Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động bảo lãnh đối với ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương Việt Nam_ Khóa luận tốt nghiệp - Pdf 24

NGÂN HÀNG NHÀ NƢỚC VIỆT NAM BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HỌC VIỆN NGÂN HÀNG
*****

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG BẢO
LÃNH ĐỐI VỚI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI
CỔ PHẦN NGOẠI THƢƠNG VIỆT NAM Họ và tên sinh viên : NGUYỄN THỊ HẢO
Lớp : TTQTD
Khóa : 13
Khoa : NGÂN HÀNG Hà Nội, tháng 05 năm 2014
NGÂN HÀNG NHÀ NƢỚC VIỆT NAM BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HỌC VIỆN NGÂN HÀNG
*****

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG BẢO
LÃNH ĐỐI VỚI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI
CỔ PHẦN NGOẠI THƢƠNG VIỆT NAM


LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này, em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến các
thầy giáo, cô giáo trường Học viện Ngân hàng trong suốt quá trình học tập tại đây
niên khóa 2010 – 2014 đã giúp em có được những kiến thức hết sức bổ ích về chuyên
ngành học của mình.
Đặc biệt, em xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc nhất và chân thành nhất đến cô
giáo – TS. Nguyễn Thị Hồng Hải, người đã tận tình hướng dẫn em trong suốt quá
trình viết khóa luận tốt nghiệp này.
Đồng thời em xin gửi lời cảm ơn đến các anh chị Phòng Bảo lãnh tại Sở giao
dịch Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam đã giúp đỡ em trong
quá trình thực tập tại đây và hoàn thành khóa luận này.



DANH MỤC BẢNG, BIỂU, SƠ ĐỒ
Thứ tự
Tên bảng, biểu, sơ đồ
Trang
Bảng 2.1
Tình hình huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Ngoại
thương Việt Nam giai đoạn 2011 - 2013
30
Bảng 2.2
Doanh số thanh toán xuất nhập khẩu tại Ngân hàng
TMCP Ngoại thương Việt Nam giai đoạn 2011 - 2013
32
Bảng 2.3
Kết quả kinh doanh tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương
Việt Nam giai đoạn 2011- 2013
32
Bảng 2.4

37
Biểu đồ 2.4
Số món phát hành bảo lãnh tại Ngân hàng TMCP Ngoại
thương Việt Nam giai đoạn 2011- 2013
39
Biểu đồ 2.5
Doanh thu từ hoạt động bảo lãnh tại Ngân hàng TMCP
Ngoại thương Việt Nam giai đoạn 2011- 2013
40
Biểu đồ 2.6
Doanh thu bảo lãnh/ Chi phí bảo lãnh tại Ngân hàng
TMCP Ngoại thương Việt Nam giai đoạn 2011- 2013
42
Biểu đồ 2.7
Doanh thu bảo lãnh/ Số cán bộ bảo lãnh tại Ngân hàng
TMCP Ngoại thương Việt Nam giai đoạn 2011- 2013
44
Sơ đồ 1.1
Mối quan hệ giữa các chủ thể bảo lãnh
4
Sơ đồ 1.2
Phát hành bảo lãnh trực tiếp
10
Sơ đồ 1.3
Phát hành bảo lãnh gián tiếp
11
Sơ đồ 1.4
Phát hành xác nhận bảo lãnh
12
Sơ đồ 1.5

Lời cam đoan
Lời cảm ơn
Danh mục kí tự viết tắt
Danh mục bảng, biểu, sơ đồ
Mục lục
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƢƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÍ LUẬN CƠ BẢN VỀ HIỆU QUẢ HOẠT
ĐỘNG BẢO LÃNH CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI 3
1.1. TỔNG QUAN VỀ BẢO LÃNH NGÂN HÀNG 3
1.1.1. Khái niệm và các bên tham gia Bảo lãnh ngân hàng 3
1.1.2. Chức năng và vai trò của Bảo lãnh ngân hàng 5
1.1.3. Phân loại bảo lãnh 7
1.2. HIỆU QUẢ BẢO LÃNH NGÂN HÀNG 16
1.2.1. Khái niệm về hiệu quả bảo lãnh ngân hàng 16
1.2.2. Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả bảo lãnh ngân hàng 17
1.3. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ BẢO LÃNH NGÂN
HÀNG 20
1.3.1. Nhân tố khách quan 20
1.3.2. Nhân tố chủ quan 21
1.4. KINH NGHIỆM NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG BẢO LÃNH CỦA
MỘT SỐ NGÂN HÀNG QUỐC TẾ 23
1.4.1. Kinh nghiệm nâng cao hiệu quả hoạt động bảo lãnh của một số ngân hàng
quốc tế 23
1.4.2. Bài học đối với Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam 24
KẾT LUẬN CHƢƠNG 1 26
CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG BẢO LÃNH TẠI
NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƢƠNG VIỆT NAM 27
2.1. TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI
THƢƠNG VIỆT NAM 27
2.1.1. Sơ lược về lịch sử hình thành và phát triển của Ngân hàng Thương mại Cổ

Danh mục tài liệu tham khảo
1

LỜI MỞ ĐẦU
1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Hiện nay toàn cầu hóa là một xu hướng tất yếu. Việt Nam trên con đường công
nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa cũng không nằm
ngoài xu hướng ấy. Tuy nhiên, cùng với sự phát triển của kinh tế thế giới, sự mở rộng
về quy mô, phạm vi của các giao dịch thương mại, tính phức tạp và rủi ro của các
thương vụ buôn bán cũng tăng lên. Những rủi ro đó có thể là người mua không thanh
toán hoặc thanh toán không đúng thời hạn khi người bán đã giao hàng, người bán
không giao hàng đúng như hợp đồng đã cam kết hoặc cố tình không giao hàng khi
người mua đã thanh toán… Đặc biệt trong bối cảnh kinh tế khủng hoảng, chính trị, xã
hội bất ổn hay thiên tai, dịch bệnh, rủi ro không chỉ đến từ vấn đề gian lận trong kinh
doanh mà còn do chính những yếu tố khách quan này gây ra, đặt người mua hoặc
người bán vào tình huống bất khả kháng không thể thực hiện đúng hợp đồng. Xuất
phát từ những đòi hỏi cấp thiết của nền kinh tế như vậy, bảo lãnh ngân hàng đã ra đời
và ngày càng phát triển bên cạnh các hoạt động truyền thống của ngân hàng như huy
động vốn, đầu tư, cho vay. Ngân hàng với thế mạnh về uy tín, năng lực tài chính, trình
độ chuyên môn chuyên nghiệp sẽ cam kết với người nhận bào lãnh là sẽ thực hiện
nghĩa vụ thay cho khách hàng của ngân hàng nếu như họ không thực hiện đúng cam
kết, nhờ đó mà các rủi ro với các bên trong giao dịch thương mại được hạn chế.
Phù hợp với xu hướng phát triển của ngân hàng hiện đại, bảo lãnh đang là dịch
vụ được nhiều ngân hàng chú trọng phát triển bởi những lợi ích của nó đem lại lớn hơn
chi phí bỏ ra. Tuy nhiên, sự phát triển của hoạt động bảo lãnh cũng đi kèm với sự cạnh
tranh giữa các ngân hàng thương mại. Vậy làm thế nào để nâng cao hiệu quả bảo lãnh,
cạnh tranh được với các ngân hàng khác là bài toán khó đặt ra cho các ngân hàng
thương mại nói chung và Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam nói riêng.
Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề, trong quá trình thực tập tại Phòng
Bảo lãnh của Sở giao dịch Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam, em đã quyết

Chương 2: Thực trạng hiệu quả hoạt động bảo lãnh tại Ngân hàng Thương mại
Cổ phần Ngoại thương Việt Nam
Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động bảo lãnh đối với Ngân hàng
Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam 3

CHƢƠNG 1
NHỮNG VẤN ĐỀ LÍ LUẬN CƠ BẢN VỀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG BẢO
LÃNH CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI
1.1. TỔNG QUAN VỀ BẢO LÃNH NGÂN HÀNG
1.1.1. Khái niệm và các bên tham gia Bảo lãnh ngân hàng
1.1.1.1. Khái niệm Bảo lãnh ngân hàng
Hiện nay, chưa có một khái niệm chính thống về thuật ngữ bảo lãnh ngân hàng
(Bank Guarantee) trong luật pháp cũng như các thông lệ quốc tế. Tuy nhiên ta có thể
tiếp cận khái niệm này từ các tài liệu sau:
Theo URDG 758: “Bảo lãnh (Demand Guarantee) là một cam kết, cho dù
được đặt bằng một tên bất kì, của một ngân hàng, công ty bảo hiểm hay một cơ quan
khác, được lập thành văn bản cho việc thanh toán tiền dựa trên việc xuất trình một
yêu cầu đòi tiền phù hợp với các điều khoản của cam kết đó.”
[20]
Tại Việt Nam, theo Thông tư số 28/2012/TT- NHNN ngày 3/10/2012 quy định
về BLNH: “Bảo lãnh ngân hàng (sau đây gọi là bảo lãnh) là hình thức cấp tín dụng,
theo đó bên bảo lãnh cam kết bằng văn bản với bên nhận bảo lãnh sẽ thực hiện nghĩa
vụ tài chính thay cho bên được bảo lãnh khi bên được bảo lãnh không thực hiện hoặc
thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ đã cam kết với bên nhận bảo lãnh; bên được bảo
lãnh phải nhận nợ và hoàn trả cho bên bảo lãnh theo thỏa thuận.”
[8]


cam kết rằng trong trường hợp người được bảo lãnh vi phạm các điều khoản được bảo
lãnh và người thụ hưởng bảo lãnh đòi tiền thì ngân hàng sẽ trả thay người được bảo
lãnh và người được bảo lãnh phải có nghĩa vụ hoàn trả ngân hàng số tiền ngân hàng đã
thanh toán cho người thụ hưởng bảo lãnh.
Ngân hàng bảo lãnh
Người được bảo
lãnh
Người thụ hưởng
bảo lãnh
5

(3) Biểu thị mối quan hệ giữa ngân hàng bảo lãnh và người thụ hưởng bảo
lãnh thông qua Thư bảo lãnh hoặc Hợp đồng bảo lãnh. Khi người được bảo lãnh vi
phạm những điều khoản trong hợp đồng gốc, ngân hàng bảo lãnh bồi thường cho
người thụ hưởng.
1.1.2. Chức năng và vai trò của Bảo lãnh ngân hàng
1.1.2.1. Chức năng của bảo lãnh ngân hàng
a. Chức năng pháp lí
Ngân hàng chấp nhận bảo lãnh cho khách hàng tức là ngân hàng thừa nhận ràng
buộc pháp lí với người thụ hưởng hợp đồng bảo lãnh. Ngân hàng phải hoàn toàn chịu
trách nhiệm bồi thường khi có bất kì điều kiện bảo lãnh nào phát sinh. Nếu khách hàng
không hoàn trả số tiền trả thay này thì ngân hàng sẽ hoàn toàn chịu rủi ro.
b. Chức năng là công cụ bảo đảm
Đây là chức năng quan trọng nhất của bảo lãnh ngân hàng, thể hiện ở việc bảo
lãnh ngân hàng không phải là công cụ thanh toán mà chỉ là để đảm bảo an toàn cho
người hưởng, cung cấp cho người hưởng một khoản bồi hoàn tài chính cho những thiệt
hại do hành vi vi phạm hợp đồng của người được bảo lãnh gây ra. Rõ ràng BLNH ra
đời là một biện pháp phòng ngừa rủi ro hữu hiệu, góp phần giải phóng các ách tắc
trong các giao dịch ở các lĩnh vực trong nước và ngoài nước.
c. Chức năng công cụ tài trợ

vào sản xuất từ đó giúp doanh nghiệp sản xuất ra các sản phẩm đáp ứng nhu cầu thị
trường. Hơn nữa, BLNH không chỉ giúp các giao dịch thương mại trong nước phát
triển mà BLNH còn tăng cường các mối quan hệ kinh tế quốc tế thông qua BLNH
trong ngoại thương.
b. Đối với ngân hàng
BLNH đem lại lợi ích trực tiếp cho ngân hàng đó là phí bảo lãnh. Phí bảo lãnh
đóng góp vào lợi nhuận ngân hàng một khoản không nhỏ, chiếm tỉ lệ khá lớn trong
tổng phí dịch vụ của các ngân hàng hiện nay. Không những thế, BLNH còn góp phần
đa dạng hóa các sản phẩm dịch vụ của ngân hàng bên cạnh các nghiệp vụ truyền thống
như cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính…Mặt khác, nếu thực hiện tốt, BLNH giúp
NHTM bán chéo sản phẩm, thu hút khách hàng mới và giữ chân khách hàng cũ. Điều
7

này rất có ý nghĩa trong tình hình cạnh tranh gay gắt như hiện nay. Hơn thế nữa,
BLNH nâng cao uy tín và tăng cường quan hệ của ngân hàng đặc biệt là trên trường
quốc tế thông qua mạng lưới ngân hàng đại lí. Nhờ bảo lãnh, ngân hàng tạo được thế
mạnh, uy tín, tăng thêm khách hàng và lợi nhuận.
c. Đối với khách hàng sử dụng dịch vụ bảo lãnh
Trong các quan hệ kinh tế, không phải lúc nào cũng có sự tin tưởng. Vì thế, để
đảm bảo an toàn, một bên thường yêu cầu bên kia có BLNH thì giao dịch mới được
thực hiện. Do đó, BLNH là bước khởi đầu để các hợp đồng được kí kết. Ngoài ra, nhờ
có BLNH mà các doanh nghiệp tiết kiệm được khoản vay vốn đáng kể, chiếm dụng
vốn hợp lí từ người bán, có thêm nguồn tài trợ cho nhu cầu vốn lưu động và doanh
nghiệp chỉ phải trả một khoản phí tương đối thấp. Mặt khác, BLNH góp phần nâng cao
trách nhiệm của người được bảo lãnh về nghĩa vụ họ phải thực hiện.
1.1.3. Phân loại bảo lãnh
1.1.3.1. Căn cứ theo mục đích phát hành
a. Bảo lãnh dự thầu (Tender Guarantee)
Bảo lãnh dự thầu có ý nghĩa bảo đảm lợi ích cho bên mời thầu, bù đắp những
thiệt hại về thời gian, chi phí cho chủ thầu do những vi phạm của người đăng kí dự

(tương ứng khoản đặt cọc hoặc ứng trước).
d. Bảo lãnh thanh toán (Payment Guarantee)
Bảo lãnh thanh toán có ý nghĩa bảo vệ lợi ích của người bán, nhà thầu trong
trường hợp hợp đồng gốc quy định việc thanh toán trả chậm nhưng người mua, chủ
đầu tư lại không thanh toán đầy đủ và đúng hạn. Giá trị bảo lãnh bằng giá trị hợp đồng
trừ các khoản ứng trước. Thời hạn hiệu lực của bảo lãnh thanh toán thường trùng với
thời hạn trả chậm mà người bán cung cấp cho người mua.
e. Bảo lãnh bảo hành (Maintenance Guarantee)
9

Bảo lãnh bảo hành thường được áp dụng trong xây dựng để bảo hành chất
lượng công trình xây dựng hoặc trong các hợp đồng nhập thiết bị đồng bộ để bảo hành
máy móc thiết bị. Giá trị bảo lãnh thường từ 5- 10% hợp đồng.
Ngân hàng thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh khi công trình, máy móc có sự cố mà
người cung cấp từ chối bảo hành. Khi đó ngân hàng sẽ trả tiền cho người thụ hưởng
thuê công ty khác sửa chữa, bảo hành. Bảo lãnh bảo hành có hiệu lực sau một thời gian
nhất định (thường từ 12- 24 tháng) kể từ ngày nghiệm thu hoàn thành công trình hoặc
hoàn thành việc lắp đặt, chạy thử máy móc, thiết bị.
f. Bảo lãnh thuế xuất nhập khẩu (Customs Guarantee)
Loại hình bảo lãnh này mới phát sinh những năm gần đây và ngày trở nên phổ
biến khi Cơ quan Hải quan cho phép các doanh nghiệp nhập khẩu sau khi đạt được các
điều kiện nhất định được phép nộp chậm thuế. Những doanh nghiệp không đủ điều
kiện nộp chậm thuế có thể sử dụng bảo lãnh thuế để có thể gia hạn thời hạn nộp thuế.
Thời hạn nộp thuế được bảo lãnh theo nhu cầu khách hàng nhưng không vượt quá thời
hạn chậm nộp thuế tối đa được pháp luật cho phép (hiện nay quy định tại Thông tư số
128/2013/TT – BTC ngày 10/09/2013 của Bộ tài chính về thủ tục hải quan; kiểm tra,
giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lí thuế đối với hàng hóa
xuất khẩu nhập khẩu).
Về bản chất, bảo lãnh thuế nhập khẩu là một loại hình bảo lãnh thanh toán. Nếu
quá thời hạn nộp thuế mà các doanh nghiệp nhập khẩu chưa nộp thuế thì ngân hàng

(3) Trong trường hợp không có ngân hàng đại lí, ngân hàng bảo lãnh phát
hành thư bảo lãnh trực tiếp cho người thụ hưởng.
(4) Trong trường hợp có ngân hàng đại lí, ngân hàng bảo lãnh phát hành thư
bảo lãnh và chuyển đến cho người thụ hưởng qua ngân hàng đại lí (ngân hàng thông báo).
(5) Ngân hàng thông báo nhận thư bảo lãnh và chuyển đến cho người thụ hưởng.
Ngân hàng phát hành
(Issuing Bank)
Ngân hàng thông báo
(Advising bank)
Người được bảo lãnh
(The Principal)
Người thụ hưởng
(The Beneficiary)
11

b. Bảo lãnh gián tiếp (Indirect Guarantee)
Bảo lãnh gián tiếp (Bảo lãnh đối ứng) là loại hình bảo lãnh, trong đó ngân hàng
bảo lãnh phát hành thư bảo lãnh không phải theo yêu cầu của người được bảo lãnh mà
là theo yêu cầu trong thư bảo lãnh đối ứng của một ngân hàng khác. Bảo lãnh gián tiếp
được sử dụng trong ngoại thương.
Thông thường có 4 bên tham gia bảo lãnh gián tiếp: người thụ hưởng, người
được bảo lãnh, ít nhất 2 ngân hàng là ngân hàng phát hành (Issuing bank) và ngân
hàng chỉ thị hay còn gọi là ngân hàng phát hành bảo lãnh đối ứng (Instructing bank).
Thời hạn của thư bảo lãnh đối ứng thường dài hơn thời hạn của thư bảo lãnh
gốc ít nhất 15 ngày, ngoài ra cam kết trả tiền của ngân hàng chỉ thị với ngân hàng bảo
lãnh luôn là vô điều kiện.
Sơ đồ 1.3: Phát hành bảo lãnh gián tiếp
(3)

(2) (4)


Trong đó:
(1) Hợp đồng gốc giữa người được bảo lãnh và người thụ hưởng.
(2) Người được bảo lãnh yêu cầu ngân hàng phát hành thư bảo lãnh có xác nhận.
(3) Ngân hàng phát hành thư bảo lãnh đề nghị ngân hàng xác nhận xác nhận
thư bảo lãnh.
(4) Ngân hàng xác nhận phát hành thư xác nhận bảo lãnh cho người thụ hưởng.
d. Bảo lãnh có bảo đảm
Bảo lãnh có đảm bảo là loại bảo lãnh trong trường hợp ngân hàng bảo lãnh
không thực sự tin tưởng khả năng tài chính của người yêu cầu bảo lãnh, bên cạnh việc
yêu cầu người được bảo lãnh đảm bảo bằng tài chính (tài sản đảm bảo của người được
bảo lãnh) thì ngân hàng có thể yêu cầu sự đảm bảo từ bên thứ ba (công ty mẹ, ngân
hàng, tổ chức tín dụng khác…). Trường hợp này cũng tương tự như khi ngân hàng
nhận được một bảo lãnh đối ứng để phát hành bảo lãnh.

Ngân hàng phát hành
(Issuing bank)
Ngân hàng xác nhận
(Confirming bank)
Người được bảo lãnh
(The Principal)
Người thụ hưởng
(The Beneficiary)

13

Sơ đồ 1.5: Phát hành bảo lãnh có đảm bảo (4) (5)

(3) (4)

(3) (2) (5)

(1)
Trong đó:
(1) Hợp đồng cơ sở được kí kết giữa người được bảo lãnh và người thụ hưởng.
(2) Người được bảo lãnh yêu cầu ngân hàng phát hành bảo lãnh.
(3) Các ngân hàng thành viên cam kết chịu trách nhiệm của mình bằng các bảo
lãnh đối ứng gửi tới ngân hàng đầu mối.
(4) Ngân hàng đầu mối phát hành thư bảo lãnh và gửi đến ngân hàng thông báo.
(5) Ngân hàng thông báo thông báo thư bảo lãnh cho người thụ hưởng.
f. Bảo lãnh giáp lưng
Trong trường hợp buôn bán tay ba, rủi ro không thanh toán/không thực hiện
hợp đồng có thể xảy ra tại các khâu trung gian. Bảo lãnh giáp lưng ra đời để bảo đảm
thực hiện hợp đồng trong trường hợp này.
Sơ đồ 1.7: Phát hành bảo lãnh giáp lƣng Bảo lãnh (1) Bảo lãnh (2)
Bán hàng Bán hàng

Ngân hàng A
Nhà xuất khẩu
Ngân hàng B
Nhà nhập khẩu
trung gian
Nhà nhập khẩu
Người được
bảo lãnh

(1), (2), (3), (4) như quy trình bảo lãnh trực tiếp. (5) Bảo lãnh phụ có thêm một
khâu là ngân hàng phục vụ nhà thầu phụ phát hành bảo lãnh phụ cho người thụ hưởng
là nhà thầu chính.
1.1.3.3. Căn cứ theo phạm vi vùng lãnh thổ
a. Bảo lãnh trong nước
Bảo lãnh trong nước là loại bảo lãnh mà các bên tham gia cùng thuộc một quốc
gia. Bảo lãnh trong nước được sử dụng để trợ giúp hầu như tất cả các hoạt động tài
Ngân hàng phát
hành
Ngân hàng thông
báo
Người được bảo
lãnh
Người thụ hưởng
bảo lãnh
Ngân
hàng phục
vụ nhà
thầu phụ
Ngân
hàng phục
vụ nhà
thầu phụ
16

chính và phi tài chính như: hợp đồng mua bán hàng hóa, hợp đồng thuê mua, hợp đồng
xây dựng, hợp đồng mua bán máy móc thiết bị…
b. Bảo lãnh quốc tế
Bảo lãnh quốc tế là loại hình bảo lãnh ngân hàng mà trong đó các bên tham gia
thuộc các nước khác nhau. Ngày nay trong xu hướng toàn cầu hóa nền kinh tế thế giới,


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status