1
2
LỜI MỞ ĐẦU
1. Sự cần thiết của nghiên cứu
Nước ta đang trong thời kỳ đổi mới nền kinh tế, đặc biệt là thúc đẩy tự do hóa kinh tế để trở thành một
địa điểm đầu tư mới ngày càng hấp dẫn nhờ các chính sách ngoại thương, thu hút đầu tư được cải tiến mạnh
mẽ trong những năm gần đây. Việc tham gia WTO, hoàn tất đàm phán Hiệp định Thương mại Tự do với EU
(EVFTA), Hiệp định Đối tác kinh tế chiến lược xuyên Thái Bình Dương (TPP), tạo ra nhiều cơ hội và thách
thức mới cho nền kinh tế đất nước trong đó ngành Ngân hàng là ngành đóng vai trò quan trọng và có ảnh
Chương 1: Tổng quan nghiên cứu có liên quan về hiệu quả hoạt động tín dụng và phương pháp nghiên
cứu
Chương 2: Hiệu quả hoạt động tín dụng của các Ngân hàng Thương mại
Chương 3: Thực trạng hiệu quả hoạt động tín dụng của các Ngân hàng Thương mại cổ phần trên địa bàn
Hà Nội
Chương 4: Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng của các Ngân hàng thương mại cổ phần trên
địa bàn Hà Nội
hưởng lớn trong quá trình hội nhập.
Trên địa bàn thành phố Hà nội hiện nay tập trung phần lớn hội sở chính của các NHTM lớn với thị trường
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN VỀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN
DỤNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
hết sức tiềm năng và đa dạng. Sự phát triển hoạt động tín dụng của các ngân hàng TMCP trên địa bàn đạt được
những thành tựu quan trọng, cung cấp nguồn vốn cho phát triển của thành phố với nhiều lĩnh vực khác nhau từ
1.1. Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan về hiệu quả tín dụng và các nhân tố ảnh hưởng
dụng), phân tích danh mục tín dụng của ngân hàng, càng đa dạng các sản phẩm trong danh mục tín dụng
tín dụng ngân hàng ngày một tăng cao. Để góp phần tìm kiếm giải pháp trên tác giả lựa chọn đề tài” Nâng
thì càng phân tán được rủi ro, nghiên cứu cũng nói đến sự chặt chẽ trong các tiêu chuẩn tín dụng phụ
cao hiệu quả hoạt động tín dụng của các Ngân hàng TMCP trên địa bàn thành phố Hà Nội”.
thuộc vào yếu tố bên ngoài của các khách hàng đi vay tiềm năng của ngân hàng. Đây là nghiên cứu về tiêu
2. Mục đích nghiên cứu
chuẩn tín dụng nói chung của các ngân hàng tại các nước phương tây, luận án có thể vận dụng vào tình
Đánh giá thực trạng hiệu quả tín dụng tại các ngân hàng TMCP trên địa bàn Hà nội và từ những đánh
hình thực tế tại các NHTM.
giá này đưa ra những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng của các ngân hàng TMCP trên
Glen Bullivant(2010) đã nêu các vấn đề về công tác quản lý tín dụng theo đó tác giả đưa ra các nội
địa bàn thông qua các chỉ tiêu đánh giá và các nhân ảnh hưởng đến hiệu quả tín dụng của các ngân hàng trên
dung về dòng tiền, lợi nhuận được nâng cao bằng nhiều các biện pháp phù hợp. Cũng liên quan đến vấn đề
địa bàn.
rủi ro tín dụng và những yếu tố gây ra nợ xấu tác giả MarrisonC(2002) đã nêu rõ việc quản lý và kiểm soát
cứu các hành vi cách thức cho vay tại các NHTM của Nigeria. Theo đó tác giả đã đưa ra mô hình nghiên cứu
quá trình nghiên cứu có so sánh với các ngân hàng TMCP khác trong cả nước.
Var dựa trên dữ liệu của 89 ngân hàng trong giai đoạn 1980-2005.
1.1.2. Các nghiên cứu trong nước
4. Kết cấu luận án
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, danh mục các công trình nghiên cứu có liên
quan đã được công bố, danh mục các bảng biểu số liệu kèm theo, luận án bao gồm 04 chương:
Hiệu quả tín dụng là một vấn đề rộng đã có một số tác giả đề cập đến qua các luận án, đề tài khoa học
cấp bộ ngành và được tiếp cận dưới nhiều khía cạnh khác nhau. Qua quá trình nghiên cứu, tác giả đã thu
thập và chắt lọc những điểm quan trọng liên quan đến luận án qua một số nghiên cứu nổi bật trong nước
như sau:
3
Nghiên cứu của tác giả Trần Thị Hồng Hạnh(1996) đã làm rõ thêm về tín dụng, chất lượng tín
dụng, Phân tích thực trạng HĐTD, các nhân tố ảnh hưởng cũng như các cơ chế quản lý chất lượng
4
tác giả sử dụng nguồn số liệu từ Ngân hàng Nhà nước, các website về lĩnh vực tài chính ngân hàng như:
cafef.vn, antt.vn....
HĐTD của các NHTM Việt Nam giai đoạn 1990 – 1996. Việc nghiên cứu chất lượng tín dụng đóng vai
CHƯƠNG 2: HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG
trò quan trọng đối với các NHTM trong giai đoạn này khi mà nền kinh tế đang trong quá trình phát triển
Xét về thời gian cho vay bao gồm: cho vay ngắn hạn, cho vay trung hạn, cho vay dài hạn.
chỉ tiêu đánh giá hiệu quả trực tiếp (nợ xấu, hiệu quả sử dụng vốn, hệ số rủi ro tín dụng, hệ số thu nợ,
vòng quay vốn tín dụng. Nhóm chỉ tiêu thứ hai là đo lường hiệu quả tín dụng qua nhóm chỉ tiêu xác định
hiệu quả tín dụng cuối cùng là quy mô và tốc độ tăng trưởng lợi nhuận từ hoạt động tín dụng.
Lâm Chí Dũng & Phan Đình Anh(2009) sử dụng mô hình KMV- MERTON để định lượng rủi ro tín
dụng. Với nghiên cứu này tác giả đã lượng hóa được một phần rủi ro tín dụng và rất hữu ích cho các ngân
hàng vận dụng vì phần lớn khoản cho vay hiện nay là dựa trên tài sản đảm bảo, đây cũng là nhân tố quan
Xét về mức độ tín nhiệm uy tín của khách hàng bao gồm; Cho vay không tài sản bảo đảm, cho vay có
bảo đảm.
Xét về hình thức cho vay bao gồm: Cho vay vốn ngắn hạn phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh của cá
nhân, doanh nghiêp, cho vay theo dự án đầu tư...
2.1.2. Ngân hàng thương mại
Theo như Peter S.Rose (2001) Ngân hàng là loại hình tổ chức tài chính cung cấp một danh mục các dịch
trọng ảnh hưởng đến hiệu quả tín dụng ngân hàng.
vụ tài chính đa dạng nhất – đặc biệt là tín dụng, tiết kiệm và dịch vụ thanh toán – và thực hiện nhiều chức
1.2. Những nội dung đã thống nhất và khoảng trống cần nghiên cứu trong luận án về hiệu quả hoạt động tín
năng tài chính nhất so với bất kỳ một tổ chức kinh doanh nào trong nền kinh tế.
dụng của ngân hàng
Luận án tập trung nghiên cứu hiệu quả hoạt động tín dụng của các ngân hàng TMCP trên địa bàn Hà nội
Hoạt động của NHTM bao gồm các nghiệp vụ như nhận tiền gửi thông qua việc mở các tài khoản giao
dịch cho khách hàng, quản lý tiền mặt, tiền tiết kiệm, trao đổi ngoại tệ, cho vay, cho thuê tài chính, tư vấn tài
các ngân hàng nước ngoài đang hoạt động tại Việt Nam.
Các giải pháp và khuyến nghị mà Chính phủ, NHNN cần thực hiện và hỗ trợ để các ngân hàng TMCP
khả năng cạnh tranh của mỗi ngân hàng trên thị trường, bên cạnh đó là công cụ để ngân hàng nhà nước điều
hành các chính sách tín dụng chính sách tiền tệ cho nền kinh tế trong từng thời kỳ.
phát triển nâng cao được hiệu quả tín dụng từ đó làm cho hoạt động ngân hàng hoạt động an toàn và hiệu
2.2.2.
quả.
2.2.2.1. Tỷ suất lợi nhuận thuần từ hoạt động tín dụng
1.3. Phương pháp nghiên cứu
Luận án sử dụng phương pháp thống kê, so sánh đối chứng, so sánh tương quan, phương pháp tổng hợp
Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng của Ngân hàng thương mại
Tỷ suất lợi
phân tích kinh tế, phương pháp mô hình hóa và đồ thị
Nguồn số liệu tác giả sử dụng trong luận án là số liệu thứ cấp chủ yếu lấy từ: Báo cáo thường niên, báo
Thu nhập thuần từ HĐTD
nhuậnthuần từ
=
dự phòng
hoạt động
5
HĐTD
vay (1)
vay (2)
6
(3)
tăng và ngược lại.
khác (4)
(1) = Dư nợ tín dụng * Lãi suất cho vay bình quân
(2) = Dư nợ tín dụng * Lãi suất huy động bình quân
(3) Đây là các loại dự phòng mà ngân hàng phải trích để đảm bảo an toàn vốn cho hoạt động tín dụng
Đây là khoản chi phí để duy trì hoạt động kinh doanh của doanh ngân hàng hàng ngày. Nếu các yếu tố
khác không đổi chi phí hoạt động tăng sẽ làm cho thu nhập thuần từ hoạt động tín dụng giảm từ đó hiệu quả
tín dụng sẽ giảm và ngược lại.
2.3. Kinh nghiệm về nâng cao hiệu quả tín dụng của một số ngân hàng trên thế giới và bài học rút ra
ROE: có nghĩa là Lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu hay lợi nhuận trên vốn.
2.3.2. Bài học kinh nghiệm về nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng đối với hệ thống Ngân hàng thương
Lợi nhuận sau thuế
ROE
đối với các NHTM Việt Nam
2.3.1. Kinh nghiệm về nâng cao hiệu quả tín dụng của một số ngân hàng trên thế giới
Liên quan đến các nhân tố tác động đến hiệu quả tín dụng các ngân hàng các nước trên thế giới cũng đã chú
trọng nhằm nâng cao hiệu quả tín dụng như kinh nghiệm quản trị rủi ro của Citibank, Kinh nghiệm xử lý nợ của
các ngân hàng Hàn Quốc, kinh nghiệm về cải tiến quy trình tín dụng tại các Ngân hàng Thái Lan, kinh nghiệm từ
việc ứng dụng các nguyên tắc Basel II trong hoạt động cho vay của ngân hàng...
=
Tổng tài sản bình quân
-
Giá trị tài sản đảm bảo có quan hệ ngược chiều với chi phí dự phòng: Khi giá trị tài sản đảm bảo càng
cao và giá trị nghĩa vụ bảo đảm của tài sản đối với khoản vay cao thì chi phí dự phòng ngân hàng phải trích
sẽ giảm đi.
2.2.3.4. Chi phí cho hoạt động tín dụng của ngân hàng
mại Việt Nam hiện nay
=
Vốn chủ sở hữu
như của các NHTM.
Trong đề tài nghiên cứu, chênh lệch lãi suất phản ánh đến chênh lệch giữa lãi suất cho vay bình quân và
lãi suất huy động bình quân, mức độ ảnh hưởng của chênh lệch lãi suất đối với hiệu quả tín dụng được thể
hiện qua mối liên quan giữa thu nhập thuần và chênh lệch lãi suất ( lãi suất cho vay bình quân – lãi suất huy
động bình quân).
CHƯƠNG 3: HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN
TRÊN ĐỊA BÀN HÀ NỘI
3.1. Đánh giá chung về hoạt động kinh doanh của các ngân hàng thương mại cổ phần trên địa bàn Hà
Nội
Thu nhập thuần
Dư nợ tín
=
từ lãi cho vay
(
dụng
Lãi suất huy động
Lãi suất cho
vay bình quân
)
bình quân
phối có sự tăng trưởng mạnh về tổng tài sản trong những năm gần đây tuy nhiên so với các Ngân hàng
Bảng 3.1 : Tỷ suất lợi nhuận thuần từ HĐTD các ngân hàng
Đơn vị: %
TMCP do nhà nước chi phối vẫn chiếm tỷ trọng còn hạn chế, riêng tổng tài sản của VCB bằng 70% tổng tài
sản của 05 ngân hàng trên cộng lại.
3.2. Phân tích hiệu quả hoạt động tín dụng của các ngân hàng TMCP trên địa bàn Hà Nội
3.2.1. Chỉ tiêu phân tích hiệu quả hoạt động tín dụng (2012-2016)
3.2.1.1. Tỷ suất thu nhập thuần từ hoạt động tín dụng
Trong giai đoạn 2011-2016 hoạt động ngân hàng trên địa bàn có nhiều biến động, các ngân hàng đang
trong giai đoạn tái cơ cấu sau giai đoạn phát triển nóng về tín dụng, do vậy việc xác định lợi nhuận thực sự
STT
Ngân hàng
2012
2013
2014
2015
2016
1
2
3
0.19
1.59
-0.10
1.42
0.66
-2.90
0.30
1.30
-0.17
của HĐTD đối với các ngân hàng đóng vai trò quan trọng, nhiều ngân hàng hầu như không có lợi nhuận từ
2.47
0.25
-4.39
0.51
Nguồn: Tính toán của tác giả từ các báo cáo thường niên ngân hàng
cho vay trong giai đoạn này mặc dù cũng có sự tăng trưởng mạnh về dư nợ nguyên nhân chủ yếu do chi phí
Trong những năm gần đây đặc biệt là các năm 2013, 2014, 2015 do ảnh hưởng của suy giảm kinh tế
trích dự phòng, tỷ suất lợi nhuận thuần từ HĐTD của các ngân hàng trên địa bàn Hà nội được tác giả tính
tỷ lệ nợ xấu tăng cao, chi phí dự phòng cho vay cao, chi phí hoạt động của các ngân hàng không giảm (lạm
toán như sau:
Chỉ
tiêu
2012
2013
2014
2015
2016
MB
Dư nợ
TT
74,478
26.1
87,277
17.2
100,569
15.2
121,349
20.7
14.3
78,379
49.4
39.0
116,804
49.0
27.8
144,673
23.9
SHB
Dư nợ
TT
56,939
76,509
104,095
131,427
162,376
95.3
323,338
17.9
19.5
387,151
19.7
25.0
460,808
19.0
MSB
VCB
Dư nợ
TT
Theo phân tích thực trạng về lãi suất cho vay bình quân và lãi suất huy động bình quân có thể thấy
chệnh lệch lãi suất giữa huy động và cho vay ngày càng giảm do chính sách tiền tệ của NHNN và nhu cầu thị
trường sau thời kỳ bùng nổ tăng trưởng tín dụng. Theo tính toán của NCS, nếu như chênh lệch lãi suất năm
2011 trên 7% thì đến băn 2015 chỉ còn 3,6%, năm 2016 là 3.4% cho thấy biên cho vay có xu hướng ngày
càng giảm, do vậy hiệu quả cho vay cũng sẽ giảm.
3.2.2.3. Nợ xấu và tài sản đảm bảo
Bảng 3.3: Tỷ lệ nợ xấu các ngân hàng
Đơn vị: %
STT
Nguồn: Tính toán của tác giả từ các báo cáo thường niên ngân hàng
Có thể nói dư nợ tín dụng của năm ngân hàng trên chiếm tới trên 60% Tổng dư nợ của các ngân hàng
2.70
3.65
2.38
1.67
1.58
3
VPB
2.72
2.81
2.54
5.95
2.91
4
SHB
8.81
2.31
1.84
1.51
TMCP không do nhà nước chi phối đóng trên địa bàn TP Hà Nội hầu hết đều tăng trưởng dư nợ qua các năm
năm sau tăng hơn năm trước điều đó cũng phù hợp với việc tăng quy mô và phát triển của các ngân hàng, tuy
nhiên mức tăng qua các năm có xu hướng giảm. Trong các ngân hàng nghiên cứu chỉ có MSB có mức dư nợ
giảm không theo quy luật chung của các ngân hàng khác điều này cũng được thể hiện rõ qua các báo cáo tài
chính, báo cáo thường niên của ngân hàng này là do những năm gần đây MSB là ngân hàng tự cơ cấu lại danh
mục cho vay, giảm dự nợ do nền kinh tế đất nước phát triển chậm và nợ xấu tăng cao qua đó tăng đầu tư tài
chính để mang lại lợi nhuận trong thời kỳ này, đây cũng là định hướng đem lại hiệu quả khi thị trường có chiều
hướng đi xuống tuy nhiên về lâu về dài MSB không tăng trưởng tín dụng cũng như cơ cấu hoạt động truyền
thống là cho vay thì sẽ phát sinh nhiều rủi ro trong tương lai.
Xét về thực trạng về dư nợ vay của toàn bộ các ngân hàng TMCP tại địa bàn Hà nội có thể thấy: Theo
báo cáo tài chính các ngân hàng TMCP trên địa bàn TP Hà nội năm 2016 đạt tổng mức dư nợ khoảng:
Nguồn: Tính toán của tác giả từ các báo cáo thường niên ngân hàng
Qua bảng số liệu và biểu đồ có thể thấy diễn biến tỷ lệ nợ xấu các ngân hàng trên địa bàn ngày một tăng,
tăng đột biến vào năm 2012 sau đó giảm mạnh vào 2014,2015 và 2016. Theo báo cáo tài chính của một số ngân
hàng cổ phần trên địa bàn thì tỷ lệ nợ xấu năm 2012 tăng đột biến, đặc biệt SHB sau khi sáp nhập HBB tỷ lệ nợ
xấu ở mức gần 9%, các ngân hàng khác có tỷ lệ dưới 3% tuy nhiên đây được đánh giá là con số chưa chính xác
so với thực trạng nợ xấu của từng ngân hàng do các ngân hàng bán phần lớn nợ xấu cho VAMC. Trong năm
2012 nợ xấu các ngân hàng đều tăng đột biến tuy nhiên con số này đến năm 2014,2015,2016 lại giảm, việc
giảm không phải do ngân hàng đã xử lý được nợ xấu ngay mà chủ yếu là bán nợ cho VAMC.
Bảng 3.4: Nợ quá hạn, nợ xấu, nợ có khả năng mất vốn, nợ bán VAMC các ngân hàng
MB,TCB,VPB,SHB,MSB,VCB năm 2016
2.864.449 tỷ đồng trong đó khối các ngân hàng TMCP do nhà nước chi phối đạt khoảng 1.846.492 tỷ đồng
2,286
14,860
Nợ cần chú ý
1,904
2.166
7,955
2,229
1,456
7,923
Nợ xấu
1,989
2,247
4,208
3,045
830
phiếu đặc biêt (nợ
bán VAMC)
Nguồn: Tính toán của tác giả từ các báo cáo thường niên ngân hàng
Trong cơ cấu nợ quá hạn thì nợ cóa khả năng mất vốn của các ngân hàng có xu hướng gia tăng và chiếm
11
12
HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN TRÊN ĐỊA BÀN
chủ yếu
HÀ NỘI
Nhìn chung, phân tích tỷ lệ nợ xấu là một vấn đề gây nhiều tranh cãi hiện nay do nhiều ngân hàng tìm
cách giấu nợ xấu hoặc có cách tính toán khác nhau và nợ bán VAMC không được các ngân hàng tính toán
4.1.
Định hướng cơ bản về hoạt động tín dụng hiện nay
vào tỷ lệ nợ xấu. Về thực chất nợ bán cho VAMC là nợ xấu, ở một số ngân hàng nợ bán cho VAMC còn lớn
Về định hướng hoạt động ngân hàng nói chung và HĐTD nói riêng trong thời gian tới NHNN đưa ra
hơn rất nhiều nợ quá hạn trên bảng cân đối tài chính ngân hàng, xem xét trường hợp như MSB nếu nợ quá
mục tiêu điều hành chính sách tiền tệ một cách chủ động, kiểm soát lạm phát dưới 5% góp phần tăng trưởng
- Cơ cấu nguồn vốn huy động chưa hiệu quả, việc huy động các nguồn vốn trung dài hạn còn hạn chế,
hiện nay các ngân hàng chủ yếu huy động các nguồn vốn ngắn hạn với kỳ hạn ngắn chủ yếu ở kỳ hạn từ 01 -
các biện pháp kích cầu tiêu dùng trong nước, cần tạo lập và cũng cố lòng tin của người lao động về sự ổn định của
kinh tế vĩ mô và cải thiện khả năng tăng trưởng kinh tế.
Ngân hàng nhà nước cần điều hành chính sách tiền tệ và quản lý HĐTD ngân hàng có hiệu quả như; có
cơ chế chính sách cấp tín dụng mới đối với những khách hàng có nợ xấu nhưng có phương án sản xuất -
06 tháng.
- Hoạt động cho vay của ngân hàng vẫn còn tập trung vào một số lĩnh vực nhạy cảm có mức độ rủi ro
cao như cho vay bất động sản, các dự án BOT giao thông.
- Việc cho vay đối với khách hàng đối với một số ngân hàng vẫn còn nhiều bất cập, các doanh nghiệp
kinh doanh có hiệu quả, có chính sách tín dụng mới về phục vụ phát triển nông nghiệp…
4.2.2. Tăng chênh lệch lãi suất cho vay và huy động vốn
- Quản lý lãi suất cho vay hợp lý.
- Giảm thiểu chi phí lãi suất đầu vào.
nhỏ khó tiếp cận.
- Việc đa dạng hóa các sản phẩm tín dụng còn hạn chế.
- Nợ xấu và tỷ lệ nợ xấu vẫn còn cao, nợ có khả năng mất vốn ngày một tăng.
4.2.3. Giảm nợ xấu
NHNN cần tăng cường công tác thanh tra, giám sát chất lượng tín dụng cũng như việc chấp hành các
- Quy trình tín dụng chưa chặt chẽ phù hợp thông lệ quốc tế.
quy định của pháp luật về tín dụng, phân loại nợ, trích lập, sử dụng dự phòng rủi ro nhằm làm rõ thực trạng
- Công tác thu thập thông tin cho quá trình thẩm định còn nhiều bất cập, việc thu thập thông tin mất
xấu của các tổ chức tín dụng được Quốc hội thông qua ngày 21/06/2017 có hiệu lực thi hành ngày
do vậy để tăng trưởng các ngân hàng sẽ phải chấp nhận mức rủi ro cao.
15/08/2017.
- Quá trình tái cơ cấu Tổ chức tín dụng trên địa bàn cũng đã được chỉ đạo quyết liệt tuy nhiên hiệu quả
còn chưa cao, vẫn còn một số Ngân hàng hoạt động yếu kém nợ xấu tăng cao, sở hữu chéo gây ra những rủi
ro tiềm ẩn.
4.2.4. Nâng cao công tác định giá tài sản đảm bảo
Các ngân hàng cần phải đổi mới nhận thức về định giá tài sản thế chấp coi việc xác định giá trị tài sản
thế chấp là khâu then chốt để cho vay và là công cụ quan trọng để giảm thiểu rủi ro khi xử lý tài sản thế
chấp. Các ngân hàng cũng cần xây dựng hệ thống thông tin về bất động sản. Phối hợp với các tổ chức môi
CHƯƠNG 4: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ
giới, các công ty nghiên cứu thị trường xây dựng bộ dữ liệu thông tin thị trường phục vụ cho toàn hệ thống
ngân hàng
13
4.2.5. Nâng cao công tác quản lý chi phí lương nhân viên
Các ngân hàng cần phải cải tiến quy trình, đầu tư công nghệ nhằm tiết giảm số lượng nhân viên và tăng
14
4.3. Một số khuyến nghị
4.3.1. Một số khuyến nghị đối với các cơ quan quản lý nhà nước
vay ưu việt, hỗ trợ lãi suất cho khách hàng.. với mục tiêu là thu hút bằng được các đối tượng khách hàng tốt
có tiềm lực sản xuất kinh doanh. Tuy nhiên, trong thời gian vừa qua sau khi hệ thống ngân hàng trải qua thời
kỳ tín dụng tăng trưởng nóng tại các NHTM nói chung và các ngân hàng TMCP trên địa bàn Hà nội nói
riêng cũng bộc lộ nhiều hạn chế như chưa chú trọng đến việc quản trị điều hành, công tác quản trị rủi ro, chất
lượng nguồn nhân lực, công nghệ, mạng lưới chi nhánh hạn chế dẫn đến hiệu quả kinh doanh ngân hàng kém
hiệu quả do nợ xấu phát sinh nhiều, phần lớn các Ngân hàng TMCP không do nhà nước chi phối có tỷ lệ chia
cổ tức thấp hoặc không có. Với thực tại như vậy luận án đã nghiên cứu khá toàn diện với các nội dụng như
làm rõ tổng quan nghiên cứu của đề tài, thu thập tham khảo các công trình nghiên cứu có liên quan trước đó
từ đó thấy được khoảng trống cần nghiên cứu tiếp theo, luận án hệ thống hóa những lý luận cơ bản về hiệu
quả tín dụng đặc biệt phân tích thực trạng hiệu quả HĐTD của các Ngân hàng TMCP trên địa bàn Hà nội
trong giai đoạn 2011-2015 đây là giai đoạn vừa chịu sự tăng trưởng nóng của tín dụng và cũng là giai đoạn
tái có cấu mạnh mẽ các ngân hàng sau khi nợ xấu phát sinh nhiều. Từ đó phân tích chỉ tiêu về hiệu của lợi
nhuận thuần từ HĐTD và các nhân tố tác động đồng thời tìm ra những giải pháp tối ưu phù hợp với thời
điểm hiện tại để nâng cao hiệu quả HĐTD.
Luận án cũng đã nêu lên những thuận lợi khó khăn cũng như những kiến nghị đề xuất đối với các Ngân
hàng TMCP trong địa bàn Hà nội và các cơ quan quản lý nhà nước để có thể nâng cao hiệu quả HĐTD của
các ngân hàng một cách thuyết phục, phù hợp với thực tiễn và đưa nhiều giải pháp có tính khả thi.