B GIO DC V O TO
TRNG I HC XY DNG
NGUYN T DUN
xây dựng, phân tích khung nội dung
quy hoạch gtvt Và kiến nghị Bổ SUNG MộT Số
NộI DUNG trong Dự áN QUY HOạCH TổNG THể
PHáT TRIểN gtvt TỉNH HảI DƯƠNG
LUN VN THC S K THUT
CHUYấN NGNH: XD NG ễ Tễ V NG THNH PH
M S: 60.58.30
H NI, 2010
B GIO DC V O TO
TRNG I HC XY DNG
NGUYN T DUN
xây dựng, phân tích khung nội dung
quy hoạch gtvt Và kiến nghị Bổ SUNG MộT Số
NộI DUNG trong Dự áN QUY HOạCH TổNG THể
PHáT TRIểN gtvt TỉNH HảI DƯƠNG
LUN VN THC S K THUT
CHUYấN NGNH: XD NG ễ Tễ V NG THNH PH
MỤC LỤC
1. Đặt vấn đề. ............................................................................................................................. 6
2. Mục tiêu nghiên cứu. ............................................................................................................ 7
3. Phạm vi nghiên cứu. ............................................................................................................. 8
4. Phƣơng pháp nghiên cứu. .................................................................................................... 8
5. Những kết quả đạt đƣợc và đóng góp mới của luận văn. ................................................. 8
6. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn. ............................................................................................ 8
7. Kết cấu dự kiến của luận văn. ............................................................................................. 8
CHƢƠNG 1 - TỔNG QUÁT ................................................................................................... 9
1.1 - MỘT SỐ KHÁI NIỆM .................................................................................................... 9
1.1.1 - Chiến lƣợc phát triển kinh tế xã hội ............................................................................ 9
1.1.2 - Quy hoạch là gì ......................................................................................................... 10
1.1.3 - Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội.......................................................... 10
1.1.4 - Quy hoạch phát triển của các ngành kinh tế ............................................................. 11
1.1.5 - Kế hoạch phát triển ................................................................................................... 12
1.2 - GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT MỘT SỐ NỘI DUNG CƠ BẢN VỀ ĐƢỜNG LỐI
CHỦ TRƢƠNG CỦA NHÀ NƢỚC CÓ LIÊN QUAN ĐẾN CÔNG TÁC QH GTVT,
NHỮNG VĂN BẢN PHÁP QUY ĐỐI VỚI CÔNG TÁC QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN
GTVT HIỆN HÀNH............................................................................................................... 13
1.2.1 - Đƣờng lối, chủ trƣơng của Đảng và Chính phủ ........................................................ 13
1.2.2 - Các tài liệu liên quan đến hƣớng dẫn và tham khảo để thực hiện ............................ 16
1.2.3 - Giới thiệu khái quát một số QH GTVT đã đƣợc thực hiện....................................... 18
1.2.4 - Nhận xét chung ......................................................................................................... 20
CHƢƠNG 2 ............................................................................................................................. 24
XÂY DỰNG, PHÂN TÍCH KHUNG NỘI DUNG QUY HOẠCH GTVT ........................ 24
VÀ ĐỊNH HƢỚNG TIẾP CẬN MỘT SỐ NỘI DUNG QUY HOẠCH ............................ 24
2.1 - QUY HOẠCH GTVT LÀ QUY HOẠCH NHỮNG VẤN ĐỀ GÌ .............................. 24
2.1.1 - Về phƣơng diện chức năng ....................................................................................... 24
2.1.2 - Về phƣơng diện chuyên ngành ................................................................................. 26
3.2.1 - Bổ sung quy hoạch đƣờng tỉnh 399 thành quốc lộ ................................................... 63
3.2.2 - Bổ sung quy hoạch phát triển Giao thông nông thôn ............................................... 65
3.3- BỔ SUNG QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ VẬN TẢI ................................. 79
3.3.1 - Kết quả hoạt động vận tải tỉnh Hải Dƣơng ............................................................... 79
3.3.2 - Giải pháp quy hoạch ................................................................................................. 82
3.2.3 - Ƣớc tính chi phí ........................................................................................................ 84
3.3.4 - Giải pháp quy hoạch trách nhiệm tổ chức, quản lý nhà nƣớc ................................... 85
3.4 - BỔ SUNG QUY HOẠCH VỀ CÔNG TÁC TỔ CHỨC QUẨN LÝ BẢO TRÌ
ĐƢỜNG BỘ. ........................................................................................................................... 86
3.4.1 - Đánh giá mô hình, cơ cấu tổ chức quản lý và bảo trì đƣờng bộ hiện tại .................. 86
3.4.2 - Đề xuất mô hình, cơ cấu tổ chức bảo trì đƣờng bộ ở Hải Dƣơng ............................. 91
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ................................................................................................ 93
1. Kết luận: .............................................................................................................................. 93
2. Kiến nghị: ............................................................................................................................ 94
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 104
2
CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT
ATGT
An toàn giao thông
ATGTĐB
An toàn giao thông đƣờng bộ
CPH
KCHT
Kết cấu hạ tầng
QLĐB
Quản lý đƣờng bộ
QH GTVT
Quy hoạch Giao thông vận tải
QHGT
Quy hoạch giao thông
QHXD
Quy hoạch xây dựng
QH KTXH
Quy hoạch kinh tế xã hội
TCKT
Tiêu chuẩn kỹ thuật
TDSI
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1. Các yếu tố hình thành nội dung chiến lƣợc và mối quan hệ ......................9
Hình 1.2. Sơ đồ tiếp cận sự phát triển bền vững ......................................................10
Hình 1.3. Mối quan hệ quy hoạch KTXH và QH GTVT .........................................11
Hình 2.1. Các thành phần chức năng trong hệ thống GTVT.....................................24
Hình 2.2. Quan hệ các loại đƣờng bộ theo chức năng...............................................26
Hình 2.3. Cấu trúc ngành giao thông vận tải theo hệ thống chuyên ngành...............26
Hình 2.4. Phân loại hệ thống GTVT trong vùng lãnh thổ đặc thù ............................ 27
Hình 2.5. Thành phần các khu QH chức năng đô thị ................................................28
Hình 2.6. Cấu trúc Hệ thống GTVT theo đặc thù kinh tế .........................................29
Hình 2.7. Hệ thống Logic tổng quát phục vụ nghiên cứu QL khai thác đƣờng ........30
Hình 2.8. Quy trình kế hoạch hóa phát triển ngành GTVT [26] .............................. 31
Hình 2.9. QH GTVT trong tiến trình QH phát triển KTXH[28] .............................. 35
Hình 2.10. QHGTVT trong tiến trình và mối quan hệ với QHXD[26] ...................36
Hình 2.11. Trình tự xây dựng đề án quy hoạch GTVT ............................................37
Hình 2.12. Quy trình dự báo nhu cầu vận chuyển ....................................................43
Hình 2.13. Quy trình dự báo trong QH GTVT đô thị ...............................................45
Hình 2.14: Sơ đồ đánh giá, lựa chọn phƣơng án quy hoạch[28]:.............................. 50
Hình 2.15. Sơ đồ trình bày phƣơng pháp phân tích SWOT ......................................53
Hình 2.16. Sơ đồ kiểm soát tác động .........................................................................54
Hình 3.1: Đề xuất phƣơng án tuyến nâng cấp đƣờng 399 thành quốc lộ ..................65
4
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1: Nhu cầu vốn xây dựng phát triển đƣờng thủy nội địa (TDSI) ..................61
Bảng 3.2: Nhu cầu phƣơng tiện vận tải thuỷ đến năm 2010 (TDSI)......................... 62
Bảng 3.3: Số phƣơng tiện vận tải 2004 - 2008 .......................................................... 62
bƣớc với tốc độ nhanh, bền vững nhằm tạo tiền đề cho phát triển kinh tế - xã
hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh, phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa - hiện đại
hóa đất nƣớc.
- Công tác Quy hoạch GTVT là một trong những nhiệm vụ hàng đầu để
phát triển GTVT. Quy hoạch phát triển GTVT là bộ phận của quá trình kế hoạch
hoá nền kinh tế quốc dân là cơ sở để hình thành các chƣơng trình dự án củng cố
phát triển ngành GTVT.
- Tình hình công tác lập quy hoạch hiện nay vẫn còn có một số bất cập
nhất định, cụ thể:
+ Chƣa có quy chuẩn, tiêu chuẩn, quy trình hƣớng dẫn công tác lập quy
hoạch GTVT;
+ Những văn bản pháp quy nhƣ: Quy chuẩn Quy hoạch Xây dựng ban
hành theo quyết định số 04/2008/QĐ-BXD ngày 3/4/2008 của Bộ Xây dựng
trong đó có nội dung quy định về quy hoạch GTVT nhƣng rất sơ sài, chƣa cụ
thể, chủ yếu đƣa ra một vài chỉ tiêu phục vụ cho công tác quy hoạch giao thông
đô thị;
+ Những tài liệu chuyên môn để tham khảo, chƣa đáp ứng với thực tế
thực hiện;
+ Việc quyết định các phƣơng án quy hoạch còn mang tính chủ quan, định
tính thiếu cơ sở từ đó liên tục thay đổi quyết định quy hoạch;
Từ những yếu tố trên dẫn đến tình hình chung của công tác quy hoạch
GTVT là:
+ Nội dung bản quy hoạch GTVT ở mỗi địa phƣơng một khác, hầu hết là
nội dung đề cập không đầy đủ, không hoàn chỉnh, thiếu cơ sở khoa học và khách
quan. Mắt khác đôi khi không thống nhất với quy hoạch phát triển vùng, quy
hoạch phát triển GTVT toàn quốc;
+ Do đó khi thực hiện thì không đủ nguồn lực để thực hiện quy hoạch dẫn
đến quy hoạch treo;
+ Các phƣơng án quy hoạch ít phù hợp với tình hình thực tế mà không
đƣợc điều chỉnh kịp thời dẫn đến làm giảm vai trò của quy hoạch và hầu nhƣ các
+ Quy hoạch GTVT làm những cái gì ? (QH cái gì ? hệ thống GTVT là
gì?...);
+ Quy hoạch GTVT làm nhƣ thế nào ? (Tiến trình, các mô hình kỹ thuật,
kinh tế;xây dựng cơ sở dữ liệu, xây dựng quan điểm, mục tiêu, xây dựng mô hình
dự báo, cách tiếp cận... )...
- Với sự nhìn nhận nhƣ vậy, tác giả đã lựa chọn đề tài nghiên cứu của luận
văn là: "Xây dựng, phân tích khung nội dung quy hoạch GTVT và kiến nghị bổ
sung một số nội dung trong Dự án Quy hoạch Tổng thể phát triển Giao thông
vận tải tỉnh Hải Dương", với mong muốn góp phần cho công tác QHGTVT
ngày càng hoàn thiện và trực tiếp đối với phát triển GTVT tỉnh Hải Dƣơng nơi
tác giả đang làm việc.
2. Mục tiêu nghiên cứu.
Luận văn này tập trung nghiên cứu một số nội dung cốt yếu sau đây:
Một là: Xây dựng đƣợc khung nội dung chính khi lập quy hoạch tổng thể
phát triển GTVT và tiếp cận một số nội dung đƣợc nêu ra.
7
Hai là: Trên cơ sở đó vận dụng nhận xét một số nội dung Dự án Quy
hoạch Tổng thể phát triển Giao thông vận tải tỉnh Hải Dương đến 2010 định
hướng đến 2020 từ khâu lập quy hoạch đến tổ chức thực hiện để bổ sung đề xuất
một số nội dung nhằm làm tốt hơn Dự án đã đƣợc lập và phục vụ cho việc
nghiên cứu điều chỉnh dự án quy hoạch trên với tầm chiến lƣợc xa hơn nữa.
3. Phạm vi nghiên cứu.
Xây dựng khung nội dung quy hoạch: Bao gồm giới thiệu các nội dung
chủ yếu, trình tự quy hoạch GTVT (không bao gồm nghiên cứu chi tiết);
Những nội dung thuộc lĩnh vực GTVT, các tài liệu, số liệu thực tế trên cơ
sở bản Quy hoạch Tổng thể phát triển Giao thông vận tải tỉnh Hải Dương đến
2010 định hướng đến 2020.
4. Phƣơng pháp nghiên cứu.
lƣợc, quy hoạch phát triển kinh tế xã hội và có mối liên hệ chặt chẽ với các
ngành khác. Chính vì vậy ngoài việc dẫn ra những khái niệm, từ đó tác giả phân
tích những nội dung khái quát và các mối quan hệ, sự tác động lẫn nhau giữa các
yếu tố trong tiến trình quy hoạch phát triển.
1.1.1 - Chiến lƣợc phát triển kinh tế xã hội
Theo Tổ chức phát triển Công nghiệp của Liên hợp quốc (UNIDO) cho
rằng: "Chiến lược phát triển được coi như bản phác thảo quá trình nhằm đạt
được những mục tiêu xác định cho 10 - 20 năm. Nó hướng dẫn cho các nhà
hoạch định chính sách để huy động và phân bổ nguồn lực...".
Bao gồm việc xây dựng các mục tiêu nhƣ: Tăng trƣởng kinh tế, chuyển
dịch cơ cấu theo ngành, theo vùng lãnh thổ, xu hƣớng biến đổi chất lƣợng cuộc
sống của dân cƣ trên các vùng lãnh thổ, trình độ phát triển khoa học công nghệ,
khả năng bảo đảm an ninh quốc phòng, xác định các quan điểm và nguyên tắc
cơ bản nhằm thúc đẩy phát triển theo các định hƣớng nêu trên.
Các mục tiêu định hƣớng của đất nƣớc là nhiệm vụ, là chỉ tiêu phấn đấu
của toàn xã hội trong thời kỳ phát triển. Các mục tiêu định hƣớng của chiến lƣợc
phát triển kinh tế xã hội là căn cứ cho việc xây dựng định hƣớng quy hoạch phát
triển của các ngành, các địa phƣơng trên cả nƣớc.
Dựa theo các chỉ tiêu phấn đấu này mà các ngành, các vùng, các tỉnh,
thành phố tiến hành xây dựng cho mình quy hoạch phát triển tổng thể và mục
tiêu tổng thể cho mình, xây dựng một chiến lƣợc các chính sách hành động để
đạt đƣợc các mục tiêu của toàn xã hội.
Việc hình thành chiến lƣợc xuất phát từ những căn cứ chiến lƣợc và hệ
quan điểm chiến lƣợc, từ đó hình thành các mục tiêu và giải pháp. Mối quan hệ
của các yếu tố theo hình 1.1[27]:
Căn cứ chiến lƣợc
Mục tiêu chiến lƣợc
Hệ quan điểm chiến lƣợc
dƣới đây biểu thị mối quan hệ giữa 3 mục tiêu và các điều kiện tiên quyết khi
nói đến phát triển bền vững [27].
Mục tiêu kinh tế: Tăng trƣởng Hiệu quả - Ổn định
- Đánh giá tác động môi trƣờng.
- Tiền tệ hóa các hoạt động môi
trƣờng.
- Công bằng thu
nhập.
- Xóa đói nghèo.
Mục tiêu xã hội:
- Bảo tồn văn hóa và
truyền thông.
- Giảm đói nghèo.
- Xây dựng thể chế.
- Sự tham gia của giao
thông.
- Sự tham gia của quần
chúng.
Mục tiêu môi trường:
- Bảo vệ thiên nhiên.
- Đa dạng hóa sinh học.
- Sử dụng hiệu quả nguồn
tài nguyên.
Hình 1.2. Sơ đồ tiếp cận sự phát triển bền vững
10
(KT-XH)
Quy hoạch phát triển
(KT-XH)
Theo lãnh thổ
- Vùng lớn
- Lãnh thổ
đặc biệt
- Tỉnh
- Thành phố
Kế hoạch phát triển
(KT-XH)
Quy hoạch GTVT
Theo ngành,
lĩnh vực: CN,
NN, GTVT,
XD, thƣơng
mại, du lịch...
Lãnh thổ
- Vùng (cả
nƣớc, vùng)
- Đô thị...
Cơ sở hạ tầng
- Hạ tầng kỹ
đầu tƣ phát triển. Nó cần đƣợc cân đối tổng thể về nguồn lực và gắn cụ thể vào
các chƣơng trình dự án phát triển.
- Kế hoạch ngân sách: Xây dựng các chƣơng trình chi tiêu ngân sách hàng
năm cho mọi lĩnh vực của quản lý Nhà nƣớc...
Khi triển khai thực hiện quy hoạch phát triển phải đƣợc cụ thể hóa bằng
kế hoạch dài hạn, trung hạn và ngắn hạn hay kế hoạch ngân sách hằng năm. Kế
hoạch chỉ rõ đƣợc nguồn lực (ngân sách, tài nguyên...) để thực hiện quy hoạch
phù hợp với mục tiêu, phƣơng án quy hoạch; nếu không cụ thể hóa đƣợc nguồn
lực thì các phƣơng án quy hoạch không thể thực thi và không có ý nghĩa thúc
đẩy sự phát triển. Do đó: Nếu giải pháp quy hoạch được ví như "sợi dây" thì
nguồn lực được ví như "cái gậy"; sợi dây chỉ có thể giữ được vật không đi xa
khỏi nó còn cái gậy vừa giữ được và vừa có thể đẩy đi được (bao hàm ý nghĩa
phát triển).
12
1.2 - GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT MỘT SỐ NỘI DUNG CƠ BẢN VỀ
ĐƢỜNG LỐI CHỦ TRƢƠNG CỦA NHÀ NƢỚC CÓ LIÊN QUAN ĐẾN CÔNG
TÁC QH GTVT, NHỮNG VĂN BẢN PHÁP QUY ĐỐI VỚI CÔNG TÁC QUY
HOẠCH PHÁT TRIỂN GTVT HIỆN HÀNH
Trong phần này tác giả giới thiệu một số nội dung chủ trƣơng đƣờng lối
phát triển GTVT của Đảng và Nhà nƣớc qua các thời kỳ gần đây; hệ thống các
văn bản pháp quy về công tác QH GTVT hiện nay. Từ đó nhận xét khách quan
về những bất cập, khó khăn khi áp dụng hệ thống văn bản pháp quy của chúng ta
hiện nay vào công tác QH GTVT.
1.2.1 - Đƣờng lối, chủ trƣơng của Đảng và Chính phủ
a) Trong các nghị quyết gần đây của Đảng:
Đảng và Nhà nƣớc rất quan tâm đến phát triển GTVT, tại Đại hội lần thứ
mang tính khoa học về lý luận thì chủ trƣơng mang tính khoa học về kỹ thuật.
Nghĩa là theo chúng tôi bản chiến lƣợc, cƣơng lĩnh phải chỉ rõ ràng, mạch lạc về
đƣờng lối. Vạch xong đƣờng lối mới tiến hành xây dựng chủ trƣơng. Nội dung ở
Đại hội VII, X chƣa thực phân định rõ ràng điều này, cũng có thể là nguyên
nhân tác động đến những hạn chế của hệ thống GTVT hôm nay.
b) Trong "Quy hoạch phát triển GTVT đường bộ Việt Nam đến 2020":
Bố cục nội dung "Quy hoạch phát triển GTVT đường bộ Việt Nam đến
2020" gồm có 5 phần:
Phần 1 - Hiện trạng GTVT đƣờng bộ Việt Nam: Nội dung bao gồm 3
mục: Hiện trạng về kết cấu hạ tầng;Hiện trạng về vận tải và Phân tích so sánh
GTVT đường bộ với khu vực;
Phần II - Dự báo nhu cầu vận tải: Nội dung bao gồm 3 mục: Hiện trạng
phát triển KTXH 10 năm (1991-2000) và phương hướng phát triển đến 2020;
Định hướng phát triển KTXH đến 2020 và Dự báo nhu cầu vận tải.
Phần III - Chiến lƣợc phát triển tổng thể mạng lƣới GTVT VN: Nội dung
bao gồm 4 mục: Tổng quan; Chiến lược phát triển GTVT một số hành lang;
CHiến lược phát triển giao thông đô thị và nông thôn và Nhu cầu vốn giai đoạn
2001 - 2020;
Phần IV - Quy hoạch phát triển GTVT đƣờng bộ đến năm 2010 định
hƣớng đến 2020: Nội dung bao gồm 10 mục: Các quan điểm về phát triển GTVT
đường bộ; Quy hoạch phát triển GTVT đường bộ; Quy hoạch phát triển
KCHTGT đường bộ đến 2010 và định hướng đến 2020; Quy hoạch phát triển
công nghiệp chế tạo ô tô, thiết bị thi công; Quy hoạch phát triển hệ thống tỉnh
lộ; Giao thông đô thị; Giao thông nông thôn; Nhu cầu vốn giai đoạn 2001 2010; Quỹ đất giành cho giao thông đường bộ và Danh mục các công trình ĐB
ưu tiên đến 2005;
Phần V - Cơ chế chính sách phát triển GTVT ĐB: Nội dung gồm 7 mục
nêu các giải pháp, chính sách phát triển GTVT ĐB.
c) Trong "Chiến lược phát triển GTVT đến 2020, tầm nhìn đến 2030":
Bố cục nội dung "Chiến lược phát triển GTVT đến 2020, tầm nhìn đến
đƣờng cứng, rải nhựa đạt 60 ÷ 80%. Chú trọng phát triển giao thông đƣờng thủy
nội địa, đặc biệt ở vùng đồng bằng sông Cửu Long.
Phát triển công nghiệp GTVT:
Đóng mới tầu biển trọng tải đến 300.000 DWT; sửa chữa tầu biển trọng
tải tới 400.000 DWT; đáp ứng nhu cầu trong nƣớc và có sản phẩm xuất khẩu;
phấn đấu nâng tỷ lệ nội địa hóa lên 70%.
Phối hợp với các ngành công nghiệp cơ khí chế tạo, luyện kim, hoá
chất… để hình thành ngành công nghiệp ô tô, xe máy thi công; tăng nhanh tỷ lệ
nội địa hóa đạt trên 60%. Tập trung lắp ráp chế tạo xe khách, xe ô tô buýt, xe tải
nặng, xe tải nông dụng và một số chủng loại xe máy thi công bảo đảm cho nhu
cầu phát triển kinh tế - xã hội; phấn đấu để có sản phẩm xe ô tô mang thƣơng
hiệu Việt Nam, đủ sức cạnh tranh quốc tế.
Đóng mới các loại toa xe khách và hàng hiện đại, đủ tiện nghi và đa dạng
về chủng loại để sử dụng trong nƣớc và xuất khẩu. Chế tạo một số phụ tùng, linh
kiện và lắp ráp đƣợc các loại đầu máy hiện đại.
Tăng cƣờng năng lực sửa chữa, bảo dƣỡng máy bay, động cơ máy bay và
các trang thiết bị chuyên ngành, đến năm 2020 đảm bảo tự chủ trong việc cung
cấp dịch vụ bảo dƣỡng, sửa chữa máy bay cho các hãng hàng không trong nƣớc,
tiến tới mở rộng dịch vụ cho các hãng hàng không nƣớc ngoài; hợp tác chế tạo
từng phần máy bay, phụ tùng máy bay.
Nhận xét: Thông qua bố cục nội dung của "Quy hoạch phát triển GTVT
đường bộ Việt Nam đến 2020" và "Định hướng phát triển giao thông vận tải đến
năm 2020; Tầm nhìn đến năm 2030" ta thấy còn chƣa có sự nhất quán trong bố
cục, trình tự, ví dụ nhƣ "Mục tiêu", "Quan điểm" và "Định hướng" còn có cách
hiểu chƣa nhất quán, trình bầy lẫn lộn. Chƣa tuân theo một trình tự nhất định của
chu trình kế hoạch hóa phát triển các ngành sản xuất, kinh tế.
Về nội dung định hƣớng phát triển nhƣ ở trên đã nêu, chúng ta cũng dễ
dàng nhận thấy chỉ tập trung vào phát triển kết cấu hạ tầng và công nghiệp giao
thông vận tải, công tác tổ chức quản lý giao thông vận tải, tiếp cận khoa học
công nghệ không đƣợc đề cập tới. Đây là một trong những yếu tố quan trọng và
trình phục vụ...). Nội dung về vận tải đƣợc đề cập không nhiều ví dụ: "Lập quy
hoạch phải dự báo nhu cầu vận chuyển hành khách và các loại phương tiện giao
thông trong đô thị để xác định quỹ đất xây dựng dành cho các phương tiện giao
thông sẽ phát triển trong tương lai"[20] nhƣ vậy ta thấy việc dự báo nhu cầu vận
chuyển đâu phải chỉ phục vụ cho việc "xác định quỹ đất" mà nó còn phục vụ cho
cả việc xây dựng hệ thống các mục tiêu chiến lƣợc (các chỉ tiêu phát triển của
ngành, tỷ lệ đảm nhận phƣơng thức vận tải, là cơ sở cho các phƣơng án phát
triển hệ thống cơ sở hạ tầng GTVT và bảo đảm ATGT...).
Đối với yêu cầu quy hoạch mạng lƣới đƣờng giao thông nông thôn, trong
quy chuẩn đƣa ra hàng loạt các yêu cầu nhƣng theo chúng tôi còn một yêu cầu
quan trọng nhất mà ngành GTVT của chúng ta luôn đặt ra với giao thông nông
thôn - miền núi hiện nay là "bảo đảm cho phương tiện giao thông cơ giới tới tất
cả trung tâm xã hoặc cụm xã"[29] thì trong quy chuẩn chƣa đề cập đến.
Trên đây chỉ là một vài vấn đề rất cụ thể chúng tôi xin phép đƣợc nêu ra
trong quy chuẩn xây dựng hiện nay. Thực tế công tác của bản thân cho thấy khi
tiến hành lập bản QH GTVT và sử dụng quy chuẩn để đối chiếu thì thấy các yêu
cầu quy chuẩn đặt ra khó phù hợp với điều kiện thực tế bởi vì nó tuyệt đối hóa
17
mọi chỉ tiêu mà không tính đến vấn đề hầu hết hệ thống GTVT của chúng ta
hiện nay đặc biệt là giao thông vận tải đô thị đang ở tình thế phải khắc phục
những tồn tại từ chiến tranh và cả một giai đoạn dài chúng ta buông lỏng quản
lý. Hay nói tóm lại quy chuẩn này chỉ phù hợp khi chúng ta tiến hành làm mới
các đô thị và quy hoạch một mạng lƣới GTVT mới.
c) Nội dung đào tạo ở trường học và các nguồn tài liệu tham khảo:
Hiện nay công tác quy hoạch nói chung và quy hoạch GTVT nói riêng
còn chƣa đƣợc giảng dạy nhiều cho sinh viên thuộc ngành GTVT trong các
trƣờng đại học, chủ yếu ở đào tạo cao học, nghiên cứu sinh. Chính vì vậy lý
thuyết về quy hoạch phát triển GTVT còn rất sơ lƣợc, đơn giản chƣa đƣợc phổ
18
Bộ..., các dự án phát triển theo từng lĩnh vực: Đƣờng bộ, đƣờng thủy, hàng
không, công nghiệp GTVT...;
Các địa phƣơng trong cả nƣớc qua từng giai đoạn nhất định cũng đều tiến
hành lập quy hoạch phát triển GTVT của địa phƣơng mình trên cơ sở quy hoạch,
định hƣớng phát triển kinh tế xã hội của địa phƣơng;
Một số dự án quy hoạch cụ thể như sau:
(1)- Quy hoạch phát triển hệ thống đƣờng sắt Việt Nam đến năm 2020:
Giao thông vận tải đƣờng sắt cần chiếm tỷ trọng 25% - 30% về tấn và tấn
- km, 20% - 25% về hành khách và hành khách - km trong tổng khối lƣợng vận
tải của toàn ngành giao thông vận tải đến năm 2020 có tỷ trọng vận chuyển hành
khách đô thị bằng đƣờng sắt đạt ít nhất là 20% khối lƣợng hành khách tại các
thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh.
Duy trì khổ đƣờng sắt hiện tại, gồm các khổ đƣờng 1.000 mm, 1.435 mm
và đƣờng lồng (1.000 mm và 1,435 mm) để nâng cấp, cải tạo đạt cấp kỹ thuật.
Khi xây dựng các đoạn, tuyến đƣờng sắt mới phải phù hợp và kết nối thuận tiện
với khổ đƣờng sắt hiện có ở khu vực đó. Riêng đƣờng sắt cao tốc Bắc - Nam xây
dựng theo tiêu chuẩn khổ đƣờng 1.435 mm.
Phát triển phƣơng tiện vận tải đƣờng sắt theo hƣớng đa dạng với cơ cấu
hợp lý, đổi mới sức kéo và sức chở theo hƣớng hiện đại, giảm chi phí, hạ giá
thành, chú trọng phát triển các đoàn tàu tốc độ cao, tàu tự hành, tàu chở
container... áp dụng công nghệ tiên tiến trong vận tải và đóng mới phƣơng tiện
nhằm tăng tốc độ chạy tàu để đến năm 2020, tốc độ tàu hàng đạt 80 km/h và tốc
độ tàu khách đạt 120 km/h trở lên.
(2)- Quy hoạch phát triển hệ thống đƣờng thuỷ nội địa Việt Nam đến năm
2020: Đáp ứng thông qua khối lƣợng hàng hóa năm 2010 đạt 23,40 triệu
tấn/năm, và 68,244 triệu lƣợt hành khách/năm; định hƣớng năm 2020 tiếp nhận
29,6 triệu tấn/năm và 90 triệu lƣợt KH/năm.
(9)- Quy hoạch tổng thể kết cấu hạ tầng kỹ thuật dải ven biển miền trung
Việt Nam;
(10)- Quy hoạch phát triển đội tàu vận tải thủy nội địa đến năm 2010 và
định hƣớng đến năm 2020;
(11)- Quy hoạch tổng thể đƣờng Hồ Chí Minh;
(12) - Quy hoạch phát triển hệ thống cảng đƣờng thủy nội địa khu vực
phía Nam
(13) - Quy hoạch chi tiết cảng trung chuyển quốc tế Vân Phong, tỉnh
Khánh Hoà;
Các dự án quy hoạch phát triển GTVT của các tỉnh, thành phố trong cả
nƣớc...
1.2.4 - Nhận xét chung
Nhìn chung công tác lập quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội nói chung
và quy hoạch GTVT nói riêng đều đƣợc Chính phủ, các Bộ, các cấp các ngành
từ TW đến địa phƣơng quan tâm chỉ đạo. Đã bám sát vào chủ trƣơng đƣờng lối
phát triển kinh tế xã hội của Đảng và Nhà nƣớc đƣợc cụ thể hóa qua Nghị quyết
của Đảng theo từng giai đoạn.
Có thể nói, nếu sử dụng toàn bộ những nội dung của các tài liệu dẫn ra ở
phần trên để lập QH GTVT thì hầu như không đầy đủ nội dung. Trong đó nọi
dung còn chƣa đƣợc đầy đủ đó là: Công tác QH về quản lý bao gồm các yếu QL
từ thƣợng tầng kiến trúc đến hạ tầng cơ sở, quản lý ngành từ ý tƣởng dự án đến
khai thác dự án...
20
Khó có thể thấy đƣợc quy trình quy hoạch, những đối tƣợng nào quy
hoạch trƣớc, đối tƣợng nào quy hoạch sau. Các nội dung: quan điểm, mục tiêu,
định hƣớng, chính sách đƣợc trình bày theo thứ tự nhƣ thế nào cũng chƣa thống
nhất, ngay trong các tài liệu [30] cũng không thống nhất.
Các dự án quy hoạch hiện nay chủ yếu thiên về nghiên cứu phát triển kết
kiểm tra thực tế, điều chỉnh nhỏ quy hoạch; cơ sở thất bại là thiếu ngân sách để
thực hiện quy hoạch ở hầu hết các thành phố; quy hoạch tổng thể ngành không
đƣợc phối hợp trong các giai đoạn, về tài chính cũng nhƣ trong triển khai thực
hiện quy hoạch, phụ thuộc quá nhiều vào nguồn vốn ODA không chú ý đến các
dự án nhỏ và tác động lớn của công tác bảo trì cũng nhƣ chi phí cải tạo, chƣa
chú ý đến quản lý sự biến động: phải quy hoạch theo hƣớng động, thay đổi để
thích nghi với môi trƣờng đầy biến động trong tƣơng lai; còn chƣa có hoặc thiếu
thị trƣờng hoạt động tốt về quyền sử dụng đất đai; giá đất khác nhau tại khu vực
21
dự án làm phức tạp quá trình thực hiện quy hoạch; danh mục dự án do tƣ vấn
trong nƣớc lập còn dài vì chƣa có tiêu chí xác định thứ tự ƣu tiên nhƣ các dự án
do tƣ vấn nƣớc ngoài lập: tỷ lệ nội hoàn kinh tế (EIRR), tỷ lệ lợi ích - chi phí
(B/C), giá trị hiện tại ròng (NPV); thẩm định dự án trƣớc khi thực hiện và giám
sát thực hiện dự án còn chƣa rõ, có chồng chéo hoặc thiếu trách nhiệm ràng
buộc...Dự án xây dựng mới rủi ro cao do không tính toán đầy đủ, thời gian thực
hiện dự án ngắn, nhu cầu vận tải thấp hơn so với dự báo. Thể chế kém hiệu quả
trong phân bổ, sử dụng nguồn lực; môi trƣờng chính sách giao thông đô thị cần
đƣợc cải thiện lớn.
Kết quả thực hiện các dự án quy hoạch thì sao? Lấy Thủ đô Hà Nội là ví
dụ: Năm 1998 Thủ tƣớng Chính phủ có Quyết định số 108/1998/QĐ-TTg ngày
20/6/1998 phê duyệt điều chỉnh quy hoạch chung Thủ đô Hà Nội trong đó có nội
dung phê duyệt quy hoạch phát triển GTVT Hả Nội. Sau hơn 10 năm thực hiện
Quyết định trên những gì đạt đƣợc của Thủ đô chúng ta đều rõ: So với quy
hoạch đặt ra những gì làm đƣợc của 10 năm còn quá cách xa những mục tiêu cần
đạt tới. Điển hình là cầu Thanh Trì xuất hiện trong bản vẽ quy hoạch từ năm
1960, sau ngót nửa thế kỷ mới trở thành hiện thực. Tƣơng tự nhƣ vậy hệ thống
đƣờng vành đai cũng đƣợc đề cập từ rất lâu nhƣng đến nay vẫn chƣa hoàn chỉnh
và còn đang ở cấp rất thấp, nên thƣờng xuyên bị ách tắc ở những nút giao cắt