Phân phối chơng trình vật lí lớp 8
Cả năm: 35 tuần
ì
1 tiết/tuần = 35 tiết
Học kì I: 18 tiết/ tuần
ì
1 tiết/tuần = 18 tiết
Học kì II: 17 tiết/ tuần
ì
1 tiết/tuần = 17 tiết
Tiết
Bài
Mục bài
Học kì i
1 1
Chuyển động cơ học
2 2
Vận tốc
3 3
Chuyển động đều - Chuyển động không đều
4 4
Biểu diễn lực
5 5
Sự cân bằng lực - Quán tính
6 6
Lực ma sát
7 7
áp suất
8 8
áp suất chất lỏng - Bình thông nhau
9 9
24 21
Nhiệt năng
25 22
Dẫn nhiệt
26 23
Đối lu - Bức xạ nhiệt
27
Kiểm tra
28 24
Công thức tính nhiệt lợng
29 25
Phơng trình cân bằng nhiệt
30 26
Năng suất toả nhiệt của nhiên liệu
31 27
Sự bảo toàn và chuyển hoá năng lợng trong các quá trình cơ và nhiệt
32 28
Động cơ nhiệt
33 29
Câu hỏi và tổng kết chơng II : Nhiệt học
34
Kiểm tra học kì II
35
Ôn tập
25
Ngày 17 tháng 1 năm 2006
Tiết 19: Bài 16: cơ năng
i. mục tiêu
- Tìm đợc ví dụ minh hoạ cho khái niệm cơ năng, thế năng, động năng.
- Thấy đợc một cách định tính, thế năng hấp dẫn của vật phụ thuộc độ cao của vật so với
năng trong bài học hôm nay.
- Yêu cầu HS đọc phần thông báo của
mục I. Trả lời câu hỏi:
+ Khi nào vật có cơ năng?
+ Đơn vị cơ năng?
i. cơ năng
Khi một vật có khả
năng thực hiện công
cơ học, ta nói vật đó
cơ năng.
- Cơ năng đợc đo
bằng đơn vị jun (J).
Hoạt động 2 (15 phút) Hình
thành khái niệm thế năng.
- Quan sát hình 16.1 phóng to
- Thảo luận nhóm trả lời C1.
C1: Nếu đa quả nặng lên một
độ cao nào đó, quả nặng
chuyển động xuống phía dới
làm căng sợi dây. Sức căng
sợi dây làm thỏi gỗ B chuyển
động, tức là thực hiện công.
Nh vậy đa quả nặng lên độ
cao, nó có khả năng thực hịên
công cơ học, do đó nó có cơ
năng. Trong trờng hợp này
gọi là thế năng.
- GV treo hình 16.1 phóng to lên bảng.
Thông báo ở hình 16.1a, quả nặng A
nằm trên mặt đất không có khả năng
- HS thảo luận nhóm trả lời
C2.
- Lò xo càng bị nén nhiều thì
- Yêu cầu HS làm TN 16.2 và nêu câu
hỏi:
+ Lúc này lò xo có cơ năng không?
+ Bằng cách nào để biết lò xo có cơ
năng?
Thông báo: Cơ năng trong trờng hợp
- Thế năng đàn hồi
do vật bị biến dạng
mà có. Thế năng
đàn hồi phụ thuộc
vào độ biến dạng
đàn hồi của vật.
26
công lò xo sinh ra càng lớn,
nghĩa là thế năng của lò xo
càng lớn.
này cũng đợc gọi là thế năng. Thế năng
này đợc gọi là thế năng đàn hồi.
- Thế năng đàn hồi phụ thuộc vào những
yếu tố nào?
Hoạt động 3 (15 phút) Hình
thành khái niệm động năng.
- Quan sát GV làm TN.
- Trả lời các câu hỏi C3, C4,
C5.
- Tham gia thảo luận trên lớp
để trả lời C3 đến C5.
Động năng của vật
phụ thuộc vào khối
lợng và vận tốc của
vật.
Hoạt động 5 (10 phút) Vận
dụng - Củng cố - Hớng dẫn
học bàỉ ở nhà.
- Trả lời câu hỏi của GV.
- Cá nhân trả lời các câu C9,
C10.
- Tham gia thảo luận trên lớp
về những câu trả lời của bạn.
- Trả lời các câu hỏi của GV.
- Cơ năng của vật gồm có những dạng
nào? chúng phụ thuộc vào những yếu tố
nào?
Thông báo: Cơ năng của vật gồm tổng
động năng và thế năng của nó.
- Yêu cầu HS trả lời C9, C10.
Hớng dẫn về nhà:
- Học thuộc phần ghi nhớ.
- Đọc phần Có thể em cha biết
- Làm bài tập sau bài 16 SBT.
C9: Ví dụ vật vừa
có động năng và
thế năng: Vật đang
chuyển động trong
không trung, con
lắc lò xo dao động.
C10: a) Thế năng;
năng trong các quá trình cơ
học.
- Làm TN quả bóng rơi nh h-
ớng dẫn hình 17.1. Quan sát
quả bóng rơi, kết hợp hình vẽ
17.1 thảo luận các câu hỏi từ
C1 đến C4.
- Ghi nhận xét vào vở.
- Yêu cầu HS làm TN hình
17.1 kết hợp với quan sát tranh
phóng to hình 17.1.
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm
các câu từ C1 đến C4.
- Qua TN 1:
+ Khi quả bóng rơi: Năng lợng
đã đợc chuyển hoá từ dạng nào
sang dạng nào?
+ Khi quả bóng nẩy lên: Năng
lợng đã chuyển hoá từ dạng
nào sang dạng nào?
i. sự chuyển hoá
của các dạng cơ
năng.
Thí nghịêm 1: Quả bóng
rơi.
- Khi quả bóng rơi: Thế
năng chuyển hoá thành động
năng.
- Khi quả bóng nẩy lên:
Động năng chuyển hoá
cơ năng nh chữ in đậm SGK,
thông báo phần chú ý.
ii. bảo toàn cơ
năng.
Trong qúa trình cơ học,
động năng và thế năng có
thể chuyển hoá lẫn nhau,
nhng cơ năng thì không đổi.
Ngời ta nói cơ năng đợc bảo
toàn.
Hoạt động 5 (10 phút) Vận
dụng - Củng cố - Hớng dẫn
học bàỉ ở nhà.
- Ghi nhớ định luật bảo toàn cơ
năng tại lớp.
- Lấy ví dụ thực tế về sự
chuyển hoá và bảo toàn cơ
năng.
- Cá nhân trả lời câu C9.
- Tham gia thảo luận trên lớp
về những câu trả lời của bạn.
- Trả lời các câu hỏi của GV
- Yêu cầu HS phát biểu định
luật bảo toàn cơ năng.
- Nêu ví dụ thực tế về sự
chuyển hoá cơ năng.
- Yêu cầu HS trả lời C9. Phần
c) yêu cầu nêu rõ 2 quá trình
vật đi lên cao và quá trình vật
rơi xuống.
iii. tổ chức hoạt động của giáo viên và học sinh
Hoạt động 1 (5 phút) Kiểm tra việc ôn tập ở nhà của HS thông qua lớp phó học tập và
các tổ trởng. GV trực tiếp kiểm tra phần chuẩn bị bài của một số HS nêu nhận xét chung việc
chuẩn bị bài của HS.
Hoạt động của HS Trợ giúp của GV Kiến thức cần đạt
Hoạt động 2 (20 phút) Ôn tập
- Một HS đọc câu hỏi và phần trả
lời từ câu 1 đến câu 4.
- HS cả lớp chú ý theo dõi, nhận
xét và sửa chữa sai sót.
- Ghi phần tóm tắt của GV vào vở.
Hớng dẫn HS Hệ thống các câu
hỏi trong phần A theo từng phần
nhỏ:
Phần 1: Động học ( câu 1-4)
a. Ôn tập
Chuyển động cơ học
CĐ đều CĐ
không đều
v=s/t
v
tb
=s/t
- Tơng tự HS thảo luận từ câu 5
đến câu 10.
- Ghi phần tóm tắt của GV vào
vở.
- Phần 2: Từ câu 5 đến 10 để hệ
thống về lực.
Lực có thể làm thay
2
- HS thảo luận từ câu 13 đến câu
17.
- Ghi phần tóm tắt của GV vào
vở.
- Phần 4: Công, công suất và cơ
năng
Điều kiện để có công
cơ học. Biểu thức tính
công: A=F.s.
Định luật về công.
ý nghĩa vật lý của công
suất. Biểu thức tính
công suất: P=A/t.
Hoạt động 3 (20 phút) Vận
dụng.
- Làm bài tập vận dụng trong
phiếu học tập.
- Tham gia nhận xét bài làm của
các HS khác trong lớp.
- GV phát phiếu học tập của
phần B: Vận dụng cho HS.
- Sau 5 phút thu bài của HS, h-
ớng dẫn HS thảo luận từng câu.
- Với câu 2 và 4 yêu cầu HS giải
thích lí do chọn phơng án.
- Chốt lại kết quả đúng yêu cầu
HS chữa vào vở nếu sai.
b. vận dụng
I. Khoanh tròn chữ cái
rợu và 100cm
3
nớc.
Cho mỗi nhóm HS:
- Hai bình chia độ đến 100cm
3
, ĐCNN 2cm
3
- Khoảng 100cm
3
ngô và 100cm
3
cát khô, mịn
iii. tổ chức hoạt động của giáo viên và học sinh
Hoạt động của HS Trợ giúp của GV Kiến thức cần đạt
Hoạt động 1 (10 phút) Tìm
hiểu mục tiêu của chơng II -
Tổ chức tình huống học tập.
- Cá nhân HS đọc SGK để trả
lời.
-Yêu cầu HS đọc mục tiêu
của chơng II và cho biết mục
tiêu của chơng II là gì?
- GV đặt vấn đề bài học nh
SGK.
Hoạt động 2 (15 phút) Tìm
hiểu cấu tạo của các chất.
- Trả lời câu hỏi của GV dựa
vào kiến thức hoá học đã học.
- Ghi kết luận vào vở.
ii. giữa các phân tử
có khoảng cách hay
không?
1. Thí nghiệm mô hình
2. Giữa các nguyên tử, phân
tử có khoảng cách.
Hoạt động 5 (10 phút) Vận
dụng - Củng cố - Hớng dẫn
học bàỉ ở nhà.
- Trả lời câu hỏi của GV.
- Cá nhân HS suy nghĩ trả lời
câu C3, C4, C5.
- Tham gia thảo luận trên lớp
về những câu trả lời của bạn.
- Bài học hôm nay, chúng ta
cần ghi nhớ điều gì?
- Hãy giải thích các hiện tợng
ở câu C3, C4, C5.
Hớng dẫn về nhà:
- Học thuộc phần ghi nhớ.
- Đọc phần Có thể em cha biết
- Làm bài tập sau bài 19 SBT.
Iii. vận dụng
C3: Thả cục đờng vào cốc nớc,
khuấy lên, đờng tan và nớc có vị
ngọt vì khi khuấy lên, các pt đ-
ờng đã xen vào khoảng cách
giữa các pt nớc và ngợc lại các
pt nớc cũng xen vào khoảng
cách giữa các pt đờng.
- GV đặt vấn đề nh SGK.
- Các chất đợc cấu tạo từ các
hạt riêng biệt gọi là nguyên
tử, phân tử.
- Giữa các nguyên tử, phân
tử có khoảng cách.
Hoạt động 2 (7 phút) Thí
nghiệm Bơ-rao.
- HS tự đọc TN Bơ-rao trong
SGK.
- Ghi tóm tắt TN vào vở.
- Yêu cầu HS đọc TN Bơ-rao
trong SGK và mô tả tóm tắt TN.
- GV ghi tóm tắt TN lên bảng.
i. thí nghiệm bơ-
rao.
Khi quan sát các hạt phấn
hoa trong nớc bằng kính
hiển vi đã phát hiện thấy
chúng chuyển động không
ngừng về mọi phía
Hoạt động 3 (10 phút) Tìm
hiểu chuyển động của các
nguyên tử, phân tử.
- HS đọc phần mở bài SGK,
dựa vào sự tơng tự giữa
chuyển động của các hạt
phấn hoa với chuyển động
của quả bóng để thảo luận
nhóm trả lời câu C1 đến C3.
iii. chuyển động
cảu các phân tử và
nhiệt độ.
Nhiệt độ càng cao thì các
nguyên tử, phân tử chuyển
động càng nhanh.
31
Hoạt động 5 (10 phút) Vận
dụng - Củng cố - Hớng dẫn
học bàỉ ở nhà.
- Trả lời câu hỏi của GV.
- Cá nhân HS suy nghĩ trả lời
câu C4, C5. C6, C7.
- Tham gia thảo luận trên lớp
về những câu trả lời của bạn.
- Bài học hôm nay, chúng ta cần
ghi nhớ điều gì?
- Hãy trả lời các câu hỏi C4, C5.
C6, C7.
Hớng dẫn về nhà:
- Học thuộc phần ghi nhớ.
- Đọc phần Có thể em cha biết
- Làm bài tập sau bài 20 SBT.
iii. vận dụng
- Hiện tợng khuếch tán là
hiện tợng các chất tự hoà lẫn
vào nhau khi tiếp xúc với
nhau.
- Hiện tợng khuếch tán xảy
ra nhanh hơn khi nhiệt độ
- Hiện tợng khuếch tán xảy ra
nhanh hơn khi nhiệt độ tăng.
- Nhiệt độ càng cao thì các
phân tử, nguyên tử chuyển
động càng nhanh.
Hoạt động 2 (15 phút) Tìm
hiểu về nhiệt năng.
b) Tự đọc SGK phần nhiệt
năng.
a) Trả lời câu hỏi của GV.
- Yêu cầu HS đọc SGK để trả
lời câu hỏi:
+ Động năng của vật là gì?
+ Nhiệt năng của vật là gì?
+ Nhiệt năng có quan hệ với
nhiệt độ nh thế nào?
i. nhiệt năng
- Nhiệt năng của một vật là
tổng động năng của các phân tử
cấu tạo nên vật.
- Nhiệt độ của vật càng cao thì
các phân tử cấu tạo nên vật
chuyển động càng nhanh và
nhiệt năng của vật càng lớn.
Hoạt động 3 (10 phút) Các
cách làm thay đổi nhiệt
năng.
- Thảo luận trong nhóm về
các cách làm biến đổi nhiệt năng
và đa ra những ví dụ cụ thể.
0
C thì cần một
nhiệt lợng khoảng 4J.
iii. nhiệt lợng
Phần nhiệt năng mà vật nhận đ-
ợc hay mất đi trong quá trình
truyền nhiệt đợc gọi là nhiệt l-
ợng. Nhiệt lợng đợc kí hiệu
bằng chữ Q. Đơn vị nhiệt lợng
là jun.
Hoạt động 5 (10 phút) Vận
dụng - Củng cố - Hớng dẫn
học bàỉ ở nhà.
- Cá nhân trả lời các câu từ
C3 đến C5.
- Tham gia thảo luận trên lớp
về những câu trả lời của bạn.
- Trả lời các câu hỏi của GV.
- Yêu cầu HS trả lời các câu
từ C3 đến C5.
- Nhiệt năng của vật là gì? Có
những cách nào có thể làm thay
đổi nhiệt năng? Cho ví dụ?
- Nhiệt lợng là gì? Kí hiệu nhiệt
lợng? Đơn vị nhiệt lợng?
Hớng dẫn về nhà:
- Học thuộc phần ghi nhớ.
- Đọc phần Có thể em cha biết
- Làm bài tập sau bài 21 SBT.
iii. vận dụng
mới.
- Hai HS lên bảng trả lời câu hỏi
của GV.
- Các HS khác nhận xét.
- Nhiệt năng của vật là gì?
Mối quan hệ giữa nhiệt năng
và nhiệt độ của vật?
- Có thể thay đổi nhiệt năng của
vật bằng cách nào? Cho ví dụ?
Đặt vấn đề: Có thể thay đổi
nhiệt năng của vật bằng cách
truyền nhiệt. Sự truyền nhiệt
đó đợc thực hiện bằng những
cách nào? Bài học hôm nay
chúng ta sẽ tìm hiểu một trong
- Nhiệt năng của một vật là
tổng động năng của các
phân tử cấu tạo nên vật.
- Có hai cách làm thay đổi
nhiệt năng của vật là thực
hiện công và truyền nhiệt.
33