Xây Dựng Hệ Thống Công Ty HDH - Phân Tích Thiết Kế Hệ Thống - Đại Học Quốc Gia TPHCM. - Pdf 45

NGÀNH HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ
BỘ MÔN TIN HỌC QUẢN LÝ
––––oo0oo––––
ĐỀ TÀI: XÂY DỰNG HỆ THỐNG CÔNG TY
HDH.
Page 1
I. Khảo sát hiện trạng.
1. Giới thiệu công ty HDH.
a. Giới thiệu tổng quan.
HDH COMPUTER là doanh nghiệp mới thành lập kinh doanh trong lĩnh vực Công
Nghệ Thông Tin Việt Nam. Chuyên:
• Phân phối sản phẩm và linh kiện máy tính, thiết bị văn phòng, thông tin liên lạc,
giải trí do các hãng điện tử hàng đầu trên thế giới sản xuất. Mức giá sản phẩm do
HDH Computer cung cấp luôn phù hợp trong môi trường cạnh tranh, chất lượng
sản phẩm luôn được đảm bảo.
• Cung cấp giải pháp mạng cho các tổ chức, doanh nghiệp hoặc cá nhân kinh doanh
internet.
• Đội ngũ nhân viên và quản lý của HDH luôn được lựa chọn kỹ càng trước khi trải
qua quá trình huấn luyện và cập nhật thường xuyên những thành tựu mới nhất về
dịch vụ khách hàng, dịch vụ kỹ thuật và sản phẩm. Chúng tôi xem khả năng làm
hài lòng khách hàng là thước đo thành công của chính mình.
Công ty đã và đang cxây dưng hệ thống các cửa hàng trên toàn quốc để có thể đáp
ứng tốt nhu cầu của khách hàng và mở rộng hoạt động kinh doanh của mình.
ĐỊA CHỈ HDH COMPUTER:
- 244 Cống Quỳnh, P.Phạm Ngũ Lão, Q.1, Tp.HCM
- 410 B-C-D Nguyễn Thị Minh Khai. Phường 5, Quận 3. Tp. Hồ Chí Minh
- 101 Sương Nguyệt Ánh. Phường: Bến Thành. Quận 1. Tp. Hồ Chí Minh
Điện thoại:
Phòng kinh doanh: 62911046 – 62911047 – 62911058 – 62911061 - 62955289 -
62955299 - 39258999 - 39259999
Phòng kỹ thuật: 62911044 – 62911045 – 62911060 – 38344726 - 62955276 -

nhận có sẵn của công ty giao cho khách hàng Khách cầm phiếu đến bộ
phận kế toán Kế toán lập hóa đơn theo mẫu có sẵn giao cho khách
hàng 2 liên Khách cầm hóa đơn đến bộ phận kho Nhân viên
kho dựa vào hóa đơn lấy hàng cho khách hàng.
b.2.1 Nghiệp vụ thu tiền ở bộ phận thu ngân
Page 4
Giám đốc
Giám đốc cửa hàngBộ phận kinh doanh
Bộ phận thu ngân
Bộ phận kế toán
Bộ phận bảo hành
Bộ phận quản lý kho
Khách hàng cầm phiếu bán hàng giao cho nhân viên thu ngân Nhân viên thu
ngân làm phiếu biên nhận bằng cách điền đầy đủ thông tin vào 1 phiếu biên
nhận có sẵn của công ty Nhân viên thu ngân giao cho khách 1 liên của
phiếu biên nhận ( phiếu biên nhận có nhiều liên).
b.3.1 Nghiệp vụ lập chứng từ (hóa đơn, phiếu thu) ở bộ phận kế toán.
Khách hàng cầm phiếu biên nhận giao cho nhân viên kế toán Nhân viên kế
toán làm hóa đơn, phiếu thu bằng cách điền đầy đủ thông tin vào 1 mẫu hóa
đơn, phiếu thu có sẵn của công ty Nhân viên kế toán giao cho khách
1 liên của hóa đơn (hóa đơn có nhiều liên).
b.3.2 Nghiệp vụ lập chứng từ (phiếu chi) ở bộ phận kế toán.
Khi có 1 đơn hàng mới hoặc 1 yêu cầu chi của 1 bộ phậnn nào đó kế toán sẽ
lập phiếu chi. Kế toán sẽ dựa vào mẫu phiếu chi săn có của công ty, điền đầy
đủ thông tin cần thiết để lập phiếu chi.
b.3.3 Nghiệp vụ thống kê tài chính ở bộ phận kế toán.
Vào cuối tháng kế toán phải thống kê tình hình tài chính của công ty dựa vào
các phiếu thu và các phiếu chi để báo cào với giam đốc cửa hàng.
b.4.1 Nghiệp vụ bảo hành ở bộ phận bảo hành.
Khách hàng mang sản phẩm đến bảo hành Nhân viên bảo hành xem xét

có cơ sở dữ liệu quản lý và chưa có phần mềm để thao tác dữ liệu.
b. Bộ phận thu ngân.
Đã được trang bị máy tính. Không có cơ sở dữ liệu, phần mềm quản lý. Bộ phận
thu ngân chỉ làm việc trên những mẫu phiêu biên nhận sẵn có của công ty. Phiếu
biên nhẫn được lưu trong máy tính dưới dạng file excel.
c. Bộ phận kế toán.
Đã được trang bị máy tính. Các thông tin về phiếu thu, chi, hóa đơn đã được lưu
lại nhưng chỉ dưới hình thức là file excel. Không có cơ sở dữ liệu, phần mềm
quản lý, thao tác trên những mẫu chứng từ có sẵn của công ty.
d. Bộ phận bảo hành
Đã được trang bị máy tính. Các thông tin về phiếu bảo hành đã được lưu lại
nhưng chỉ dưới hình thức là file excel. Không có cơ sở dữ liệu, phần mềm quản
lý, thao tác trên mẫu phiếu bảo hành có sẵn của công ty.
e. Bộ phận quản lý kho.
Đã được trang bị máy tính. Các thông tin hàng hóa trong công ty đã được lưu lại
nhưng chỉ dưới hình thức là file excel. Không có cơ sở dữ liệu, phần mềm quản
lý.
Nhận xét chung về hiện trạng tin học của công ty.
Nhìn chung ở các bộ phận của công ty đã được trang bị máy tính để giúp nhân
viên làm việc. Tuy nhiên vì công ty mới đi vào hoạt động nên chưa xây dựng cho
mình được 1 hệ cơ sở dữ liệu cũng như 1 phần mềm thao tác với dữ liệu, chính
điều này đã gây trở ngại rất lớn cho các hoạt động của công ty cũng như làm tăng
gánh nặng lên cho các nhân viên trong công ty.
4. Vấn đề đặt ra và phương án giải quyết.
a. Vấn đề.
Dựa vào nhưng khảo sát, các quy trình nghiệp vụ của công ty, hiện trạng tin học của
công ty ở trên thì ta có thể thấy được các vấn đế tồn tại trong công ty hiện nay là.
• Các nghiệp vụ của công ty được xây dựng chưa thật sự chặt chẽ chưa tính đến tất
cả các trườg ợp có thể xảy ra và chưa bao quát toàn bộ hoạt động của công ty
(nghĩa là trong 1 số linh vực chưa có nghiệp vụ để quản lý nó).

Xử lý nghiệp vụ thống kê thông tin mặt hàng khi nhận được yêu cầu xem xét
thông tin mặt hàng từ bộ phận bán hàng, thông kê tình hình các mặt hàng trong
công ty (số lượng, đơn giá…) để báo cáo lên trên…
c.6 Một số nghiệp vụ giành cho nhà quản lý
Thống kê nhân viên, quản lý danh sách nhân viên, cấp lại mật khẩu cho những
nhân viên bị mất mật khẩu…
Cụ thể các nghiệp vụ diễn ra như thê sau khi xây dựng lại sẽ được trình bày ở
phần II.
Page 7
II. Phân Tích Yêu Cầu.
1.
Bộ Phận Bán Hàng thuộc bộ phận kinh doanh:
1.1 Nghiệp vụ bán hàng:
1.1 Mô tả nghiệp vụ
a.1 Bán hàng trực tiếp:
 Khách hàng là 1 cá nhân: khách hàng đến cửa hàng mua hàng. Nhân viên bán hàng đón
tiếp khách hàng đồng thời hỏi khách hàng xem họ có nhu cầu về những mặt hàng nào.
Nhân viên bán hàng sẽ tư vấn cho khách hàng các mặt hàng trong loại hàng mà họ cần,
đồng thời cũng giới thiệu cho họ các dòng sản phẩm mới mà công ty mới nhập về cùng
với những tính năng nổi bật của nó. Khách xem các mặt hàng trong bảng báo giá cùng
với sự tư vấn của nhân viên bán hàng để chọn mặt hàng mình cần.
Khi khách hàng hàng chọn được mặt hàng họ muốn mua và đồng ý mua mặt hàng đó thì
nhân viên bán hàng sẽ gửi yêu cầu của khách hàng đến bộ phận quản lý kho để kiểm tra
mặt hàng đó còn hay hết. Nếu còn nhân viên bán hàng sẽ lập phiếu bán hàng giao cho
khách hàng. Khách hàng sẽ cấm phiếu bán hàng này đến bộ phận thu ngân nộp tiền. Bộ
phận thu ngân lấy phiếu mua hàng nhập thông tin vào phần mềm để làm phiếu biên
nhận, phiếu biên nhận gồm 4 liên: trắng, hồng, xanh, vàng. Nhân viên thu ngân sẽ giữ
Page 8
lại liên trắng để đối chiếu, báo cáo khi nộp lại số tiến thu được trong ngày cho kế toán.
Nhân viên thu ngân giao cho khách hàng 3 liên còn lại gốm hồng, vàng, xanh. Khách

khách hàng đưa trước 1 khoản theo hợp đồng, 1 nhân viên thu ngân sẽ làm phiếu biên
nhận, nhân viên thu ngân giữ lại liên trắng, giao cho khách hàng liên hồng, 2 liên còn
lại giao cho nhân viên bán hàng.
Nhân viên bán hàng cầm 2 liên cùng với bản sao hợp đồng giao cho kế toán làm các loại
chứng từ liên quan như làm phiếu thu với số tiền đưa trước của khách hàng, làm phiếu
công nợ bán với số tiền còn nợ, làm phiếu xuất kho, hóa đơn. Các thông tin về khách
hàng, phiếu thu, hóa đơn, phiếu xuất kho, phiếu công nợ bán sẽ được lưu lại trong cơ sở
dữ liệu. Kế toán sẽ đưa hóa đơn liên hồng cho nhân viên bán hàng, phiếu công nợ, nhân
viên bán hàng sẽ đưa lại cho khách hàng.
Kế toán giao cho nhân viên kho phiếu xuất kho, bản sao hợp đồng để nhân viên kho làm
phiếu giao hàng và chuẩn bị hàng để giao theo hợp đồng.
Nếu khách thanh toán chuyển khoản thì nhân viên bán hàng cung cấp mã tài khoản cho
khách hàng (ghi trong hợp đồng). Kế toán dựa vào hợp đồng để làm chứngtừ như phiếu
Page 9
nợ với số tiền còn nợ, làm phiếu xuất kho, hóa đơn…Nhân viên kho dựa vào phiếu xuất
kho và hợp đồng để làm phiếu giao hàng giao cho nhân viên giao hàng và xuất hàng
trong kho theo ngay hẹn giao.
Nhân viên giao hàng giao hàng theo ngày hẹn. Khách hàng nhận hàng và ký vào phiếu
giao hàng.
Nếu khách hàng phát hiện công ty giao thiếu hàng, nhân viên giao hàng sẽ kiểm tra lại
số hàng có đúng là bị thiếu không, nếu đúng sẽ giao cho khách hàng số hàng chở đến và
yêu cầu khách hàng xác nhận số hàng còn thiếu. Nhân viên giao hàng báo cho nhân viên
kho về việc giao hàng thiếu, nhân viên kho xuất số hàng còn thiếu. Nhân viên giao hàng
sẽ chở số hàng còn thiếu đến cho khách hàng. Khách hàng nhận số hàng thiếu, ký vào
phiếu giao hàng.
a.2 Bán hàng qua mạng: khách hàng vào trang web của công ty. Sau đó khách hàng xem các
sản phẩm trên trang web, lựa chọn mặt hàng muốn mua, hệ thống sẽ thêm lựa chọn của
khách hàng vào giỏ hàng của khách hàng. Khi khách hàng đã chọn lựa xong các mặt
hàng muốn mua và quyết định mua hàng thì hệ thống sẽ yêu cầu khách hàng đăng nhập
hoặc đăng ký để có thể mua hàng. Khi khách hàng đã đăng nhập thành công thì hệ

• Các tác nhân tác động là: Khách Hàng cụ thể là Khách Mua Trực Tiếp. cơ sở dữ
liệu.
• Sự kiện khởi động: khách hàng yêu cầu mua hàng.
• Sự kiện kết thúc: hàng được giao khách hàng.
• Tương tác giữa use case với tác nhân:
 Với tác nhân khàch hàng: khách hàng gửi yêu cầu mua hàng. Use case trả
lại hàng muốn nếu đáp ứng được yêu cầu của khách hàng.
 Với tác nhân cơ sở dữ liêu: Use case gửi yêu cầu lưu trữ thông tin. Hệ thống
cơ sở dữ liệu nhận yêu cầu và lưu thông tin.
• Quan hệ với use case khác: Quan hệ tống quát hóa (generalization) với use case
Bán Hàng.
• Luồng sự kiện
Luồng sự kiện chính:
1. Use case bắt đầu khi khách hàng bước vào cửa hàng của công ty.
Page
11
ThuTien
BanHopDong
BanTrucTiep
BanQuaMang
KhachHang
KhachMuatrucTiep
KhachMuaOnline
CongTy
ChuyenKhoan
<<extend>>
KiemTraKho
CSDL
BanHang
<<include>>

3. Quay lại bước 3 luồng sự kiện chính.
Luồng nhánh E3
1. Nhân viên kho báo cho khách hàng biết không phải hàng của khách hàng (có thể do
tên giống nhau).
2. Thực hiện lại buớc 14 luồng chính.
3. Nếu không có ai nhận hàng khi nhân viên kho gọi tên. Thực hiện luồng nhánh E3.1.
• Các kịch bản có thể xảy ra.
 Khách hàng không chọn được hàng mình cần.
 Món hàng khách hàng mua công ty đã hết.
 Hệ thống công ty bị hư. Tất cả các công việc đều làm bằng tay.
- Use case bán hàng hợp đồng.
• Tác nhân tác động: Khách Hàng cụ thể là Khách Công Ty. Hệ thống sơ sở dữ
liệu.
• Sự kiên khởi động: công ty đặt hàng liên hệ với công ty.
• Sự kiện kết thúc: hàng được giao cho công ty đặt hàng.
• Tương tác giữa use case với tác nhân:
Page
12
 Với tác nhân khách hàng: khách hàng gửi yêu cầu đến công ty. Use case
giao hàng cho khách hàng nếu đáp ứng được đơn hàng.
 Với tác nhân hệ thống cơ sở dữ liệu: use case gửi yêu cầu lưu trữ cỏ sở dữ
liệu. Hệ thống cở sở dữ liệu lưu lại thông tin yêu cầu lưu trữ.
• Tương tác với use case khác: Quan hệ tống quát hóa(generalization) với use case
Bán Hàng.
• Luồng sự kiện:
Luồng sự kiện chính:
1. Khách hàng liên hệ với công ty (trực tiếp hoặc qua điện thoại).
2. Nhân viên bán hàng nhận yêu cầu của khách hàng.
3. Nhân viên bán hàng gửi yêu cầu của khách hàng xuống bộ phận kho để kiểm tra,
nhân viên kho kiểm tra trong cơ sở dữ liệu. Nếu hàng hết thì thực hiện luồng nhánh E2.

2. Use case kết thúc.
Luồng rẽ nhánh E3
1. Nhân viên bán hàng cung cấp mã tài khoản cho khách hàng.
2. Nhân viên bán hàng giao cho kế toán bản sao hợp đồng.
3. Kế toán lập hóa đơn, phiếu xuất kho, phiếu công nợ bán.
4. Thực hiện lại từ bước 15 luồng chính.
Page
13
Luồng rẽ nhánh E4
1. Nhân viên kho sẽ giao cho khách hàng số hàng chở đến đó.
2. Nhân viên giao hàng báo cho nhân viên kho về việc giao hàng thiếu.
3. Nhân viên kho xuất thêm hàng cho đủ.
4. Nhân viên giao hàng chở hàng thiếu đến cho khách hàng.
5. Khách hàng ký vào giấy giao hàng.
6. Use case kết thúc.
• Các kịch bản có thể xảy ra:
 Hàng trong công ty không đủ đáp ứng nhu cầu khách hàng.
 Khách hàng không đồng ý với giá công ty đưa ra.
 Khách hàng không chấp nhận những điều khoản mà công ty đưa ra.
 Công ty không chấp nhận những điều khoản mà khách hàng đưa ra.
 Khách thanh toán bằng chuyển khoản.
 Giao hàng thiếu cho khách hàng.
 Hệ thống công ty bị hư. Tất cả các công việc đều làm bằng tay.
- Use case bán hàng qua mạng.
• Các tác nhân tác động: khách hàng (khách mua online), hệ thống cơ sở dữ liệu.
• Sự kiện khởi động: khách hàng ghé trang web của công ty.
• Sự kiện kết thúc: hàng được giao cho khách hàng.
• Tương tác giữa use case với tác nhân:
 Với tác nhân khách hàng: khách hàng gửi yêu cầu mua hàng. Use case giao
hàng cho khách hàng.

luồng E5.
11. Nhân viên bán hàng nhận đơn đặt hàng của khách hàng từ cơ sở dữ liệu qua một
phần mềm.
12. Nhân viên bán hàng làm phiếu mua hàng giao cho kế toán. Nếu khách hàng thanh
toán chuyển khoản thì nhân viên bán hàng đợi khách hàng thanh toán tiền mới làm phiếu bán
hàng.
13. Kế toán dựa vào phiếu bàn hàng nhập hông tin vào phần mềm để làm phiếu chứng từ
như phiếu xuất kho, hóa đơn…và luu lại thông tin phiếu xuất kho, hóa đơn.
14. Kế toán giao cho nhân viên phiếu xuất kho, nhân viên kho làm phiếu giao hàng qua
một phần mềm và lầy hàng trong kho giao cho nhân viên giao hàng.
15. Nhân viên giao hàng theo địa chỉ cho khách hàng.
16. Khách hàng giao tiền và ký nhận vào phiếu giao hàng.
17. Nhân viên kho cầm tiền của khách hàng giao cho kế toán, kế toán lập phiếu thu.
18. Use case kết thúc.
Luồng sự kiện rẽ nhánh
Luồng rẽ nhánh E2
1. Khách hàng lick vào mục đăng ký.
2. Hệ thống yêu cầu khách hàng điền đầy đủ thông tin cần thiết.
3. Khách hàng điền thông tin theo yêu cầu và lick vào nút đăng ký.
4. Hệ thống trả lại thông báo đăng ký thành công.
5. Khách hàng đăng nhập vào hệ thống theo tài khoản mới tạo.
6. Thưc hiện lại bước 8 luồng chính.
Luồng rẽ nhánh E3
1. Khách hàng click vào link quên mật khẩu.
2. Hệ thống yêu cầu khách nhập email để gửi mật khẩu mới.
3. Khách hàng nhập địa chỉ email của mình. Nhấn nút gửi.
4. Hệ thống gửi link xác nhận mật khẩu đến cho khách hàng.
5. Khách hàng vô mail nhận link xác nhân mât khâu mới.
6. Khách hàng nhập mật khẩu mới.
7. Hệ thống lưu lại mật khẩu mới của khách hàng.

 Khách hàng ghé thăm trang web nhưng không mua hàng.
 Khách hàng đã chọn sản phẩm nhưng không mua.
 Khách hàng chưa có tài khoản.
 Khách hàng quên mật khẩu.
 Khách hàng thanh toàn chuyển khoản.
 Khách thanh toán chuyển khoản nhưng không chuyển tiền.
 Đơn hàng của khách hàng không lưu vào cơ sở dữ liệu được nên khách hàng không
thể thực hiện mua hàng. (Do hệ thống bị lỗi).
1.3 Xây dựng biểu đồ trình tự và biểu đồ cộng tác.
C.1 Use case Bán Trực Tiếp.
• kịch bản chính (luồng sự kiện chính của use case)
Page
16
Biểu đồ trình tự:
Biểu đồ cộng tác:
Page
17
: KhachHang : KhachHang
NhanVienBanH
ang
NhanVienBanH
ang
NhanVienThuN
gan
NhanVienThuN
gan
PhanMemAPhanMemA NhanVienKeTo
an
NhanVienKeTo
an

1: noi nhu cau cua minh
22: lam phieu thu
23: lam phieu xuat kho
5: ma hang
6: ma hang
7: tt mat hang
8: tt mat hang
27: da luu
28: da luu
: KhachHang
NhanVienB
anHang
NhanVienT
huNgan
PhanMe
mA
NhanVienK
eToan
PhanMe
mB
MayIn
NhanVien
Kho
CoSoDu
Lieu
KhoHan
g
10: lam phieu bh
14: lam phieu bn
21: lam hoa don

6: ma hang
7: tt mat hang
27: da luu
28: da luu
• Kịch bản Khách hàng không chọn được hàng mình cần.
Biểu đồ trình tự:
Biểu đồ cộng tác:
: KhachHang
NhanVienB
anHang
1: nhu cau
2: tu van
3: khong co mat hang can
4: chao khach
• Kịch bản món hàng khách hàng mua công ty đã hết.
Biểu đồ trình tự:
Page
18
: KhachHang : KhachHang
NhanVienBanH
ang
NhanVienBanH
ang
1: nhu cau
2: tu van
3: khong co mat hang can
4: chao khach
: KhachHang : KhachHang
NhanVienBanH
ang

5: ma hang
8: tt mat hang
6: ma hang
7: tt mat hang
• Kịch bản hệ thống bị hư hỏng.
Page
19
Biểu đồ trình tự
Biểu đồ cộng tác
C.2 Use case bán hàng hợp đồng.
• Kịch bản chính (luồng sự kiện chính)
Page
20
: KhachHang : KhachHang
NhanVienBanH
ang
NhanVienBanH
ang
NhanVienThuN
gan
NhanVienThuN
gan
NhanVienKeTo
an
NhanVienKeTo
an
NhanVienKhoNhanVienKho KhoHangKhoHang
1: noi nhu cau cua minh
2: tu van
3: mat hang can

14: lam hoa don
15: lam phieu thu
16: lam phieu xuat kho
1: noi nhu cau cua minh
3: mat hang can
2: tu van
9: phieu ban hang
10: phieu ban hang, tien
12: phieu bien nhan
13: phieu bien nhan
4: ma hang
7: dap ung duoc
17: hoa don, phieu xuat kho, bien nhan
20: hang, hoa don
5: kiem tra mat hang
18: lay hang
6: san pham
19: hang
Biểu đồ trình tự:
Page
21
: KhachHang : KhachHang
NhanVienBanH
ang
NhanVienBanH
ang
ThuNganThuNgan
PhanMemAPhanMemA
KeToanKeToan
PhanMemBPhanMemB

29: lam hoa don
30: lam phieu thu
31: lam phieu xuat kho
32: lam phieu cong no
38: y/c in hd,pt,pxk ,pcn
39: thong tin can in
40: hd, pt, pxk , pcn
33: y/c luu t hong tin
34: thong tin can luu
35: luu thong tin
41: hoa don, pcn
42: hoa don, pcn
43: phieu xuat kho, hop dong
49: lay hang
50: hang
51: phieu giao hang ,hang
52: hang,phieu giao hang
53: ky vao phieu giao hang
54: phieu giao hang
12: dong y
13: dieu khoan
14: dong y
44: tt khach hang,mat hang
45: lam phieu giao hang
46: y/c in pgh
47: thong tin can in
48: phieu giao hang
3: ma mat hang
4: ma mat hang
5: thong tin mat hang

18: ky vao hd
53: ky vao phieu giao hang
21: lam phieu bn
29: lam hoa don
30: lam phieu thu
31: lam phieu xuat kho
32: lam phieu cong no
35: luu thong tin
45: lam phieu giao hang
2: yeu cau cua khach
7: dap ung duoc don hang
27: phieu bien nhan, hop dong
41: hoa don
49: lay hang
50: hang
51: phieu giao hang ,hang
44: tt khach hang,mat hang
46: y/c in pgh
3: ma mat hang
6: thong tin mat hang
20: y/c lam phieu bn
22: y/c in bien nhan
26: phieu bien nhan
28: thong tin ve khach hang,hop dong
38: y/c in hd,pt,pxk,pcn
33: y/c luu thong tin
43: phieu xuat kho, hop dong
52: hang,phieu giao hang
54: phieu giao hang
23: thong tin van in

NhanVienKhoNhanVienKho
PhanMemAPhanMemA
CoSoDuLieuCoSoDuLieu
1: neu yeu cau
2: thong tin yeu cau cua khach
7: khong dap ung duoc
8: khong dap ung duoc
3: ma hang
4: ma hang
5: tt mat hang
6: tt mat hang
: KhachHang
NhanVienB
anHang
NhanVien
Kho
CoSoDu
Lieu
PhanMe
mA
1: neu yeu cau
8: khong dap ung duoc
2: thong tin yeu cau cua khach
7: khong dap ung duoc
3: ma hang
6: tt mat hang
4: ma hang
5: tt mat hang
• Khách hàng không đồng ý với giá công ty.
Biểu đồ trình tự

Kho
CoSoDu
Lieu
PhanMe
mA
1: neu yeu cau
9: yeu cau cung cap gia
11: khong dong y mua
8: dap ung duoc
10: gia cac mat hang
2: thong tin yeu cau cua khach
7: dap ung duoc
3: ma hang
6: tt mat hang
4: ma hang
5: tt mat hang


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status