Xây dựng hệ thống kế toán trách nhiệm quản lý tại Công ty điện tử Samsung Vina - Pdf 45


- 1 -
Mở đầu
1. Tính thiết thực của luận văn
Kế toán quản trò được ra đời trên thế giới từ những năm 70 của thế kỷ 20
xuất phát từ đòi hỏi của việc nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp.
Việt Nam, công tác kế toán quản trò chỉ bắt đầu được quan tâm trong
khoảng 10 năm trở lại đây trước tình hình nền kinh tế thò trường ngày càng có
nhiều cạnh tranh gay gắt, xu hướng hội nhập kinh tế toàn cầu đặt ra cho các
doanh nghiệp bài toán khó về hiệu quả. Việc nâng cao nội lực, nâng cao khả
năng cạnh tranh của các doanh nghiệp trên thương trường thực sự là một vấn đề
sống còn. Có thể ví toàn bộ hoạt động của doanh nghiệp như một cỗ máy khổng
lồ, trong đó mỗi bộ phận là một chi tiết máy của nó, chỉ cần một bộ phận không
hoạt động hoàn hảo thì sẽ ảnh hưởng đến kết quả chung của toàn doanh nghiệp.
Do đó để nâng cao được hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp thì đòi hỏi
các bộ phận trong doanh nghiệp phải hoạt động hiệu quả và phối hợp với nhau
nhòp nhàng theo mục tiêu chung. Muốn vậy, kế toán quản trò cần xây dựng được
các phương pháp giúp nhà quản trò thấy được kết quả hoạt động của từng bộ
phận qua đó phát huy những yếu tố tích cực và ngăn ngừa những mặt yếu kém
trong việc thực hiện mục tiêu chung của tổ chức. Kế toán trách nhiệm quản lý là
một trong những công cụ có thể giúp doanh nghiệp đáp ứng được nhu cầu trên.
Xuất phát từ những yêu cầu khách quan như vậy, tác giả vận dụng những
lý luận của kế toán trách nhiệm vào thực tiễn để thực hiện đề tài “Xây dựng hệ
thống kế toán trách nhiệm quản lý tại Công ty điện tử Samsung Vina” cho luận
văn tốt nghiệp cao học.
- 2 -
2. Mục đích của luận văn
Luận văn dựa trên nền tảng kiến thức về kế toán quản trò đã được đào tạo

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN TRÁCH NHIỆM

1.1 Kế toán trách nhiệm và vai trò của kế toán trách nhiệm trong việc cung
cấp thông tin quản trò
Hệ thống kế toán trách nhiệm là hệ thống kế toán được thiết lập để ghi
nhận, đo lường kết quả hoạt động của từng bộ phận trong tổ chức, trên cơ sở đó
lập các báo cáo thực hiện nhằm phục vụ cho các nhà quản lý kiểm soát được
hoạt động và chi phí của họ. Nói một cách khác, kế toán trách nhiệm là một
phương pháp kế toán thu thập và báo cáo thông tin dự toán và thực tế về các đầu
vào và đầu ra của các trung tâm trách nhiệm.
Kế toán trách nhiệm đo lường, qua đó đánh giá trách nhiệm quản lý và kết
quả hoạt động của từng bộ phận trong việc thực hiện mục tiêu chung của toàn
doanh nghiệp dựa trên hai tiêu chí là hiệu quả (effectiveness) và hiệu năng
(efficiency). Theo đó:
- Hiệu quả: có được khi đạt được mục tiêu đặt ra mà chưa kể đến việc sử
dụng tài nguyên như thế nào, nó được tính toán bằng việc so sánh giữa
kết quả đạt được với mục tiêu đề ra cho trung tâm trách nhiệm đó. Nói
cách khác, đó chính là mức độ trung tâm trách nhiệm hoàn thành mục tiêu
của mình.
- Hiệu năng: là tỷ lệ giữa đầu ra so với đầu vào của trung tâm trách nhiệm,
hay có thể nói đó là tỷ lệ giữa kết quả thực tế đạt được so với nguồn tài
nguyên thực tế mà trung tâm trách nhiệm đã sử dụng để tạo ra kết quả đó.
Như vậy, để có thể xác đònh được hiệu quả và hiệu năng của các trung tâm
trách nhiệm vấn đề đặt ra là phải lượng hóa được đầu vào và đầu ra của các

- 4 -
trung tâm trách nhiệm. Trên cơ sở đó sẽ xác đònh được các chỉ tiêu cụ thể để
đánh giá kết quả hoạt động của từng trung tâm cụ thể. Việc đo lường thành quả

đònh mức và trung tâm chi phí tự do.
Trung tâm chi phí đònh mức (Standard cost center): là trung tâm chi phí mà
đầu ra có thể xác đònh và lượng hóa bằng tiền trên cơ sở đã biết phí tổn
cần thiết để tạo ra một đơn vò đầu ra. Ví dụ, một phân xưởng sản xuất là
trung tâm chi phí đònh mức vì giá thành mỗi đơn vò sản phẩm tạo ra có thể
xác đònh thông qua đònh mức chi phí vật liệu trực tiếp, đònh mức chi phí
nhân công trực tiếp và đònh mức chi phí sản xuất chung. Đối với trung tâm
chi phí này thì:
¾ Về mặt hiệu quả: được đánh giá thông qua việc hoàn thành kế
hoạch sản lượng sản xuất đúng thời hạn và tiêu chuẩn kỹ thuật quy
đònh.
¾ Về mặt hiệu năng: được đo lường thông qua việc so sánh giữa chi
phí thực tế với chi phí đònh mức, phân tích biến động và xác đònh
các nguyên nhân chủ quan, khách quan tác động đến tình hình thực
hiện đònh mức chi phí.
Trung tâm chi phí tự do (discretionary expense center): là trung tâm chi
phí mà đầu ra không thể lượng hóa được bằng tiền một cách chính xác
và mối quan hệ giữa đầu ra với đầu vào ở trung tâm này không chặt chẽ.
Điển hình về trung tâm chi phí này là các phòng ban thuộc bộ phận gián
tiếp như phòng nhân sự, tổng hợp, kế toán,…Các khoản chi phí thường
được đặt ra cố đònh cho mỗi phòng ban, sự thay đổi nếu có của các

- 6 -
khoản chi phí này cũng không làm ảnh hưởng đến năng suất ở các phân
xưởng sản xuất. Các trung tâm chi phí này được đánh giá như sau:
¾ Về mặt hiệu quả: được đánh giá thông qua việc so sánh giữa đầu ra
và mục tiêu phải đạt được của trung tâm.
¾ Về mặt hiệu năng: được đánh giá chủ yếu dựa vào việc đối chiếu
giữa chi phí thực tế phát sinh và dự toán ngân sách đã được duyệt.
Thành quả của các nhà quản lý bộ phận này sẽ được đánh giá dựa

¾ Về mặt hiệu năng: cần phải có sự so sánh giữa lợi nhuận đạt được
với tài sản hay giá trò đã đầu tư vào trung tâm thông qua các chỉ
tiêu ROI, RI,… sẽ được trình bày chi tiết ở phần sau.
1.3.1 Phân tích chênh lệch kết quả giữa thực tế và kế hoạch
Phân tích chênh lệch kết quả giữa thực tế và kế hoạch sẽ chỉ ra nguyên
nhân dẫn đến sự khác biệt giữa chúng và từ đó giúp nhà quản trò thấy được
những điểm cần phải khắc phục cũng như những mặt mạnh cần phát huy trong
quá trình thực hiện kế hoạch.
Trong phương pháp phân tích chênh lệch các nhân tố ảnh hưởng đến sự
chênh lệch kết quả thực hiện sẽ được phân thành hai loại là nhân tố quy mô và
nhân tố hiệu suất. Như vậy ∑chênh lệch = ∆ nhân tố quy mô + ∆ nhân tố hiệu
suất. Nhân tố quy mô nói lên mức độ, khối lượng hoạt động, ví dụ khối lượng
sản phẩm. Nhân tố hiệu suất nói lên chất lượng hoạt động, ví dụ đơn giá.

- 8 -
Đối với trung tâm chi phí thì nhân tố quy mô là số lượng sản phẩm được sử
dụng để hoàn thành mục tiêu còn nhân tố hiệu suất chính là chi phí để có được
sản phẩm đó.
Đối với trung tâm doanh thu nhân tố quy mô chính là số lượng hàng hóa
được bán ra trong kỳ còn nhân tố hiệu suất là giá bán.
Lợi nhuận là kết quả có được của doanh thu trừ đi chi phí. Do đó sự biến
động của lợi nhuận chòu sự tác động của hai nhân tố là doanh thu và chi phí. Vì
vậy, đối với trung tâm lợi nhuận và trung tâm đầu tư có thể căn cứ vào các phân
tích của các trung tâm chi phí và doanh thu để đánh giá kết quả của trung tâm
mình.
Công thức phân tích chênh lệch được trình bày như sau:


Q
0
P
0:
Chi phí các yếu tố đầu vào kế hoạch
Và:
Q
1
P
1 -
Q
0
P
0
: Tổng biến động của chi phí
Gọi biến động của các nhân tố khối lượng và nhân tố giá lần lượt là ∆Q và
∆P, ta có thể viết:
∆Q = Q
1
P
0
– Q
0
P
0 =
(Q
1
- Q
0
) P

: Khối lượng thực hiện
a
0
: Khối lượng thực hiện
b : Giá bán
b
1
: Giá bán thực hiện
b
0
: Giá bán kế hoạch
Ta có:
Doanh thu: Q = a.b (Doanh thu = khối lượng x Giá bán).
Doanh thu thực hiện: Q
1
= a
1
b
1
Doanh thu kế hoạch: Q
0
= a
0
b
0
Doanh thu chênh lệch : ∆Q = Q
1 -
Q
0 =
a

1 -
b
0
) a
1

- 10 -
1.3.2 Chỉ số tỷ lệ hoàn vốn đầu tư (Return on Investment – ROI)
Là tỷ số giữa lợi nhuận thuần trên vốn đầu tư đã bỏ ra. Ngoài ra ROI còn
được phân tích là tỷ lệ lợi nhuận trên doanh thu với vòng quay của doanh thu
trên vốn đã sử dụng.
ROI được sử dụng để đánh giá hiệu quả đầu tư của các trung tâm đầu tư và
các doanh nghiệp có quy mô vốn khác nhau để xem nơi nào đạt hiệu quả cao
nhất, làm cơ sở đánh giá thành quả quản lý. Ngoài ra, ROI còn được sử dụng để
tìm ra các nhân tố tác động đến hiệu quả quản lý nhằm tìm ra giải pháp để kết
quả hoạt động tốt hơn. Đó là các biện pháp cải thiện doanh thu, kiểm soát chi
phí hay tính lại cơ cấu vốn đầu tư.
ROI có thể được phân tích thành các yếu tố sau đây:
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ mô tả cấu trúc ROI
Doanh thu

Vốn cố định
bình qn Tỷ lệ
hồn vốn

ROI = Lợi nhuận = Lợi nhuận x Doanh thu
Vốn đầu tư Doanh thu Vốn đầu tư

- 11 -
Lợi nhuận được sử dụng trong công thức là lãi thuần trước thuế thu nhập
và trước khi trả tiền lời. Lý do sử dụng chỉ tiêu lãi thuần từ hoạt động là để phù
hợp với doanh thu và vốn hoạt động đã tạo ra nó và để làm cơ sở xác đònh số lần
quay vòng vốn.
Vốn hoạt động bao gồm tiền mặt, các khoản phải thu, các khoản tồn kho,
máy móc thiết bò và các khoản vốn khác được sử dụng trong quá trình hoạt động
sản xuất kinh doanh của tổ chức. Vốn hoạt động được sử dụng trong cơ cấu xác
đònh ROI ở điều kiện bình thường là vốn bình quân giữa đầu năm và cuối năm.
Nếu có biến động về vốn đầu tư thì phải tính bình quân từng tháng trong năm.
Những khoản vốn không được xếp vào loại vốn hoạt động là giá trò đất đai để
xây dựng nhà xưởng trong tương lai hoặc giá trò tài sản cố đònh thuê ngoài.
Các biện pháp làm tăng ROI
Dựa vào việc phân tích các yếu tố cấu thành nên chỉ tiêu ROI đã được
trình bày ở trên, ta thấy có thể tăng chỉ tiêu ROI bằng các biện pháp sau đây:
- Tăng doanh thu (chi phí có thể không đổi hoặc giảm xuống): doanh thu tăng
trong khi chi phí không đổi hay giảm xuống sẽ làm mức lợi nhuận tăng lên.
Do lợi nhuận nằm ở phần tử số trong công thức xác đònh ROI, nên việc lợi
nhuận tăng sẽ làm tăng ROI.
- Giảm chi phí hoạt động (doanh thu không đổi hoặc tăng): trong biện pháp
này, các nhà quản trò cố gắng giảm các khoản chi phí hoạt động mà mục tiêu
chủ yếu là giảm biến phí, đặc biệt là tăng năng suất lao động để giảm chi phí
lao động trong một đơn vò sản phẩm. Chi phí hoạt động giảm trong khi doanh
thu không đổi sẽ làm cho lợi nhuận tăng lên và làm tăng ROI.
- Doanh thu giảm với tốc độ giảm chậm hơn tốc độ giảm chi phí: giải pháp này
được thực hiện khi phải cắt giảm các hoạt động không hiệu quả hay giảm bớt
sản xuất các mặt hàng không mang lại hiệu quả cao. Mức lợi nhuận trong

1.3.3 Lợi tức còn lại (Residual Income – RI)
Lợi tức còn lại là khoản thu nhập của bộ phận hay toàn doanh nghiệp sau
khi trừ đi chi phí sử dụng vốn đã đầu tư vào bộ phận đó. Chỉ số này nhấn mạnh
đến khả năng sinh lời vượt trên chi phí vốn đã đầu tư vào một bộ phận hay toàn
doanh nghiệp.
Công thức tính của RI
Hay
Chỉ tiêu RI là con số tuyệt đối, nó sẽ cho biết được lợi nhuận thực tế đã
mang về là bao nhiêu sau khi trừ đi các khoản chi phí sử dụng vốn đã đầu tư để
có được lợi nhuận trên.
Ví dụ minh hoạ 1:
Giả sử một bộ phận chế biến tại một công ty thực phẩm S có thể mua một
máy chế biến thực phẩm mới trò giá 500.000 ngàn đồng sẽ làm gia tăng năng
suất giúp tạo thêm một khoản lợi nhuận là 80.000 ngàn đồng. Tỷ lệ hoàn vốn
đầu tư của thiết bò mới này là 16%.
Chỉ tiêu Không đầu tư mới Đầu tư mới
Lợi tức bộ phận 3.600.000 3.680.000
(Trừ chi phí lãi ước tính)
* Vốn đầu tư 18.000.000 18.500.000
* Tỷ lệ lãi ước tính 12% 12%
* Chi phí lãi ước tính (2.160.000) (2.220.000)
Lợi tức còn lại 1.440.000 1.460.000
RI = Lợi nhuận – (Vốn đầu tư x Tỷ suất chi phí vốn)
RI = Lợi tức của trung tâm đầu tư – (Vốn đầu tư x Lãi suất ước tính)
RI = Lợi nhuận – Chi phí vốn

- 14 -

Vốn đầu tư
Ví dụ minh họa 2
So sánh về lợi tức còn lại của hai bộ phận A, G trong công ty S

- 15 -
Chỉ tiêu Bộ phận G Bộ phận A
Lợi tức bộ phận 3.000.000 6.750.000
(Trừ chi phí lãi ước tính)
* Vốn đầu tư 20.000.000 45.000.000
* Tỷ lệ lãi ước tính 12% 12%
* Chi phí lãi ước tính (2.400.000) (5.400.000)
Lợi tức còn lại 600.000 1.350.000

Lợi tức và lợi tức còn lại của bộ phận A lớn hơn bộ phận G
(6.750.000 > 3.000.000) nhưng đồng thời nó cũng có quy mô vốn đầu tư lớn hơn
(45.000.000 > 20.000.000), chính vì vậy chưa hẳn bộ phận G hoạt động kém hơn
bộ phận A).
Nếu so sánh thì: ROI
G
= 3.000.000 = 15%; ROI
A
= 6.750.000 = 15%
20.000.000 45.000.000

RI
G
= 600.000 = 3%; RI

chia để làm rõ được thành quả quản lý của bộ phận và thành quả bộ phận. Đònh
phí bộ phận liên quan trực tiếp đến bộ phận đó, nếu bộ phận không còn thì đònh
phí đó cũng không tồn tại. Việc đánh giá thành quả quản lý bộ phận và thành
quả bộ phận chủ yếu dựa vào xem xét số dư của bộ phận, tức phần còn lại của
số dư đảm phí sau khi trang trải toàn bộ đònh phí bộ phận.
- 17 -
Kết luận chương 1

Kế toán trách nhiệm quản lý là một bộ phận quan trọng của kế toán quản
trò, đó là một công cụ để đánh giá thành quả quản lý của các cấp quản trò một
cách đúng đắn và đầy đủ. Qua đó giúp doanh nghiệp kiểm soát chi phí, doanh
thu, lợi nhuận và vốn đầu tư một cách hiệu quả hơn.
Chương 1 giới thiệu tổng quát một số kiến thức cần thiết về kế toán trách
nhiệm quản lý làm cơ sở lý luận nghiên cứu cho các chương sau. Trong đó mỗi
một doanh nghiệp có thể bao gồm 4 trung tâm trách nhiệm là trung tâm chi phí,
trung tâm doanh thu, trung tâm lợi nhuận và trung tâm đầu tư. Mỗi một trung tâm
sẽ tương ứng với một cấp quản trò thích hợp, phụ thuộc vào quyền kiểm soát của
nhà quản trò đối với trung tâm đó. Tùy theo từng trung tâm, kế toán trách nhiệm
sẽ có những công cụ để đánh giá thành quả khác nhau.
Việc đánh giá đầy đủ và chính xác thành quả quản lý của các cấp quản trò
sẽ giúp doanh nghiệp có được những thông tin quan trọng trong việc đưa ra
những phương thức hiệu quả nhất hướng đến mục tiêu chung của tổ chức.
- Một nhà máy và văn phòng chính đặt tại số 938 QL1A, phường Linh
Trung, Quận Thủ Đức, TP.HCM.
- Văn phòng kinh doanh đặt tại lầu 8, toà nhà Diamond Plaza, số 34 Lê
Duẫn, Quận 1, TP.HCM.
- Phòng trưng bày và giới thiệu sản phẩm đặt tại toà nhà 2-2A Trần Hưng
Đạo, Quận 1, TP.HCM.
- CN công ty tại Hà Nội đặt tại số 503 Kim Mã, Quận Ba Đình, TP.Hà Nội.
- CN công ty tại Đà Nẵng đặt tại số 60 Hàm Nghi, Quận Thanh Khê, TP.Đà
Nẵng.
Mối liên hệ với công ty mẹ

- 19 -
Công ty Điện tử Samsung của Hàn Quốc đóng góp 80% số vốn trong liên
doanh, do đó SAVINA là một trong số những công ty con của Công ty Điện
tử Samsung trên toàn cầu. Vì là công ty con nên SAVINA cũng phải tuân thủ
theo những quy đònh chung do công ty mẹ đưa ra.
- Về mặt nhân sự : SAVINA hiện có 7 nhân viên người Hàn Quốc do công ty
mẹ điều sang để điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty. Các
nhân viên này được hưởng lương và các khoản phúc lợi khác theo chính sách
của công ty mẹ nhưng do SAVINA thanh toán.
- Về hoạt động sản xuất kinh doanh: hầu hết linh kiện được dùng để phục vụ
cho sản xuất tại SAVINA đều được nhập về từ công ty mẹ và các công ty
trong cùng tập đoàn. Công ty mẹ còn giúp đỡ SAVINA nhiều mặt về kỹ thuật
sản xuất thông qua việc cung cấp các thông tin kỹ thuật và đào tạo nghiệp vụ
cho nhân viên. Ngoài ra, công ty mẹ còn đóng vai trò là người môi giới xuất
khẩu thông qua việc tìm kiếm khách hàng cho hoạt động xuất khẩu của
SAVINA.
- Về mặt tài chính: vì là thành viên trong cùng tập đoàn SamSung nên khi
mua hàng hóa từ các thành viên khác, SAVINA không cần phải mở L/C và
cũng không phải trả tiền lãi do việc thanh toán chậm trễ (nếu có). Tuy nhiên
Tổng Giám Đốc
PTGĐ
Sản xuất
Giám đốc
Tài chính
PTGĐ
Thu mua

GĐ kinh
doanh 1
BP
B
H
SP
BP
SX

BP
K
T
SX
BP


BP
GN
HH
Đội
A/V

GĐ kinh
doanh 2
GĐ Tiếp
Thị
BP
T
T
Đội
W/G

Đội
IT

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức công ty

Ghi chú: - 21 -
2.1.2.2 Nhiệm vụ và quyền hạn của những người đứng đầu các bộ phận
Tổng giám đốc: Là người đại diện theo pháp luật của công ty, chòu trách
nhiệm quản lý, điều hành chung các hoạt động của công ty. Ngoài ra Tổng giám
đốc còn là người phê duyệt các phương án hoạt động, các phương án đầu tư,

và theo dõi các khoản thuế phải nộp với hải quan, đảm bảo cho quá trình
nhập xuất hàng hóa được thuận lợi và thông suốt.
Giám đốc tài chính (KTT):
GĐ tài chính kiêm luôn chức danh kế toán
trưởng, chòu trách nhiệm quản lý các hoạt động tài chính, kế toán, nhân sự, hệ
thống thông tin tại công ty. Cụ thể bao gồm các bộ phận sau:
- Kế toán tài chính: thực hiện các nghiệp vụ kế toán tài chính, hợp tác với
các bộ phận khác quản lý tốt tài sản công ty.
- Quản lý tài chính: quản lý tình hình tài chính công ty, thực hiện lập dự
toán và phân tích số liệu phục vụ cho công việc quản lý của ban giám
đốc.
- Nhân sự: quản lý tình hình nhân sự, phúc lợi nhân viên, huấn luyện nhân
viên và tổ chức các hoạt động xã hội bên ngoài công ty.
- Hệ thống thông tin: quản lý bộ phận hệ thống thông tin trong công ty,
đảm bảo an toàn hệ thống mạng, máy tính, các chương trình phần mềm
ứng dụng trong công ty vận hành tốt, lập các báo cáo và phát triển các
chương trình hỗ trợ theo yêu cầu của các phòng ban.
GĐ kinh doanh 1:
chòu trách nhiệm trước Tổng Giám Đốc về điều hành
các hoạt động bán hàng trên toàn quốc các mặt hàng nghe nhìn như máy thu
hình màu, đầu DVD, Audio.

- 23 -
GĐ kinh doanh 2:
chòu trách nhiệm trước Tổng Giám Đốc về điều hành
các hoạt động bán hàng trên toàn quốc các mặt hàng điện lạnh, máy giặt, màn
hình vi tính đồng thời quản lý bộ phận bảo hành sản phẩm.
GĐ tiếp thò:
chòu trách nhiệm trước Tổng Giám Đốc về điều hành các hoạt
động tiếp thò, thăm dò thò trường, giới thiệu sản phẩm mới, xây dựng các chương

1141 TCQĐ/CĐKT thì có thể bao gồm rất nhiều tài khoản khác nhau
trong hệ thống của SAVINA, mỗi tài khoản theo dõi một loại đối tượng
phát sinh chứ không phân biệt theo tài khoản chi tiết cấp 2, cấp 3,…
- Không có sự phân biệt theo chức năng chi phí như chi phí bán hàng, chi
phí quản lý, hay chi phí sản xuất. Sự phân biệt này sẽ được căn cứ dựa
vào các trung tâm chi phí (Cost Center). Ví dụ : Tài khoản “chi phí vật
dụng văn phòng” có số hiệu là 53510100, nếu được khai báo với Cost
Center là PC07 (bộ phận quản lý sản xuất) thì hệ thống sẽ hiểu là chi phí
này thuộc về bộ phận sản xuất tương ứng với chi phí sản xuất chung; nếu
được khai báo với Cost Center là A002 (bộ phận nhân sự ) thì sẽ được
phân loại là chi phí quản lý doanh nghiệp; nếu được khai báo với Cost
Center là S002 (bộ phận bán hàng) thì sẽ được phân loại là chi phí bán
hàng,…
Hệ thống sổ sách kế toán

Hiện tại, SAVINA đang áp dụng hình thức kế toán nhật ký chung. Số liệu
kế toán được xử lý bằng hệ thống vi tính. Hệ thống sổ sách kế toán tại SAVINA
hiện nay bao gồm các loại sau:
- Các sổ kế toán tổng hợp bao gồm: Sổ Cái, sổ Nhật ký chung, sổ Nhật ký
thu tiền, sổ Nhật ký chi tiền, sổ Nhật ký bán hàng.
- Các sổ kế toán chi tiết bao gồm: sổ chi tiết tài sản cố đònh, sổ chi tiết
hàng tồn kho, thẻ kho, sổ chi tiết công nợ với người bán, người mua, với
ngân sách nhà nước và công nợ nội bộ, sổ theo dõi thuế giá trò gia tăng.

- 25 -
Hệ thống báo cáo kế toán

- Hệ thống báo cáo tài chính bao gồm:
. Báo cáo cân đối kế toán (Balance sheet).
. Báo cáo kết quả kinh doanh (Profit & lost).


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status