- 1 -
BỘ CÔNG THƯƠNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TPHCM
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
LỚP :
ĐỀ TÀI :
DỰ ÁN XÂY DỰNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUỐC GIA
TPHCM
MƠN :
QUẢN TRỊ DỰ ÁN ĐẦU TƯ
NHĨM SV:
M HP:
GVHD :
TpHCM, Tháng 12 năm 2010
D ÁN U T XÂY D NG Ự ĐẦ Ư Ự KHU KÝ TÚC XÁ SINH VIÊN I H C QU C GIA TPHCM ( QG- HCM- 06A) ĐẠ Ọ Ố
- 2 -
DANH SCH NHĨM
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
ĐỘC LẬP – TỰ DO – HẠNH PHÚC
D ÁN U T XÂY D NG Ự ĐẦ Ư Ự KHU KÝ TÚC XÁ SINH VIÊN I H C QU C GIA TPHCM ( QG- HCM- 06A) ĐẠ Ọ Ố
- 3 -
DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG KHU KÝ TÚC XÁ
SINH VIÊN ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP.HCM
DỰ ÁN ĐẦU TƯ QG- HCM-06A
(ĐIỀU CHỈNH)
ĐỊA ĐIỂM
KHU QUY HOẠCH XÂY DỰNG ĐHQG HCM
Quận Thủ Đức – TP.Hồ Chí Minh
Và Huyện Dĩ An – Tỉnh Bình Dương
∗∗∗∗∗∗∗∗∗∗∗∗∗∗∗∗∗∗∗∗∗∗
-Kts. Lý Hồng Sơn - Bệnh viện đa khoa 500 giường
-Kts. Nguyễn Lê Quang - Nhà văn hóa sinh vin
-Kts. Trần Văn Chi - Siêu thị
-Kts. Trần Văn Chi - Bến xe
-Kts. Đặng Kiên - Ký tc x mẫu 04
-Ths.Ks. Trần Hồng Qun - Ký tc x mẫu 01, 02, 03
4.Chủ trì thiết kế cơ điện và hạ tầng kỹ thuật:
a.Cấp thoát nước:
-Ks. L Quốc Dũng - Ký tc x mẫu 05 – 12, nh ăn sinh viên
-Ks. Nguyễn Thị T Anh - Ký tc x mẫu 01, 02, 03
-Ks. Vũ Đình Huấn - Ký tc x mẫu 04
-Kts. Nguyễn L Quang - Nhà văn hóa sinh viên
-Kts. Lý Hồng Sơn - Bệnh viện đa khoa 500 giường
-Kts. Trần Văn Chi - Siêu thị
-Kts. Trần Văn Chi - Bến xe
b. Điện:
-Ks. Nguyễn Hồng Vũ - Ký tc x mẫu 05 – 12, nhà ăn sinh viên
-Ks. Nguyễn Thị T Anh - Ký tc x mẫu 01, 02, 03
-Ks. Trần Văn Hường - Ký tc x mẫu 04
-Kts. Nguyễn Lê Quang - Nhà văn hóa sinh viên
-Kts. Lý Hồng Sơn - Bệnh viện đa khoa 500 giường
-Kts. Trần Văn Chi - Siêu thị
-Kts. Trần Văn Chi - Bến xe
5.Chủ trì thiết kế kết cấu:
-Ks. Nguyễn Trung Kin - Ký tc x mẫu 05 – 12, nh ăn sinh viên
-Ths.Ks. Trần Hồng Qun - Ký tc x mẫu 01, 02, 03
D ÁN U T XÂY D NG Ự ĐẦ Ư Ự KHU KÝ TÚC XÁ SINH VIÊN I H C QU C GIA TPHCM ( QG- HCM- 06A) ĐẠ Ọ Ố
- 6 -
-Ks. Dương Văn Mậu - Ký tc x mẫu 04
-Kts. Nguyễn Lê Quang - Nhà văn hóa sinh viên
TÌNH HÌNH THỰC TRẠNG KHU VỰC DỰ ÁN
3. CHƯƠNG III
HÌNH THỨC ĐẦU TƯ
4. CHƯƠNG IV:
PHƯƠNG ÁN GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG
5. CHƯƠNG V:
GIẢI PHÁP QUY HOẠCH TỔNG MẶT BẰNG SỬ DỤNG ĐẤT VÀ
PHÂN KHU CHỨC NĂNG
6. CHƯƠNG VI:
GIẢI PHÁP HẠ TẦNG KỸ THUẬT
7. CHƯƠNG VII:
GIẢI PHÁP XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
8. CHƯƠNG VIII:
TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN
9. CHƯƠNG IX:
VỐN VÀ HÌNH THỨC HUY ĐỘNG VỐN
10. CHƯƠNG X:
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ ĐẦU TƯ
11. CHƯƠNG XI:
ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG
12. CHƯƠNG XII:
PHƯƠNG ÁN TỔ CHỨC QUẢN LÝ, KHAI THÁC DỰ ÁN
13. CHƯƠNG XIII:
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
14. CHƯƠNG XIV:
HỒ SƠ THIẾT KẾ CƠ SỞ
15. CHƯƠNG XV: CÁC VĂN BẢN PHÁP LÝ, PHỤ LỤC ĐÍNH KÈM
D ÁN U T XÂY D NG Ự ĐẦ Ư Ự KHU KÝ TÚC XÁ SINH VIÊN I H C QU C GIA TPHCM ( QG- HCM- 06A) ĐẠ Ọ Ố
- 8 -
PHẦN 1
4. Kết quả khoan khảo sát địa chất:
Ý kiến Bộ Xây Dựng:Thiết kế cơ sở được lập căn cứ theo tài liệu khảo sát địa chất của
một số công trình trên Lô B và lô D thuộc khu B, vì vậy chủ đầu tư tổ chức thực hiện
khảo sát địa chất cho từng công trình để làm căn cứ thiết kế trong giai đoạn thiết kế
tiếp theo.
Giải pháp: Trong giai đoạn thiết kế kỹ thuật tiếp theo, Chủ đầu tư sẽ tiến hành tổ chức
khoan khảo sát địa chất cho từng công trình cho phù hợp quy định.
5. Danh mục bản vẽ hồ sơ thiết kế cơ sở:
Ý kiến Bộ Xây dựng: Hồ sơ thiết kế cần được lập danh mục bản vẽ từng hạng mục
công trình, sắp xếp rõ ràng, theo thứ tự để dễ theo dõi, xử lý, các bản vẽ thiết kế cơ sở
phải có đầy đủ tên và chữ ký của người thiết kế, chủ trì thiết kế.
D ÁN U T XÂY D NG Ự ĐẦ Ư Ự KHU KÝ TÚC XÁ SINH VIÊN I H C QU C GIA TPHCM ( QG- HCM- 06A) ĐẠ Ọ Ố
- 9 -
Giải pháp: Lập bổ sung danh mục bản vẽ các hạng mục công trình bổ sung đính kèm
hồ sơ thiết kế cơ sở
6. Thông số diện tích trên bản vẽ và thuyết minh
Ý kiến bộ xây dựng: Kiểm tra rà soát lại thông số về diệnt ích đất xây dựng, diên tích
sàn xây dựng của từng hạng mục công trình cho phù hợp giữa thuyết minh thiết kế, bản
vẽ tổng thể, bản vẽ thiết kế từng hạng mục công trình và bảng tổng hợp chỉ tiêu kinh tế
kỹ thuật các hạng mục công trình của chủ đầu tư
Giải pháp: Rà soát và điều chỉnh cho phù hợp tất cả các thông số.
7. Tiện nghi cho người khuyết tật
Ý kiến bộ xây dựng: Khi triển khai các bước tiếp theo bổ sung thiết kế các tiện nghi
cho người khuyết tật sử dụng theo quy định.
Giải pháp: Kiểm tra điều chỉnh bản vẽ bổ sung các ramp dốc khu vực công cộng cho
người khuyết tật, tổ chức nhà vệ sinh công cộng, thang máy và các thiết bị công cộng
đảm bảo cho người khuyết tật sử dụng.
8. Địa điểm xây dựng:
Ý kiến Hội đồng thẩm định: Kiểm tra lại vị trí địa điểm của dự án không thuộc đất của
phường Linh Trung
Dựa trên nhiệm vụ thiết kế và mẫu thiết kế ban hành của bộ xây dựng, đơn vị tư vấn đã
nghiên cứu lập 3 mẫu ký túc xá mới với dây chuyền chức năng, hình thức bố trí trong
phòng và hình thức ghép khối tương tự như mẫu thiết kế điển hình do Bộ ban hành, nhưng
lựa chọn giải pháp tiết kiệm nhất là ghép khối dạng hành lang giữa, hệ thống lõi thang máy
thang bộ và kỹ thuật trung tâm, giảm tải trọng gió cho nhà cao tầng, đảm bảo được chỉ tiêu
theo nhiệm vụ: 4m2/sinh viên (diện tích trong phòng), hệ thống lưới cột đều nhau, sử dụng
lặp lại các phòng điển hình để tiết kiệm thời gian thi công và chi phí, có thể áp dụng thi
công bán lắp ghép.
Với mẫu thiết kế mới tuy không áp dụng triệt để mẫu thiết kế do bộ ban hành, tuy nhiên đã
tối ưu hóa diện tích sử dụng, các chỉ tiêu tiện nghi đảm bảo theo tiêu chuẩn, và tiết kiệm
chi phí hơn so với mẫu bộ ban hành.
PHẦN 2
NỘI DUNG DỰ ÁN ĐẦU TƯ
D ÁN U T XÂY D NG Ự ĐẦ Ư Ự KHU KÝ TÚC XÁ SINH VIÊN I H C QU C GIA TPHCM ( QG- HCM- 06A) ĐẠ Ọ Ố
- 11 -
CHƯƠNG I
SỰ CẦN THIẾT VÀ CƠ SỞ PHÁP LÝ DỰ ÁN
I . SỰ CẦN THIẾT ĐẦU TƯ
1.1. Lý do lập dự án
Đại học Quốc gia Tp.HCM được thành lập theo Nghị định số 16/CP ngày 27/01/1995 của
Thủ tướng Chính phủ, nhằm thực hiện chiến lược phát triển giáo dục, đào tạo đại học và sau
đại học, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước.
Với vị trí và vai trò quan trọng hàng đầu trong mạng lưới các trường đại học, cao đẳng
phía Nam và cả nước, việc quy hoạch chi tiết Đại học Quốc gia Tp.HCM cần được nghiên cứu
hoàn chỉnh, thực hiện theo từng giai đoạn đầu tư, theo đúng định hướng quy hoạch, đảm bảo
đầy đủ cơ sở vật chất đáp ứng yêu cầu đào tạo trước mắt cũng như phát triển lâu dài.
Dự án đầu tư xây dựng Khu ký túc xá sinh viên, viết tắt là QG-HCM-06A, được tách ra từ
dự án thành phần QG-HCM-06: Dự án đầu tư xây dựng Khu ký túc xá sinh viên và Khu nhà
công vụ Đại học Quốc gia Tp.HCM nhằm thực hiện theo Nghị quyết số 18/NQ-CP ngày
20/4/2009 của Chính phủ về một số cơ chế, chính sách nhằm đẩy mạnh phát triển nhà ở cho
theo luật định.
1.3. Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi thực hiện dự án được xác định trong quy hoạch chi tiết 1/2000 và quy hoạch chi
tiết 1/500 được phê duyệt gồm 02 phân khu (khu A và khu B) với tổng diện tích 59,00 ha.
Phạm vi từng phân khu được xác định trong ranh giới đường đỏ các lô đất theo quy hoạch với
quy mô như sau:
− Khu A: Có tổng diện tích 20,95ha, trong đó:
+ Diện tích quy hoạch hiện hữu (Khu A hiện hữu): 14,82ha (không điều
chỉnh quy hoạch);
+ Diện tích quy hoạch khu công viên dự kiến: 1,00ha;
+ Diện tích quy hoạch mở rộng (Khu A mở rộng): 5,13ha;
− Khu B: Có tổng diện tích 38,05ha, trong đó:
+ Diện tích quy hoạch hiện hữu (Khu B hiện hữu): 28,05ha;
+ Diện tích quy hoạch mở mở rộng (Khu B mở rộng): 10,0ha
II. CÁC CĂN CỨ LẬP DỰ ÁN ĐẦU TƯ:
2.1 Các căn cứ pháp lý của dự án:
- Căn cứ Nghị định số 07/2001/NĐ-CP ngày 1/2/2001 của Chính phủ về Đại học Quốc gia.
- Căn cứ Quyết định số .15/2001/QĐ-TTg ngày 12/2/2001 của Thủ tướng Chính phủ về
việc tổ chức lại Đại học Quốc gia thành phố Hồ Chí Minh.
- Căn cứ Quyết định số 16/2001/QĐ-TTg ngày 12/2/2001 của Thủ tướng Chính phủ ban
hành Quy chế về tổ chức và hoạt động của Đại học Quốc gia.
- Căn cứ Quyết định số 154/2001/QĐ-TTg ngày 10/10/2001 của Thủ tướng Chính phủ phê
duyệt điều chỉnh Quy hoạch chung Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh.
- Căn cứ Công văn số 892/CP-KG ngày 29/07/2002 của Thủ tướng Chính phủ thông qua
Báo cáo Nghiên cứu tiền khả thi Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh.
- Căn cứ Quyết định số 660/QĐ-TTg ngày 17/6/2003 của Thủ tướng chính phủ phê duyệt
Quy hoạch chi tiết 1/2000 Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh.
- Định hướng chiến lược trung hạn phát triển Đại học Quốc gia Tp. Hồ Chí Minh năm
2001 đến năm 2005 và các năm tiếp theo.
- Điều lệ Quản lý xây dựng Đại học Quốc gia TPHCM.
bảo người tàn tật tiếp cận sử dụng.
• Căn cứ bản vẽ quy hoạch tổng thể 1/500 khu A mở rộng và khu B ký túc xá sinh
viên.
• Hệ thống văn bản pháp quy hiện hành về Quản lý đầu tư và xây dựng
(i) Điều lệ quản lý xây dựng Đại học Quốc gia Tp.Hồ Chí Minh.
(ii) Tham khảo thiết kế một số Trường Đại học trên thế giới.
• Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia- số liệu điều kiện tự nhiên dùng trong xây dựng -
QCVN 02 : 2009/BXD.
• Văn bản pháp quy khác.
• Các tiêu chuẩn áp dụng cho lập tổng mức đầu tư được thuyết minh tại Cuốn tổng
mức đầu tư đính kèm.
2.3 Các cơ sở dữ liệu.
- Bản đồ địa hình các khu quy hoạch, tỷ lệ 1/500
- Bản đồ phạm vi ranh giới quy hoạch Đại học Quốc gia Tp.HCM.
- Bản đồ hiện trạng tổng hợp đất xây dựng.
- Hồ sơ Quy hoạch chi tiết Đại Học Quốc Gia Thành phố Hồ Chí Minh.
- Hồ sơ quy họach và thiết kế các công trình khu A Ký túc xá.
- Hồ sơ quy hoạch tỷ lệ 1/500 khu A mở rộng và Khu B Ký túc xá.
- Hồ sơ thiết kế một số tuyến đường trong khu quy hoạch.
- Điều lệ Quản lý xây dựng Đại Học Quốc Gia TPHCM.
- Số liệu hiện trạng cơ sở vật chất và quy mô đào tạo của Đại học Quốc gia Tp.HCM.
- Một số tài liệu liên quan khác.
D ÁN U T XÂY D NG Ự ĐẦ Ư Ự KHU KÝ TÚC XÁ SINH VIÊN I H C QU C GIA TPHCM ( QG- HCM- 06A) ĐẠ Ọ Ố
- 14 -
CHƯƠNG II
TÌNH HÌNH THỰC TRẠNG KHU VỰC DỰ ÁN
I. CÁC SỐ LIỆU VỀ ĐẶC ĐIỂM VỊ TRÍ – ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN
Vị trí, giới hạn khu đất:
Khu ký túc xá sinh viên nằm trên địa phận thuộc phường Linh Trung, quận Thủ Đức,
TP.Hồ Chí Minh và xã Đông Hòa, huyện Dĩ An, tỉnh Bình Dương
khu quy hoạch địa hình dốc dần theo hướng Bắc –Nam.
Địa chất
D ÁN U T XÂY D NG Ự ĐẦ Ư Ự KHU KÝ TÚC XÁ SINH VIÊN I H C QU C GIA TPHCM ( QG- HCM- 06A) ĐẠ Ọ Ố
- 15 -
Theo kết quả khảo sát địa chất của Liên hiệp khoa học- địa chất nền móng vật liệu
xây dựng (ngày 10/6/2009) ta có như sau:
o Từ 0-1.2m : đất thổ nhưỡng
o Từ 1.2-13.3m: cát màu xám trắng nâu trạng thái dẻo mềm, xen kẽ từ 6.6-7.7m là
lớp cát trung màu xám trắng kết cấu chặt vừa.
o Từ 13.3-28.1m : cát trung thô lẫn sạn màu xám trắng, xám vàng, nâu vàng kết cấu
chặt vừa đến chặt.
o Từ 28.1-32m : sét màu nâu vàng, nâu đỏ trang thái nửa cứng đến cứng.
Khí hậu
Thuộc vùng khí hậu của Tỉnh Bình Dương, chia làm 2 mùa rõ rệt: mùa khô từ tháng 12 đến
tháng 4, mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11.
o Nhiệtđđộ trung bình năm : 26,9 °C, chênh lệch 3 % /năm.
o Độ ẩm không khí :
o Độ ẩm trung bình : 80,82 %.
o Độ ẩm thấp nhất : vào mùa khô 71,7 %.
o Độ ẩm cao nhất : vào mùa mưa 86,8 %.
o Số giờ nắng trung bình : 6 - 8 giờ/ngày
o Tổng lượng bốc hơi/năm : 1.114 m.
o Hướng gió chủ đạo theo mùa:
o Mùa mưa : gió Tây Nam.
o Muà khô : gió Đông và Đông Nam.
o Tốc độ gió trung bình : 2 m/s không có bão.
o Lượng mưa trung bình : 1957 mm.
Thủy văn :
Theo k t qu kh o sát đ a ch t c a ế ả ả ị ấ ủ Liên hi p khoa h c- a ch t n n móng v t li u xâyệ ọ đị ấ ề ậ ệ
d ng (ngày 10/6/2009)ự thì m c n c t nh các h khoan khá nông, 0.65m cách m t đ tự ướ ĩ ở ố ặ ấ
STT LOẠI ĐẤT
DIỆN TÍCH
(m2)
TỶ LỆ
(%)
CHỈ TIÊU
(m2/người)
1 ĐẤT HOANG HOÁ 51.000 100
TỔNG CỘNG 51.000 100
- Hiện trạng hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
Chuẩn bị kỹ thuật xây dựng: Phạm vi nghiên cứu thuộc vùng gò đồi cao, dốc thoải, cao độ nền
theo cao độ quốc gia 8m-35m, bình quân 11-12m, một vài nơi có cao độ 35m, độ dốc tự nhiên
từ 0.2% đến 2.0%.
Toàn bộ khu quy hoạch có địa hình tự nhiên khá thuận lợi, độ dốc tương đối phù hợp để tổ
chức xây dựng, cũng như giảm chi phí san lấp, đảm bảo thoát nước mặt tốt.
Hiện khu vực chưa có hệ thống thóat nước công trình, nước mưa thoát theo địa hình tập
trung về đoạn suối trong khu vực.
Giao thông: hiện tại khu vực có tuyến giao thông chính là đường trục số 1.
Cấp điện: Nguồn điện cấp từ trạm 110/22KV Thủ Đức Bắc.
Cấp nước: Tuyến ống nước chính ↓600mm đi dọc theo xa lộ Hà Nội từ Thu Đức
hướng đến Biên Hoà và ống rẽ nhánh ↓350mm đi dọc theo lề trái của xa lộ Xuyên
Á, hướng về phía nghĩa trang thành phố cấp nguồn nước phục vụ cho học tập,
nghiên cứu và sinh hoạt của sinh viên ĐHQG TP.Hồ Chí Minh.
Thoát nước mưa, nước thải bẩn và vệ sinh môi trường: khu vực chưa có hệ thống
ống thoát hoàn chỉnh, nước mưa và nước thải bẩn hiện nay hầu hết đều xả tự nhiên
vào kênh rạch, nhưng do không có dân cư sinh sống, vì vậy nước thải bẩn trước
mắt chưa là nguy cơ gây ô nhiễm môi trường kênh rạch.
B. Khu B:
- Quy mô dân số hiện hữu: tập trung tại khu B ký túc xá phần mở rộng có số dân hiện
hữu khoảng 650 người.
và sinh hoạt của ĐHQG TP.Hồ Chí Minh.
Thoát nước mưa, nước thải bẩn và vệ sinh môi trường: khu vực chưa có hệ thống ống
thoát nước hoàn chỉnh, nước mưa và nước thải bẩn hiện nay hầu hết đều xả tự nhiên
vào kênh rạch, nhưng do ít dân cư sinh sống, vì vậy nước thải bẩn trước mắt chưa là
nguy cơ gây ô nhiễm môi trường.
D ÁN U T XÂY D NG Ự ĐẦ Ư Ự KHU KÝ TÚC XÁ SINH VIÊN I H C QU C GIA TPHCM ( QG- HCM- 06A) ĐẠ Ọ Ố
- 18 -
CHƯƠNG III
HÌNH THỨC ĐẦU TƯ
I. HÌNH THỨC ĐẦU TƯ
Đầu tư xây dựng mới và hoàn chỉnh dự án đầu tư xây dựng công trình Khu ký túc xá sinh viên
( thuộc dự án đầu tư QG-HCM-06A) bao gồm:
o Đầu tư xây dựng hoàn chỉnh Khu A Ký túc xá
o Đầu tư xây dựng mới Khu B Ký túc xá
II. NỘI DUNG ĐẦU TƯ
Nội dung đầu tư được xác định trên cơ sở các Quy hoạch chi tiết đã được cấp thẩm quyền phê
duyệt và các quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng hiện hành.
Quy mô phục vụ cho các khu :
o Khu A Ký túc xá: gồm khu A hiện hữu và khu A mở rộng với quy mô phục vụ 20.000
sinh viên, quy mô diện tích 20,95ha gồm hệ thống hạ tầng kỹ thuật và các hạng mục
công trình xây dựng đã được xác định trong QHCT tỷ lệ 1/500.
o Khu B Ký túc xá: quy mô phục vụ 40.000 sinh viên, quy mô diện tích 38,05ha gồm hệ
thống hạ tầng kỹ thuật và các hạng mục công trình xây dựng đã được xác định trong
QHCT tỷ lệ 1/500.
Dự án đầu tư xây dựng công trình Khu Ký Túc Xá Sinh Viên Đại học quốc gia Tp.HCM
(thuộc dự án QG-HCM-06A) nhằm đầu tư xây dựng cơ sở vật chất để có đủ điều kiện phục vụ
nhu cầu ăn ở, sinh hoạt cho các chuyên gia, giảng viên, sinh viên trong thời gian giảng dạy,
học tập tại ĐHQG TPHCM, phấn đấu ngang tầm với các trường đại học trong khu vực và từng
bước bắt kịp với thế giới.
D ÁN U T XÂY D NG Ự ĐẦ Ư Ự KHU KÝ TÚC XÁ SINH VIÊN I H C QU C GIA TPHCM ( QG- HCM- 06A) ĐẠ Ọ Ố
của thành phố.
1.1.2. Khu B
L một khu Ký tc x độc lập xây dựng hoàn toàn mới, gắn liền với 2 khu dự n cơng
trình cơng cộng thnh phần l khu Thể dục thể thao v khu thương mại dịch vụ, y tế, văn
hóa kế cận. Hai khu chức năng này sẽ bổ sung hịan thiện cc chức năng đô thị cơ bản
cho Khu B. Để đáp ứng cho nhu cầu dịch vụ công cộng tăng thêm do tăng quy mô sinh
viên trong khu vực, khu B sẽ được bổ sung thêm phần đất dự trữ của ĐHQG với quy
mô khoảng 10ha, bố trí các công trình dịch vụ thương mại, vui chơi giải trí phục vụ
cho sinh viên và gắn kết vào mạng lưới chung hoàn chỉnh các cơng trình phục vụ cho
chức năng Ký túc xá trong toàn khu Đại học.
Cũng giống như Khu A, để giảm áp lực cho các công trình cơng cộng kế cận v tăng
thêm tiện ích cho đời sống sinh viên, Khu B cũng được bố trí thêm tại các tầng hầm
chức năng để xe, công trình kỹ thuật; tầng 1 (trệt), tầng 2 bố trí các dịch vụ phục vụ
học tập, nghiên cứu và sinh họat thường nhật của sinh viên như cửa hàng văn hóa
phẩm, thư viện sách và tin học, phịng tự học, cửa hng bch hĩa v thực phẩm, canteen,
trạm y tế, cửa hng thuốc ty, phịng tập thể thao kết hợp cc mơn giải trí thư gin, … cc
chức năng này sẽ gắn kết vào công trình ký tc x trong tổng thể họat động chung.
Khu B đáp ứng cho 40.000 sinh viên, cũng phải chú ý chỗ đậu xe của sinh viên
trước mắt (xe đạp, xe máy) và về lu di (xe ơtơ c nhn) kết hợp với mạng lưới xe bus nội
bộ khu Đại học và mạng lưới xe bus và xe điện trong mạng lưới giao thơng chính của
thnh phố.
1.1.3. Bố trí cơng vin cy xanh v cảnh quan
D ÁN U T XÂY D NG Ự ĐẦ Ư Ự KHU KÝ TÚC XÁ SINH VIÊN I H C QU C GIA TPHCM ( QG- HCM- 06A) ĐẠ Ọ Ố
- 21 -
Được bố trí tập trung ở trung tâm các khu Ký tc x v xen ci giữa cc cơng trình nh ở
trong cc khu Ký tc x, cc khu TDTT v CTCC,…trên phần đất không xây dựng công
trình. Việc tăng cường các mảng trống trồng cây xanh sẽ góp phần cải thiện vi khí hậu,
tạo cảnh quan đẹp, và giảm bớt áp lực nén về cư trú trên khu đất dnh cho xy dựng cơng
trình ký tc x.
II. CƠ CẤU PHÂN KHU CHỨC NĂNG
2 Đất công trình cơng cộng 2.272 1,59 0,114
3 Đất cây xanh 30.829 14,71 1,54
+Cy xanh tại khu A hiện hữu
+Khu cy xanh dự kiến
20.461
10368
4 Đất giao thong 33.488 15,47 1,67
Cộng 209.600 100 10,48
2.2. Khu B và các khu chức năng công cộng kế cận:
Khác với Khu A, Khu B gần như được xem là khu quy hoạch mới vì từ trước đến tháng
5/2009 tại khu vực này chưa có sự đầu tư nào. Cuối tháng 5 vừa qua, Đại học Quốc gia
mới làm lễ động thổ công trình đầu tiên cao 12 tầng theo quy hoạch chi tiết 1/500 được phê
duyệt trước đây, nhưng do yêu cầu từ Chính phủ và Chính quyền thành phố Hồ Chí Minh,
việc điều chỉnh quy mô sinh viên từ hơn 23 nghìn ln thnh 60 nghìn sinh vin địi hỏi phải
nghin cứu lại quy hoạch chi tiết đ được phê duyệt. Để đảm bảo các nhu cầu về ở, sinh hoạt,
nghỉ ngơi, giải trí cho sinh viên, Đại học Quốc gia đ bổ sung thm một khu vực thuộc phần
đất dự trữ vào chỉ tiêu chung tính toán quỹ đất cho khu ký tc x. Nội dung quy hoạch sử
dụng đất của Khu B như sau:
D ÁN U T XÂY D NG Ự ĐẦ Ư Ự KHU KÝ TÚC XÁ SINH VIÊN I H C QU C GIA TPHCM ( QG- HCM- 06A) ĐẠ Ọ Ố
- 22 -
Bảng cân bằng sử dụng đất Khu B (40.000 SV)
Stt Loại đất Diện tích
(m
2
)
Tỷ lệ
(%)
Chỉ tiu
(m
2
Bố trí cc bi đậu xe tại tầng hầm của các khối nhà, trước mắt phục vụ cho khoảng 30-50% nhu
cầu của sinh viên.
Tổng diện tích đất nhà ở ký tc x : 46.897m
2
Diện tích xy dựng : 6.820m
2
Mật độ xây dựng : 15%
Tầng cao : 10 – 12 tầng
Hệ số sử dụng đất : 1,55
Khoảng li cơng trình: ≥ 10m
D ÁN U T XÂY D NG Ự ĐẦ Ư Ự KHU KÝ TÚC XÁ SINH VIÊN I H C QU C GIA TPHCM ( QG- HCM- 06A) ĐẠ Ọ Ố
- 23 -
Bảng thống kê các lô đất Khu A phần mở rộng:
IV.Khu B Ký tc x
Với diện tích 38,05ha, quy mơ sinh vin tập trung 40 nghìn người, vì vậy tại đây công trình kiến
trc chủ yếu l cc cao ốc từ 10 - 16 tầng, cc dy nh cao 10-12 tầng được bố trí dọc theo tuyến giao
thông chính, trục giữa cĩ một dải cơng vin cảnh quan chạy suốt lm li khơng gian cảnh quan cho
tồn khu Ký tc x, cuối trục cảnh quan ny sẽ bố trí một cơng trình cao 16 tầng lm điểm nhấn
chính cho toàn khu. Cc cơng trình cao khoảng 10-12 tầng được bố trí đan xen tạo nên một hình
ảnh sống động cho không gian kiến trúc dọc theo các tuyến đường nội bộ. Khoảng trống giữa
các công trình kiến trc bố trí cơng vin cy xanh, thảm cỏ, tiểu cảnh v đường đi bộ, … tạo cảm
gic gần gũi thn thiện thẩm mỹ cho khu ở.
Cc nguyn tắc về bố cục khơng gian cảnh quan kiến trc, cy xanh, sinh thi, v cc yếu tố cấu thnh
hình ảnh đô thị khác cũng được bố trí theo cùng một nguyên tắc giống với Khu A Ký tc x.
Bố cục quy hoạch tổng mặt bằng:
Nh ở ký tc x
Bố trí cc khối nh ký tc x cao từ 7-16 tầng với quy mơ khoảng từ 1.000 đến 4000 sinh
vin/cơng trình (ring cc khối ký tc x dự kiến giữ lại mẫu thiết kế đạt từ 600-
900sinhviên/công trình). Mật độ xây dựng trong các khu ở từ 10-25%, phần diện tích cịn
S SVỐ
M T Ậ ĐỘ
XÂY D NGỰ
(%)
T NG Ầ
CAO
H SỆ Ố
SDĐ
T NG Ổ
DT SN
(M2)
G
T ĐẤ Ở 28,929 4,552 6,144 16 1.57 45,520
1
G1 1,138 1,536 10 11,380
2
G2 1,138 1,536 10 11,380
3
G3 1,138 1,536 10 11,380
4
G4 1,138 1,536 10 11,380
H T ĐẤ Ở 17,968 2,268 3,840 13 1.51 27,216
5
H1-H2 2,268 3,840 12 27,216
C NGỘ 46,897 6,820 9,984 15 1.55 72,736
- 24 -
o Tổng diện tích đất nhà ăn sinh viên : 25.830m2
o Diện tích đất Siêu thị : 8.000m2
o Diện tích xy dựng : 2.400m2
o Mật độ xây dựng : 30%
o Tầng cao : 5 tầng
o Hệ số sử dụng đất : 1,5
o Khoảng li cơng trình : ≥ 10m
Nhà văn hóa
Bố trí cụm nh ht, phịng chiếu phim, cc cửa hng sch v văn hĩa phẩm phục vụ nhu cầu giải
trí, học tập v nghin cứu của sinh vin.
o Diện tích đất Nhà văn hóa : 16.591m2
o Diện tích xy dựng : 4.977m2
o Mật độ xây dựng : 30%
o Tầng cao : 3tầng
o Hệ số sử dụng đất : 0,9
o Khoảng li cơng trình : ≥10m
Cơng vin cy xanh :
Diện tích cy xanh chính bố trí tại li trung tm của khu B Ký tc x v một phần đất tại khu công
trình cơng cộng của khu B ký tc x, tạo cảnh quan thơng thống cho khu ở. Trong cc lơ phố
cũng cĩ cc diện tích cây xanh nhỏ tạo sự thoáng đng & trong lnh. Diện tích cy xanh ny bố
D ÁN U T XÂY D NG Ự ĐẦ Ư Ự KHU KÝ TÚC XÁ SINH VIÊN I H C QU C GIA TPHCM ( QG- HCM- 06A) ĐẠ Ọ Ố
- 25 -
trí sn tập TDTT, cơng vin vườn hoa, đường đi dạo. Diện tích đất CVCX khoảng 3,7ha bình
qun 0,93m
2
/người.
Bảng thống kê các lô đất Khu B – phụ lục V.1 (trang sau)
Khi tốn khối lượng:
- Tổng diện tích sn xy dựng cơng trình Ký tc x : 378.534m
2
- Tổng diện tích sn xy dựng cơng trình cơng cộng : 116.310m