .
Nội dung cơ bản của phương pháp hạch toán chi phí sản xuất là căn cứ vào đối
tượng hạch toán chi phí để mở sổ kế toán chi phí để ghi chép ,phản ánh các chi phí sản
xuất phát sinh vào các đối tượng tập hợp chi phí liên quan có phân tích theo yếu tố và
theo khoản mục chi phí .Sổ cố thể mở riêng cho từng đối tượng và có thể mở chung cho
nhiều đối tượng chi phí ,căn cứ ghi là các chứng từ gốc về chi phí ,các bảng kê ,bảng
phân bổ ,các bảng kê chi phí theo dự toán.
2. Kế toán chi phí nguyên liệu,vật liệu trực tiếp
2.1 Nội dung chi phí nguyên liệu,vật liệu trực tiếp
SVHT: Nguyễn Thị Thanh Thảo – Lớp 35H09K6.1A Trang: 7
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Mạnh Toàn
Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp là những chi phí về nguyên liệu, vật liệu
chính, vật liệu phụ, nhiên liệu…được sử dụng trực tiếp để thực hiện dịch vụ trong kỳ

phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp. TK này dùng để phản ảnh các chi phí nguyên liệu, vật
liệu được sử dụng trực tiếp cho việc thực hiện dịch vụ. Và tài khoản này được mở chi
tiêt cho từng loại hoạt động theo từng đơn vị hoặc bộ phận kinh doanh dịch vụ.
Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 621
Nợ TK 621 Có
- Tập hợp chi phí nguyên vật liệu
trực tiếp
- Trị giá nguyên vật liệu sử dụng không hết
trả lại kho,
- Kết chuyển chi phí NVL TT vượt mức
- Giá trị phế liệu thu hồi
- Phân bổ và kết chuyển chi phí NVL TT
TK 621 không có số dư
2.4 Phương pháp ghi sổ kế toán chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp
a. Chứng từ sử dụng: phiếu xuất kho nguyên liệu,vật liệu, hóa đơn mua hàng(nếu
nguyên liệu được mua và chuyển thẳng đi vào sản xuất),phiếu báo vật liệu còn lại cuối
kỳ…
SVHT: Nguyễn Thị Thanh Thảo – Lớp 35H09K6.1A Trang: 8
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Mạnh Toàn
b. Trình tự kế toán
SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN CHI PHÍ NGUYÊN VẬT LIỆU TRỰC TIẾP
Sơ đồ hạch toán chi phí NVLTT theo phương pháp kê khai thường xuyên
3. Kế toán chi phí nhân công trực tiếp
3.1 Nội dung chi phí nhân công trực tiếp
Chi phí nhân công trực tiếp là những khoản tiền phải trả, phải thanh toán cho
công nhân trực tiếp thực hiện cung cấp dịch vụ, có tính chất bù đắp hao phí lao động của
công nhân và các khoản trích theo tỷ lệ mà chế độ quy định. Chi phí nhân công trực tiếp
bao gồm: Tiền lương, các khoản phụ cấp có tính chất lương (phụ cấp độc hại, phụ cấp
khu vực…), các khoản đóng góp quỹ BHYT, BHXH, KPCĐ do DN chịu.
3.2 Nguyên tắc kế toán chi phí nhân công trực tiếp

thực hiên dịch vụ
TK 133
Quyết toán tạm ứng về
chi phí NVL trực tiếp
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Mạnh Toàn
3.3 Tài khoản sử dụng
Để tập hợp và phân bổ chi phí nhân công trực tiếp, kế toán sử dụng TK622- Chi
phí nhân công trực tiếp và tài khoản này được mở chi tiêt cho từng loại hoạt động theo
từng đơn vị hoặc bộ phận kinh doanh dịch vụ.
Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản
Nợ TK622 Có
- CP NC TT phát sinh trong kỳ,bao
gồm: lương, các khoản trích theo
lương tính vào chi phí, thưởng, trích
trước tiền lương…
- TK này không có SDCK
- Kết chuyển CP NC TT để
tính giá thành sản phẩm, dịch
vụ
TK 622 không có số dư
3.4 Phương pháp ghi sổ kế toán chi phí nhân công trực tiếp
a. Chứng từ sử dụng: phiếu trả lương, bảng thanh toán lương, bảng phân bổ
lương…
b. Trình tự kế toán
SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN CHI PHÍ NHÂN CÔNG TRỰC TIẾP:
Sơ đồ hạch toán chi phí NC TT theo phương pháp Kê khai thường xuyên
4. Kế toán chi phí sản xuất chung
4.1. Nội dung chi phí sản xuất chung
Nội dung chi phí SXC của DN bao gồm các khoản:
- Chi phí nhân viên phân xưởng: Phản ánh các khoản tiền lương, phụ cấp phải trả

- Chi phí sản xuất chung có liên quan đến nhiều dịch vụ nên cuối kỳ thường tiến
hành phân bổ cho các dịch vụ theo một tiêu chuẩn phân bổ thích hợp.
- Chi phí sản xuất chung phản ánh trên TK627 phải được hạch toán chi tiết theo
2 loại: chi phí sản xuất chung cố định và chi phí sản xuất chung biến đổi.
+Chi phí sản xuất chung biến đổi là những chi phí sản xuất gián tiếp,
thường thay đổi trực tiếp hoặc gần như trực tiếp theo số lượng sản phẩm sản xuất ,như
chi phí nguyên vật liệu gián tiếp ,chi phí nhân công gián tiếp …Chi phí sản xuất chung
biến đổi được phân bổ hết vào chi phí chế biến .
+Chi phí sản xuất chung cố định là những chi phí sản xuất gián tiếp ,thường
không thay đổi trực tiếp theo số lượng sản phẩm sản xuất ,như chi phí bảo dưởng máy
móc thiết bị sản xuất ,nhà xưởng … và chi phí quản lý hành chính ở phân xưởng .Chi
phí sản xuất chung cố định được phân bổ vào chi phí chế biến cho mỗi đơn vị sản phẩm
dựa trên công suất bình thường của máy móc sản xuất .Công suất bình thường là số
lượng sản phẩm đạt ở mức trung bình trong các điều kiện sản xuất bình thường .
- Đối với chi phí sản xuất chung biến đổi được kết chuyển hoặc phân bổ hết để
tính giá thành.
- Đối với chi phí sản xuất chung cố định cuối kỳ phân bổ và kết chuyển cho mỗi
đơn vị sản phẩm dịch vụ theo mức công suất bình thường.Trường hợp mức sản phẩm
dịch vụ thực tế thực hiện trong kỳ thấp hơn công suất bình thường thì kế toán phải tính
và xác định chi phí sản xuất chung cố định phân bổ cho mỗi đơn vị sản phẩm dịch vụ
theo mức công suất bình thường. Khoản chi phí sản xuất chung cố định không phân bổ
được ghi nhận vào giá vốn hàng bán trong kỳ.
* Tiêu thức phân bổ Chi phí Sản xuất chung:
Việc lựa chọn tiêu thức phân bổ CP SXC hợp lý có ý nghĩa quan trọng trong việc
phân bổ chính xác CP SXC, qua đó xác định chính xác giá thành sản phẩm của DN. Các
tiêu thức thường sử dụng là:
- Phân bổ theo tiền lương công nhân sản xuất hoặc theo chi phí nhân công.
- Phân bổ theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
- Phân bổ theo chi phí trực tiếp (gồm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp và chi phí
nhân công trực tiếp )

SVHT: Nguyễn Thị Thanh Thảo – Lớp 35H09K6.1A Trang: 12
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Mạnh Toàn
SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT CHUNG
Sơ đồ hạch toán chi phí sản xuất chung theo phương pháp kê khai thường xuyên.
III. Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất, đánh giá sản phẩm dịch vụ dỡ dang và
tính giá thành sản phẩm dịch vụ
1. Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất theo phương pháp kê khai thường xuyên
1.1 Tài khoản sử dụng
Toàn bộ những chi phí sản xuất đã tập hợp trên TK621,TK622, TK627 liên quan
đến giá thành sản phẩm dịch vụ, cuối kỳ kế toán được tổng hợp và kết chuyển vào bên
Nợ TK154- Chi phí sản xuất kinh doanh dỡ dang. Tài khoản này được mở chi tiêt cho
từng loại hoạt động theo từng đơn vị hoặc bộ phận kinh doanh dịch vụ.
SVHT: Nguyễn Thị Thanh Thảo – Lớp 35H09K6.1A Trang: 13
TK 11X,138
TK334,338
TK 152
TK 214
TK 153
TK 241,11X
TK 11X,331
TK 627
Chi phí tiền lương và các khoản trích
theo lương của nhân viên phân xưởng
Chi phí SXC cố
định không phân bổ
TK 142,242
Xuất vật liệu dùng sửa chữa, bảo
dưỡng ở phân xưởng
Trích chi phí khấu hao TSCĐ
Xuất CCDC phân bổ một

không phân bổ không được tính vào trị
giá hàng tồn kho mà phải tính vào giá
vốn hàng bán
- Giá thực tế của sản phẩm đã nhập kho
hoặc chuyển bán và chi phí thực tế của
lao vụ, dịch vụ đã hoàn thành cung cấp
cho khách hàng.
SD:CPSX KD còn DD
1.2 Trình tự kế toán:
SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT KINH DOANH DỞ DANG
Sơ đồ hạch toán chi phí sản xuất kinh doanh dở dang theo phương pháp kê khai
thường xuyên
2. Đánh giá sản phẩm dịch vụ dỡ dang cuối kỳ
SVHT: Nguyễn Thị Thanh Thảo – Lớp 35H09K6.1A Trang: 14
CPSXDD cuối kỳ
CPSXDD đầu kỳ
TK 621 TK 154 TK 111
TK 622 TK 152
TK 627 TK 632
Kết chuyển chi phí
vật liệu trực tiếp
Giá trị phế liệu thu
hồi bán thu tiền
Giá trị phế liệu thu hồi
nhập kho
Kết chuyển chi phí
nhân công trực tiếp
Khối lượng dịch vụ hoàn
thành cung cấp cho
khách hàng

Nếu doanh thu được ghi nhận theo từng lần cung cấp dịch vụ hoàn thành thì giá
thành là toàn bộ chi phí sản xuất kể từ lúc bắt đầu thực hiện cho đến lúc hoàn thành.
3.1. Đối tượng tính giá thành
Xác định đối tượng tính giá thành là xác định đối tượng mà hao phí vật chất doanh
nghiệp bỏ ra để sản xuất đã được kết tinh trong đó nhằm định lượng hao phí cần được
bù đắp cũng như tính toán được kết quả kinh doanh .
Tuỳ thuộc vào đặc điểm sản xuất ,đặc điểm sản phẩm mà đối tượng tính giá thành có
thể là sản phẩm cuối cùng ,sản phẩm trên dây chuyền công nghệ sản xuất (bán thành
phẩm ),công việc ,lao vụ nhất định cần tính giá thành một đơn vị
Tính giá thành tức là xác định chi phí sản xuất thực tế cho một đơn vị sản phẩm
,của bán thành phẩm ,của công việc hay của lao vụ ,dịch vụ ,một công việc …đã hoàn
thành hoặc đã bàn giao cho khách hàng .
3.2. Các phương pháp tính giá thành sản phẩm:
a. Tính giá thành sản phẩm dịch vụ theo phương pháp giản đơn:
Theo phương pháp này, tổng giá thành sản phẩm dịch vụ được tính bằng Cthức:
SVHT: Nguyễn Thị Thanh Thảo – Lớp 35H09K6.1A Trang: 15
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Mạnh Toàn
Tổng giá thành
sản phẩm dịch vụ
=
Giá trị sản phẩm dịch
vụ dỡ dang đầu kỳ
+
Chi phí sản xuất
phát sinh trong kỳ
-
Giá trị sản phẩm dịch
vụ dỡ dang cuối kỳ
b. Tính giá thành sản phẩm dịch vụ theo phương pháp đơn đặt hàng
Phương pháp này được áp dụng cho những doanh nghiệp cung cấp dịch vụ theo

Phòng. Theo quy hoạch phát triển hệ thống cảng biển Việt Nam đến năm 2010, Cảng
Đà Nẵng được xác định là một thương cảng lớn của khu vực.
2 Vai trò, vị trí và chức năng của công ty TNHHMTV Cảng Đà Nẵng
Cảng Đà Nẵng bao gồm các khu vực : Tiên Sa, Sông Hàn, Liên Chiểu, Mỹ Khê
nằm ở khoảng giữa các tuyến giao thông đường thuỷ, đường sắt, đường bộ cũng như
đường hàng không nối liền hai miền Nam, Bắc đất nước. Cảng Đà Nẵng nằm trên tuyến
hàng hải quốc tế đi qua khu vực biển đông, từ Cảng Đà Nẵng có thể đến các Cảng chính
trong khu vực như HồngKông, Yokohama, Singapore, ... Với vị trí thuận lợi nói trên, có
thể xem Cảng Đà Nẵng là cửa ngõ quan trọng của vận tải biển, là đầu mối giao lưu hàng
hoá xuất nhập khẩu của khu vực và hứa hẹn nhiều tiềm năng trở thành Cảng trung
chuyển quốc tế của khu vực Châu Á Thái Bình Dương. Bên cạnh chức năng vận tải,
Cảng Đà Nẵng còn đóng góp vào việc phát triển ngoại thương, công nghiệp, nông lâm
ngư nghiệp, phát triển du lịch, dịch vụ .... Là một Cảng vừa có chức năng vận tải thương
mại và cả chức năng vận tải công nghiệp
Cảng Đà Nẵng đã giữ một vai trò quan trọng trong công cuộc xây dựng và phát
triển kinh tế của thành phố Đà Nẵng và cả kinh tế khu vực miền Trung và Tây Nguyên
3. Đặc điểm sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH MTV Cảng Đà Nẵng
Sản xuất dịch vụ của Cảng mang tính chất phi vật chất.Quá trình sản xuất đồng
thời cũng là quá trình tiêu thụ do vậy không có sản phẩm dỡ dang.
Cơ cấu tổ chức sản xuất ở Cảng được chia thành 4 xí nghiệp thành viên. Các xí
nghiệp này được chia thành các khối như sau:
SVHT: Nguyễn Thị Thanh Thảo – Lớp 35H09K6.1A Trang: 17
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Mạnh Toàn
- Khối kinh doanh cơ bản (sản xuất chính) gồm: XN Cảng Tiên Sa, XN Cảng
Sông Hàn và XN vận tải Thủy bộ.Các hợp đồng kinh tế do Cảng liên hệ và ký hợp kết
rồi lập kế hoạch sản xuất, sau đó chuyển cho lãnh đạo XN bố trí lực lượng sản xuất.
- Khối kinh doanh ngoài cơ bản của các XN và phụ trợ của xí nghiệp Công
Trình. Được phân cấp quản lý ở mức độ cao hơn. Các hợp đồng kinh tế được lãnh đạo
Xí nghiệp trực tiếp ký với khách hàng, có sự hướng dẫn và giúp đỡ của Cảng.
4. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý tại công ty TNHH MTV Cảng Đà Nẵng

♦ Ban Giám đốc gồm :
+ Phó Tổng Giám đốc Khai thác:chịu trách nhiệm cá nhân trước Cục Hàng Hải Việt
Nam và trước Tổng Giám đốc. Được ủy quyền điều hành Phòng Khai thác.
+ Phó Giám đốc kinh doanh:chịu trách nhiệm cá nhân trước Cục Hàng Hải VN và
Tổng Giám đốc.Được ủy quyền điều hành P.Kinh doanh và P.Hành chính Tổng hợp
+ Phó Tổng Giám đốc Kỹ thuật:chịu trách nhiệm cá nhân trước Cục Hàng Hải Việt
Nam và Tổng Giám đốc. Được ủy quyền điều hành Phòng Kỹ thuật Công nghệ và
Phòng Kỹ thuật Công trình.
♦ Các phòng chức năng :
+ Phòng Khai thác: Tham mưu cho Tổng Giám đốc về công tác: Điều động, bố trí
cầu tàu cho các tàu ra vào Cảng, lập kế hoạch khai thác tổng thể và theo dõi hỗ trợ các
đơn vị xếp dỡ thực hiện tốt các kế hoạch khai thác.
+ Phòng Kinh doanh: Tham mưu cho Tổng Giám đốc về các mặt công tác kinh
doanh. Đề xuất ký kết, theo dõi thực hiện và thanh lý các hợp đồng thương vụ trong lĩnh
vực bốc xếp, giao nhận, bảo quản hàng hóa.
+ Phòng hành chính tổng hợp: Tham mưu cho Tổng Giám đốc về công tác văn thư
lưu trữ, thi đua tuyên truyền và công tác hành chính khác.
+ Ban quản lý dự án Cảng Sơn Trà: Tham mưu cho Tổng Giám đốc về công tác:
Quản lý, giám sát việc đầu tư xây dựng khu Cảng Sơn Trà.
+ Phòng Tài chính kế toán: Tham mưu cho Tổng Giám Đốc về công tác quản lý
kinh tế tài chính của doanh nghiệp .
+ Phòng Tổ chức tiền lương: Tham mưu cho Tổng Giám đốc về các mặt công tác
Tổ chức bộ máy quản lý, xây dựng kế hoạch quy hoạch, đào tạo và tuyển dụng CBCNV,
thanh tra, bảo vệ chính trị nội bộ, tổ chức quản lý lao động, phân phối tiền lương,
thưởng đảm bảo tính hợp lý, đúng pháp luật. Tổ chức triển khai thực hiện nhiệm vụ
quốc phòng an ninh, công tác phòng cháy chữa cháy, bảo hộ lao động. Phổ biến triển
khai thực hiện chính sách của Nhà nước và của Cảng đối với CBCNV. Tổ chức công tác
phòng chữa bệnh, theo dõi kiểm tra công tác vệ sinh trong Cảng.
+ Phòng Kế hoạch đầu tư: Tham mưu cho Tổng Giám đốc về các mặt công tác Xây
dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh của Cảng và giao kế hoạch cho các đơn vị trong

- Hạch toán đầy đủ các chi phí phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh.
Nhận từ Cảng ĐN 62% doanh thu giao khoán để trang trải chi phí, tự cân đối thu chi trừ
các khoản chi phí: khấu hao TSCĐ, BHXH, BHYT, KPCĐ, bảo hiểm tài sản, bảo hiểm
con người, chi phí sữa chữa thường xuyên và sữa chữa lớn cầu cảng.
 XN Vận tải thủy bộ: Tỉ lệ nhận khoán tại xí nghiệp từ ngày 01/09/2008 là:
- Đối với sản xuất kinh doanh chính tỉ lệ nhận khoán là 51% doanh thu
- Đối với dịch vụ tàu lai tại Quy Nhơn là 69% doanh thu
- Đối với dịch vụ kinh doanh ngoài là 81% trên doanh thu
5. Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại Cty TNHH MTV Cảng Đà Nẵng.
5.1. Tổ chức bộ máy kế toán tại CTy TNHH một thành viên Cảng Đà Nẵng
Tổ chức bộ máy kế toán tại Cty TNHH MTV Cảng Đà Nẵng theo mô hình bao gồm:
+ Kế toán trưởng: Tổ chức công tác kế toán tại công ty, chỉ đạo trực tiếp, giám sát
hoạt động của các cán bộ kế toán tại văn phòng kế toán ở Cảng, tham mưu cho giám đốc
về tình hình tài chính.Chỉ đạo trực tiếp kinh doanh và phân tích hoạt động KD.
+ Phó phòng kế toán: phụ trách bộ phận kế toán vật tư và tài sản cố định, kế toán
tổng hợp và lập báo cáo kế toán, giải quyết mọi công việc khi kế toán trưởng đi vắng.
+ Kế toán thanh toán: Theo dõi tình hình thu chi tồn quỹ tiền mặt và TGNH.
+ Kế toán tổng hợp: Tổng hợp số liệu kế toán từ các phần hành, kiểm tra số liệu, xác
định chi phí doanh thu, tính giá thành, xác định kết quả tiêu thụ, lập bảng cân đối kế
toán, báo cáo kết quả kinh doanh.
+ Kế toán công nợ nội bộ và phải trả: Theo dõi các khoản phải thu, phải trả bao
gồm cả xí nghiệp trực thuộc.
+ Kế toán thu cước: Theo dõi kiểm tra tình hình thực hiện giá cước, đôn đốc khách
hàng thanh toán tiền, theo dõi chi tiết từng khách hàng, chứng từ thu chi ngoại tệ.
+ Kế toán vật tư và tài sản cố định: Theo dõi tình hình nhập xuất vật tư, tổ chức theo
dõi số dư, thẻ kho giúp thủ kho kiểm tra số lượng vật tư còn ứ đọng trong kho.
SVHT: Nguyễn Thị Thanh Thảo – Lớp 35H09K6.1A Trang: 20
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Mạnh Toàn
+ Thủ quỹ: kiểm tra tính hợp pháp và hợp lý của các chứng từ trước khi chi, thu,
thanh toán tiền mặt hằng ngày . Quản lý tiền mặt trong két sắt…

6.1. Quy trình xếp dỡ hàng hóa tại xí nghiệp xếp dỡ
Sản xuất dịch vụ tại xí nghiệp mang tính chất phi vật chất, hoạt động tại xí nghiệp
không tạo ra sản phẩm mà chỉ làm tăng giá trị hàng hóa, giá trị này là một phần giá trị
sức lao động của công nhân và các phương tiện thiết bị chuyển hàng hóa vào khi tiến
hành hoạt động sản xuất. Quá trình sản xuất chịu ảnh hưởng của thời tiết.
QUY TRÌNH TỔ CHỨC SẢN XUẤT XẾP DỠ HÀNG HÓA
SVHT: Nguyễn Thị Thanh Thảo – Lớp 35H09K6.1A Trang: 22
Chủ
hàng
P.Kinh
doanh
P. Khai
thác
Chủ
tàu,
Đại lý
XN
Vận tải
thủy
Quá trình xếp dỡ hàng hóa
Trực ban
XNXD
Xí nghiệp
Cảng
Phương tiện
Thiết bị
Công cụ XD
Lao động
Ký HĐ Hợp đồng
Yêu cầu

được Cảng giao khoán. Đối với những khoản chi phí không được giao khoán thì sẽ do
kế toán tại văn phòng Cảng hạch toán.
Xí nghiệp được hạch toán vào doanh thu của xí nghiệp đối với hoạt động kinh
doanh ngoài. Còn đối với doanh thu của các hoạt động kinh doanh chính xí nghiệp chỉ
theo dõi thu hộ cho Cảng.
Hàng tháng, kế toán xí nghiệp phải gởi báo cáo tình hình hoạt động kinh doanh
lên văn phòng Cảng để kế toán tại văn phòng Cảng thực hiện tổng hợp lập báo cáo cho
toàn Cảng.
6.3.2 Phân cấp về kế toán đối với xí nghiệp Cảng Sông Hàn
Xí nghiệp Cảng Sông Hàn được xác định kết quả kinh doanh riêng và gởi báo
cáo về cho văn phòng cảng để kiểm tra, quản lý. Nhưng đối với những khoản không
được giao khoán như: các khoản trích theo lương, chi phí khấu hao TSCĐ…thì do kế
toán tại xí nghiệp được hạch toán vào chi phí và phải nộp lại cho Cảng (phản ánh là một
khoản phải trả nội bộ)
II. THỰC TRẠNG VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH
GIÁ THÀNH DỊCH VỤ BỐC XẾP TẠI CTY TNHHMTV CẢNG ĐÀ NẴNG
Công tác kế toán tại công ty TNHHMTV Cảng Đà Nẵng được tổ chức thực hiện
thường xuyên, liên tục. Sau đây là tình hình kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá
thành dịch vụ bốc xếp tại công ty TNHHMTV Cảng Đà Nẵng vào tháng 03/2010.
1. KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT TẠI XÍ NGHIỆP CẢNG TIÊN SA
1.1 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất tại xí nghiệp Cảng Tiên Sa
Chi phí sản xuất ở xí nghiệp được tính cho các lĩnh vực: bốc xếp, kho hàng và kinh
doanh ngoài. Đối tượng tập hợp chi phí ở XN Cảng Tiên Sa được tập hợp theo các lĩnh
SVHT: Nguyễn Thị Thanh Thảo – Lớp 35H09K6.1A Trang: 23
TRƯỞNG BAN KẾ TOÁN
KẾ TOÁN CHI PHÍ KẾ TOÁN THANH TOÁN THỦ QUỸ
TRƯỞNG BAN KẾ TOÁN
KẾ TOÁN DOANH THU
THỦ QUỸ
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Mạnh Toàn

Họ và tên người nhận:
Địa chỉ(Bộ phận): Tổ Cơ giới Tiên Sa
Lí do xuất kho : Bốc xếp
Xuất tại kho : Kho Ô Giáo
STT
Tên,nhãn hiêu,
quy cách,phẩm chất…
Tên nhiên liệu

số
ĐVT
Số lượng
Đơn
giá
Thành
tiền
Yêu cầu Thực xuât
A B C D E 1 2 3 4
1 Kalmar 1 Dầu valor HD40 lít 5
2 Kalmar 2 Dầu valor HD40 lít 7
… … ….. … ….
Cộng X X 86
Tổng số tiền:
Số chứng từ gôc kèm theo:
Ngày 01 tháng 03 năm 2010
Người lập Người nhận hàng Thủ kho Kế toán trưởng Giám đốc
Trên cơ sở của PXK kế toán chi phí sẽ tính giá trị xuất kho trên sổ chi tiết nguyên
vật liệu và sau đó lên bảng chi tiết phát sinh đối ứng. Giá trị nguyên vật liệu thực tế
xuất ra trong kỳ đối với từng hoạt động sẽ được theo dõi trên bảng chi tiết phát sinh
SVHT: Nguyễn Thị Thanh Thảo – Lớp 35H09K6.1A Trang: 24

864,659,395 864,659,395
Người lập Kế toán trưởng
Bên cạnh đó, căn cứ vào chứng từ gốc, kế toán chi phí sẽ lên sổ chi tiêt TK621 để
theo dõi chi tiết cho từng hoạt động kinh doanh tại xí nghiệp
CÔNG TY TNHHMTV CẢNG ĐÀ NẴNG SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN
XÍ NGHIỆP CẢNG TIÊN SA Tháng 03 năm 2010
TK621- Chi phí nguyên liệu,vật liệu trực tiếp
1/3/10 Số dư đầu kỳ
XD0024 1/3/10 Xuất kho Dầu Valor HD 40 62111 15221 3,772,098
XD0025 2/3/10 Xuất kho
Dầu Canopus 32 dầu
ben 62111 15221 21,860,419
… … … … … … …
KCCPSX 31/3/10 CT chung
K/c chi phí SXC tháng
3 62111
336850
4 658,503,090
Cộng 658,503,090 658,503,090
Số dư cuối kỳ
Người lập Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị
SVHT: Nguyễn Thị Thanh Thảo – Lớp 35H09K6.1A Trang: 25

Trích đoạn Trình tự tập hợp chi phí sản xuất chung KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH DỊCH VỤ BỐC XẾP TẠI CÔNG TY TNHHMTV CẢNG ĐÀ NẴNG TỔNG CÔNG TY HÀNG HẢI VIỆT NAM SỔ CHI PHÍ SẢN XUẤT KINH DOANH
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status