Tiểu luận: Ảnh hưởng của văn hóa doanh nghiệp và quản lý chất lượng toàn diện đến hiệu quả dự án xây dựng tại Đài Loan - Pdf 14

1

Tiểu luận
Ảnh hưởng của văn hóa doanh nghiệp và quản lý
chất lượng toàn diện đến hiệu quả dự án xây dựng
tại Đài Loan

2

MỤC LỤC

I.TỔNG QUAN LÝ THUYẾT 3
1.


SỞ

CỦA



CỨU: 4
i.Thời gian nghiên cứu: 4
ii.Phạm vi nghiên cứu: 4
4. CÁC

GIẢ

THUYẾT

NGHIÊN

CỨU: 5
5. MÔ

HÌNH 7
II. THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU 7
1.PHƯƠNG

PHÁP

NGHIÊN

CỨU: 7
2.TIÊU

CHUẨN

MẪU: 8
3.CÁCH



DỮ

LIỆU 13
i. Phân tích đối tượng nghiên cứu: 13
ii. Đánh giá độ tin cậy của thang đo. 14
iii.Đánh giá giá trị của thang đo 14
iv.Đánh giá tương quan giữa các biến 14
v. Phân tích hồi quy đa biến 16
7.PHƯƠNG

PHÁP

PHÂN

TÍCH

DỮ

LIỆU 16
III. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 23
IV. KẾT LUẬN NGHIÊN CỨU 24
**SƠ ĐỒ QUÁ TRÌNH NGHIÊN CỨU: 26
3

“Ảnh hưởng của văn hóa doanh nghiệp và quản lý chất
lượng toàn diện đến hiệu quả dự án xây dựng tại Đài Loan”
Tên đề tài rõ ràng, dễ hiểu, xác định được nội dung là phân tích mối quan hệ giữa
ba yếu tố Văn hóa doanh nghiêp (Corporate Culture – CC), Tổng Quản Lí


&

Sedrani
, 2005;
Saraph
et

al
, 1989),…
4

ii.Lỗ hổng nghiên cứu:
Các nghiên cứu trước đây chỉ đưa ra các giả thuyết riêng lẻ, cụ thể là chỉ thể hiện được
mối liên hệ giữa Văn hóa doanh nghiệp (CC) tới Tổng quản lý chất lượng (TQM) hoặc
CC tới Hiệu quả dự án (PP) hoặc TQM tới PP.
2. Mục tiêu nghiên cứu
i. Mục tiêu tổng quát
Mối liên hệ giữa CC, TQM và PP.
ii. Mục tiêu cụ thể
3 câu hỏi nghiên cứu theo 03 giả thuyết cụ thể:
 Giả thuyết 1: Văn hóa doanh nghiệp ảnh hưởng tích cực đến quản lý chất
lượng toàn diện
 Giả thuyết 2: Văn hóa doanh nghiệp ảnh hưởng tích cực đến hiệu quả dự
án.
 Giả thuyết 3: quản lý chất lượng toàn diện có ảnh hưởng tích cực đến hiệu
quả dự án.
3. Thời gian và phạm vi nghiên cứu:
i.Thời gian nghiên cứu:
Tình hình thị trường bất động sản tại Taiwan hồi phục trở lại đã hình thành nên

Về ảnh hưởng của văn hóa tổ chức trong các dự án phát triển đa ngành , Lewis et
al (2003) cho rằng văn hóa doanh nghiệp đã lien tục được tạo ra trong khi thực
hiện các dự án , đôi khi thì có xu hướng hướng tới hội nhập , khi thì có xu hướng
phân mảng. Jabnoun và Sedrani (2005) thấy rằng những tác động kết hợp của văn
hóa doanh nghiệp và quản lý chất lượng toàn diện thì ảnh hưởng đáng kể tới hiệu
quả dự án . Hơn nữa, Dulaimi et al .(2005) đã cho rằng nhà quản lý cấp cao nên
cung cấp nguồn lực và hỗ trợ để tạo ra một môi trường hay văn hóa nhằm tạo
điều kiện cho người quản lý dự án trong việc thực hiện dự án . Adas(1996) đề
xuất năm biến đo lường hiệu quả dự án trong một công ty xây dựng : khả năng tổ
6

chức đối với sự thay đổi , khả năng xử lý dự án , sức mạnh của văn hóa doanh
nghiệp ,sự tham gia của người lao động , mức độ quy hoạch của công ty xây dựng
.Ngoài ra , Ankrah và Langford (2005) còn nói rằng các mục tiêu khác nhau và
văn hóa doanh nghiệp sẽ là kết quả trong các cuộc xung đột giữa những người
tham gia dự án và do đó gây ra khó khăn trong việc quản lý chất lượng toàn diện .
Như vậy cần phải tìm mối liên hệ giữa văn hóa doanh nghiệp và hiệu quả dự án .
Giả thuyết 3: Quản lý chất lượng toàn diện (TQM) có ảnh hưởng tích cực đến
hiệu quả dự án (PP).
Trong nghiên cứu mô hình phát triển năng lực ,Subranmanian (2007) đã phát
hiện ra rằng mức độ của mô hình phát triển năng lực thì có liên quan tới quá trình
chiến lược thực hiện và mô hình phát triển năng lực ở mức cao hơn thì liên quan
chất lượng và hiệu quả dự án. Cải thiện hiệu quả dự án là mong muốn của mỗi
công ty và quản lý dự án . Trong nghiên cứu của Masters và Frazier (2007) đã
xem xét lại và cũng có kết luận tương tự .Hơn nữa , Bryde và Robinson (2007) đã
tìm ra ảnh hưởng của quản lý chất lượng toàn diện ở mức độ cao trong hoạt động
quản lý dự án ,và cũng thấy được quản lý chất lượng toàn diện đã cải thiện được
hiệu quả dự án thông qua việc coi trọng đáp ứng nhu cầu khách hàng. Trong kiểm
tra mối quan hệ giữa quản lý chất lượng toàn diện và hiệu quả dự án trong ngành
công nghiệp xây dựng tại Đài Loan, Shieh và Wu (2002) đã tìm ra rằng quản lý

doanh nghiệp
Hi

u qu
ảdự án
Qu

n lý
chất
lượng
S


tham
gia

Sự nhất quán
Nhiệm vụ
Kh


năng
thích ứng
Kh


năng

Phân tích
chi phí /lợi
ích

C

i ti
ế
n qui
trình
H1

H2

H3

8

(TQM), và hiệu quá dự án (PP) trong các công ty xây dựng mà có các dự án được
đấu thầu với các hợp đồng cao giá.

2.Tiêu chuẩn mẫu:
Dữ liệu được chọn là 30 công ty xây dựng toạ lạc ở Bắc và Trung Đài Loan thoả
mãn thêm 4 tiêu chí và sẵn lòng tham dự cuộc nghiên cứu:
 Hội đồng thương mại
 Có > 100 nhân viên
 Có > 1 đội dự án
 Thực hiện TQM
 Chọn mẫu phi xác suất
Nhưng đối tượng nghiên cứu này theo “phán đóan của nhà nghiên cứu phải thuộc

xác định định hướng lâu dài, bao gồm cả tầm nhìn của một tổ chức, chỉ đạo chiến
lược, mục đích và mục tiêu.
(4) Khả năng thích nghi: mức độ mà khả năng thích ứng của tổ chức một cách
nhanh chóng với những tín hiệu từ môi trường bên ngoài, bao gồm cả khách hàng
và thị trường.
b. Quản lý chất lượng toàn diện
Dựa trên các tài liệu (Creech, 1994; Demirbag et al, 2006;. Jabnoun & Sedrani,
2005;
Saraph et al, 1989), năm yếu tố chính đã được xem xét, cụ thể là khả năng lãnh đạo,
quản lý nguồn nhân lực, quy trình quản lý, công ty quản lý hợp tác, và liên tục cải
tiến chất lượng và thông tin.
(1) Khả năng lãnh đạo: đề cập đến mức độ mà việc ưu tiên quản lý hàng đầu quan
tâm đến nhận thức trong quản lý chất lượng toàn diện tại doanh nghiệp để tạo ra
một môi trường làm việc với các điều kiện về sự tôn trọng lẫn nhau, thông tin liên
lạc và sự tham gia vào các dự án.
10

(2) Quản lý nguồn nhân lực: đề cập đến mức độ mà việc ưu tiên quản lý hàng đầu
có khả năng hỗ trợ đầy đủ các kế hoạch cải tiến chất lượng, hệ thống cung cấp đào
tạo các khóa học và tạo ra một môi trường trong đó tự quản lý trong thiết lập mục
tiêu và thực hiện được tạo điều kiện thuận lợi.
(3) Quy trình quản lý: đề cập đến mức độ mà công ty xây dựng trao quyền cho
lãnh đạo dự án hoặc các chuyên gia khác để quản lý thực hiện dự án trong quá trình
lập kế hoạch dự án và quá trình thiết kế.
(4) Hợp tác của các công ty quản lý: đề cập đến mức độ mà công ty nhấn mạnh đo
lường mối quan hệ hợp tác với các liên minh bên ngoài, về trách nhiệm nâng cao
chất lượng, các kênh truyền thông, cũng như cung cấp các hướng dẫn rõ ràng về yêu
cầu chất lượng để hợp tác với các công ty.
(5) Liên tục cải thiện chất lượng và các thông tin: đề cập đến chiến lược của công
ty trong việc liên tục cải tiến chất lượng, bao gồm cả việc thu thập thông tin phản


12 5.Công cụ thu thập dữ liệu :
Bảng câu hỏi
Loại biến Tên biến Ký hiệu Tương tác với
Biến tiềm ẩn
Biến độc lập Văn hoá doanh nghiệp CC TQM; PP
Biến phụ thuộc
Quản lý chất lượng toàn diện TQM CC
Hiệu quả dự án PP
CC
TQM
Biến quan sát
Khả năng thích nghi X1
CC
Sứ mệnh X2
Sự thống nhất X3
Sự tham gia X4
Khả năng lãnh đạo Y1

Bảng 1 trình bày nhân khẩu học của mẫu.

Cấu trúc Phân loại Số lượng Phần trăm
Giới tính
Nam
Nữ
299
72
80.6
19.4
Vị trí
Quản lý
Lãnh đạo dự án
Chuyên viên khác

99
202
70

26.7
54.4
18.9
Tuổi
<30
31-40
41-50
>50
39
119
167


iii. Đánh giá giá trị của thang đo
Trong bài nghiên cứu sử dụng phương pháp phân tích nhân tố khẳng định CFA.
CFA : độ giá trị đạt yêu cầu
 Các hệ số tải (trọng số ) từ các biến quan sát lên các khái niệm tiềm ẩn của thang
đo trong khoảng 0.710.82 ( đều đạt yêu cầu >0.5) có ý nghĩa p< 0.01 => giá trị
hội tụ
 Hệ số tương quan của các khái niệm thành phần <1 có ý nghĩa p<0.01 => giá trị
phân biệt
iv. Đánh giá tương quan giữa các biến

15

Dimensions Factor %
variance
Cumulative
%
Item to total
correlations
Cronbach’s
Anpha
Công ty Sự tham gia 51,575 75,282 0,5325 0,9242
Văn hóa Sự nhất quán 9,375 0,4850 0,9164
Khả năng thích
nghi
8,448 0,4813 0,9103
Sứ mệnh 5,884 0,5341 0,9066
Quản lý chất
lương đồng
bộ

16

Tất cả các giá trị hệ số tương quan biến tổng (Item to total correlations) đều lớn hơn 0.3.
do đó các biến đều đạt yêu cầu.
v.Phân tích hồi quy đa biến
Dimension Factors Observed indicator reliability
(R
2
)
Văn hoá doanh nghiệp Sự tham gia 0,58
Tính nhất quán 0,57
Khả năng thích ứng 0,53
Sứ mệnh 0,68
Quản lý chất lương đồng bộ

Quản lý nguồn nhân lực 0,64
Khả năng lãnh đạo 0,51
Quy trình quản lý 0,58
Cải thiện và thông tin
chất lượng liên tục
0,63
Quản lý sự hợp tác của
doanh nghiệp
0,52
Thực hiện dự án Đổi mới công nghệ 0,54
Tỷ lệ thành công 0,60
Phân tích chi phí / lợi ích

0,53
Chất lượng sản phẩm 0,51

Mô hình đo lường chỉ rõ quan hệ giữa các biến tiềm ẩn (Latent Variables) và các biến
quan sát (observed variables).Nó cung cấp thông tin về thuộc tính đo lường của biến quan
sát (độ tin cậy, độ giá trị).

Mô hình cấu trúc chỉ rõ mối quan hệ giữa các biến tiềm ẩn với nhau. Các mối quan hệ
này có thể mô tả những dự báo mang tính lý thuyết mà các nhà nghiên cứu quan tâm.
Mô hình SEM phối hợp được tất cả các kỹ thuật như hồi quy đa biến, phân tích nhân tố
và phân tích mối quan hệ hỗ tương (giữa các phần tử trong sơ đồ mạng) để cho phép
chúng ta kiểm tra mối quan hệ phức hợp trong mô hình. Khác với những kỹ thuật thống
kê khác chỉ cho phép ước lượng mối quan hệ riêng phần của từng cặp nhân tố (phần tử)
trong mô hình cổ điển (mô hình đo lường), SEM cho phép ước lượng đồng thời các phần
tử trong tổng thể mô hình, ước lượng mối quan hệ nhân quả giữa các khái niệm tiềm ẩn
18

(Latent Constructs) qua các chỉ số kết hợp cả đo lường và cấu trúc của mô hình lý thuyết,
đo các mối quan hệ ổn định (recursive) và không ổn định (non-recursive), đo các ảnh
hưởng trực tiếp cũng như gián tiếp, kể cả sai số đo và tương quan phần dư. Với kỹ thuật
phân tích nhân tố khẳng định (CFA) mô hình SEM cho phép linh động tìm kiếm mô hình
phù hợp nhất trong các mô hình đề nghị.

ii.Công dụng và lợi thế của mô hình mạng (SEM)

Kiểm định các giả thuyết về các quan hệ nhân quả có phù hợp (FIT) với dữ liệu
thực nghiệm hay không.

Kiểm định khẳng định (Confirmating) các quan hệ giữa các biến.

Kiểm định các quan hệ giữa các biến quan sát và không quan sát (biến tiềm ẩn)
 Là phương pháp tổ hợp phương pháp hồi quy, phương pháp phân tích nhân tố,
phân tích phương sai.


Ước lượng các hệ số hồi quy và t - value

Phân tích nhân tố khẳng định (CFA): thực hiện trên mô hình đo lường để loại các
biến có hệ số tải nhân tố tiềm ẩn thấp. Có thể thực hiện kiểm định CFA trên từng
mô hình con (Sub Model) trước khi kiểm định mô hình tổng thể (tập hợp các mô
hình con để kiểm định đồng thời).

Thống kê SMC (Square Multiple Correlation) cho mỗi khái niệm tiềm ẩn ngoại
sinh (kết quả phân tích CFA của mô hình đo lường nêu trên), tương tự hệ số R2
trong hồi quy tuyến tính, SMC là phương sai giải thích của mỗi khái niệm tiềm ẩn
[Bollen, 1989]
B) Mức độ phù hợp của tổng thể mô hình

Bản chất của mô hình SEM là đòi hỏi các nhà nghiên cứu trước hết thực hiện khai
báo các giá trị xuất phát ban đầu được gọi là mô hình giả thiết. Từ mô hình giả
thiết, thông qua một chuỗi vòng lặp các chỉ số biến đổi để cuối cùng cung cấp cho
nhà nghiên cứu một mô hình xác lập, có khả năng giải thích tối đa sự phù hợp giữa
mô hình với bộ dữ liệu thu thập thực tế.

Sự phù hợp của toàn bộ mô hình trên thực tế được đánh giá thông qua các tiêu chí
về mức độ phù hợp như sau:
a) Kiểm định Chi-Square (χ2) :
 Biểu thị mức độ phù hợp tổng quát của toàn bộ mô hình tại mức ý nghĩa p - value
= 0.05 [Joserkog & Sorbom, 1989]. Điều này thực tế rất khó xảy ra bởi vì χ2 rất
nhạy với kích thước mẫu lớn và độ mạnh của kiểm định, nên thực tế người ta dùng
chỉ số χ2 / df để đánh giá,
b) Tỷ số Chi-Square/bậc tự do: χ2 / df
20



NFI = (χ2 null - χ2 proposed) / χ2 null = (χ2 Mo - χ2 Mn) / χ2 Mo

Mo : Mô hình gốc; Mn : Mô hình phù hợp.

Giá trị đề nghị NFI > 0.9 [Hair et al, 1998] & [Chin & Todd, 1995]
d) Mức xác suất :
21


Giá trị > .05 được xem là mô hình phù hợp tốt.[Arbuckle và Wothke, 1999; Rupp
và Segal, 1989]. Điều này có nghĩa rằng không thể bác bỏ giả thuyết H0 (là giả
thuyết mô hình tốt), tức là không tìm kiếm được mô hình nào tốt hơn mô hình hiện
tại).

Ngoài ra các quan hệ riêng lẻ cũng được đánh giá tốt dựa trên các mức ý nghĩa
thống kê. Tác động của các biến ngoại sinh lên các biến nội sinh và tác động của
các biến nội sinh lên các biến nội sinh được đánh giá qua các hệ số hồi quy. Mối
quan hệ giữa các biến được biểu thị bằng mũi tên trên mô hình. Chiều mũi tên biểu
diễn chiều tác động của biến này lên biến kia. Ứng với một mối quan hệ ta có một
giả thuyết tương ứng (như đã trình bày ở phần đầu chương này về các giả thuyết
và mô hình nghiên cứu). Trong các nghiên cứu thuộc lĩnh vực khoa học xã hội, tất
cả các mối quan hệ nhân quả đề nghị có độ tin cậy ở mức 95% (p =
.05)[Cohen,1988]
Phân tích của mô hình phương trình cấu trúc trong bài nghiên cứu

Việc phân tích mô hình SEM được thể hiện trong hình 2, và phù hợp với các chỉ
số tuyệt đối (GFI = 0.95, AGFI = 0.93, RMSEA = 0.048) chỉ ra rằng các mô hình
cấu trúc hoặc đáp ứng hoặc cao hơn giới hạn, và do đó đại diện cho một sự phù
hợp thỏa đáng cho các dữ liệu mẫu thu thập được. Các số liệu thống kê chi bình

Expected cross
-
validation index (ECVI) = 0.54

90% con
fidence interval for ECVI = (0.46; 0.64)

ECVI for saturated model = 0.57

ECVI for independence model = 14.79

Adjusted goodness of
fit index (AGFI) = 0.93
Incremental fit measures
Normed
fit index (NFI) = 0.97

Non
-
normed
fit index (NNFI) = 0.98

Comparative
fit index (CFI) = 0.99

Incremental
fit index (IFI) = 0.99


III. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Đầu tiên nghiên cứu chỉ ra rằng CC có ảnh hưởng tích cực trực tiếp lên TQM và PP (H1 và H2
được ủng hộ). thứ hai, TQM cũng có ảnh hưởng trực tiếp và tích cực đối với PP (H3 được ủng
hộ). Thứ ba, những kết quả cũng thể hiện rằng sự ảnh hưởng gián tiếp của CC đối với PP (H2).
Gi


thuy
ế
t

Đư

ng d

n

K
ế
t qu


H1

Văn hóa công ty
-
> Qu

n tr

ĩa th

ng kê

H3

Qu

n tr


ch

t lư

ng toàn di

n
-
> k
ế
t

qu


d


án

IV. KẾT LUẬN NGHIÊN CỨU
Giá trị của nghiên cứu:
- Giá trị nội : Giá trị nội của một nghiên cứu thể hiện độ chính xác của một nghiên cứu. Nghiên
cứu trên có giá trị nội cao vì kết quả nghiên cứu của nó có tính tin tưởng, có thể được áp dụng
vào các công ty xây dựng Đài Loan khác.
- Giá trị ngoại : Giá trị ngoại của một nghiên cứu cho thấy tổng quát kết quả nghiên cứu cho thị
trường thật. Nghiên cứu có giá trị ngoại không cao vì dữ liệu được thu thập tại Đài Loan; những
đặc tính của các công ty được điều tra có thể khác biệt với các công ty từ các khu vực hay quốc
gia khác. Do đó, kết quả hiện tại không nên được giả định để đại diện cho trường hợp tổng quát.
Tuy nhiên, chúng có thể cung cấp một tài liệu tham khảo cơ bản cho các công ty nằm trong
những khu vực hay quốc gia có môi trường tương tự như các công ty Đài Loan.
25 Đánh giá tài liệu tham khảo :
- Tài liệu tham khảo được trích dẫn đầy đủ, rõ ràng.
- Nguồn trích dẫn có độ tin cậy cao, các tác giả đều là những nhà khoa học tên tuổi :
Ambroz, Wilkinson, Ankrah, Langford,

Hạn chế của đề tài :
Tác giả không tiên hành bước nghiên cứu sơ bộ và bản câu hỏi nháp => Có thể gặp biến rác và
làm giảm ý nghĩa mô hình.

Hướng nghiên cứu mới : Mô hình nghiên cứu có thể được sử dụng để nghiên cứu đối với các
công ty hoạt động trong lĩnh vực khác tại Đài Loan.

Kết luận chung :
- Nghiên cứu đã đưa đến các kết quả sau :
* Văn hóa doanh nghiệp và quản lý chất lượng toàn diện là những nhân tố quan trọng trong việc
xây dựng công ty.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status