NGÀNH HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ
BỘ MÔN TIN HỌC QUẢN LÝ
––––oo0oo––––
ĐỀ TÀI: QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG KINH
DOANH CỦA CÔNG TY PHONG VŨ
Page 1
Mục Lục
Chương I : khảo sát hiện trạng……………………………………………… 3.
1. Giới thiệu công ty Phong Vũ………………………………….…….…..3.
2. Các hoạt động nghiệp vụ của công ty…………………………………...3.
3. Các yêu cầu đặt ra……………………………………………………….5.
Chương II: Xây Dựng Cơ Sở Dữ Liệu………………………………………..10.
1. Các đối tượng cần quản lý……………………………………………..10.
2. Mối liên hệ giữa các đối tượng………………………………………....10.
3 Mô hình thực thể và mối kết hợp………………………………………..12.
4. Mô hình Codd………………………………………………………….14.
5. Mô tả chi tiết các đối tượng và các mối kết hợp ………………………14.
Chương III: Ràng Buộc Toàn Vẹn……………………………………………19.
1. Ràng buộc trên một quan hệ…………………………………………...19.
2. Ràng buộc trên nhiều quan
hệ………………………………………….20.
Chương IV: Giải Pháp Bằng SQL……………………………………………25.
4.1 Yêu cầu về quản lý nhân sự……………………………………………25.
4.2Yêu cầu quản lý khách hàng, nhà cung cấp…………………………..27.
4.3Yều cầu từ các nghiệp vụ bán hàng……………………………………30.
4.4Yêu cầu từ các nghiệp vụ nhập hàng…………………………………35.
4.5Yêu cầu từ nghiệp vụ quản lý kho hàng………………………………39.
4.6Yêu cầu từ nghiệp vụ quản lý tài chính…………………….…………40.
4.7Yêu cầu từ nghiệp vụ quản lý công nợ………………………………..42.
4.8Yêu cầu đến từ nghiệp vụ bảo hành…………………………………..43.
4.9 Yêu cầu ra quyết định………………………………………………...45.
khách hàng những hàng hóa thuộc loại hàng đó. Khách hàng chọn mục
hàng cần mua Nhân viên bán hàng gửi yêu cầu của khách hàng đến
bộ phân quản lý kho Bộ phận quản lý kho kiểm tra xem hàng đó còn
hay hết Nếu còn hàng nhân viên bán hàng sẽ lập hóa đơn cho khách
hàng và gửi yêu cầu đến bộ phận quản lý kho xuất hàng
Nếu khách hàng trả tiền hết thì nhân viên bán hàng gửi yêu cầu đến
bộ phận tài chính làm phiếu thu tiền khách hàng và gửi yêu cầu đến bộ phận
quản lý kho đành dấu đã thu vào hóa đơn Nếu khách hàng yêu cầu trả
trước 1 phần hoặc chậm thì nhân viên bán hàng gửi cầu của khách hàng đến
bộ phận công nợ, nếu yêu cầu được chấp nhận, bộ phận công nợ thêm mục
công nợ mới, đồng thời yêu cầu bộ phận tài chính làm phiếu thu tiền khách
hàng nếu khách hàng trả trước 1 phần và yêu cầu bộ phận quản lý kho ghi
mã công nợ vào mục công nơ bán ở hóa đơn.
2.2 Quy trình nghiêp vụ nhập hàng:
Page 4
Trong quá trình làm việc bộ phận kinh doanh sẽ lập danh mục những mặt
hàng bán chạy và những mặt hàng còn thiếu và gửi yêu cầu lên ban giám đốc
nhập những mặt hàng đó từ các nhà cung cấp Nếu yêu cầu được chấp
nhận và các danh mục hàng yêu cầu đã săn sàng được nhập bộ phận kinh
doanh gửi yêu cầu đến bộ phận quản lý kho lâp phiếu nhập kho và bộ phận
tài chính lập phiếu chi Nếu đơn nhập được thanh hết thì bộ phận
kinh doanh gửi yêu cầu đến bộ phận quản lý kho đánh dấu đã thanh toán vào
phiếu nhập kho Nếu đơn hàng được trả chậm thì bộ phận kinh doanh
gửi yêu cầu đến bộ phận quản lý công nợ lập mục mới trong bảng công nợ
và yêu cẩu bộ phận quản lý kho đánh dấu chưa thanh toán vào phiếu nhập.
2.3 Quy trình nghiệp vụ bảo hành
Khi khách hàng có yêu cầu bảo hành 1 món hàng nào đó đã mua của công ty
Yêu cầu được gửi đến bộ phận bảo hành Bộ phận bào hành sẽ xem
xét hạn bảo hành trên tem bảo hành ở món hàng và kiểm tra những tieu
chuẩn để bảo hành nếu món hàng đáp ứng đủ những tiêu chuẩn để
3.Các yêu cầu đặt ra:
Page 5
3.1 Yêu cầu tác nghiệp
Các yêu cầu này xuất phát từ quá trình hoạt động, các nghiệp vụ của từng bộ
phận trong công ty, và các yêu cầu về thông tin của ban giám đốc để ra quyết
định.
a. Yêu cầu lưu trữ thông tin.
- Thông tin về nhân viên như họ tên, ngày sinh, nơi sinh, giới tính, số
CMND, địa chỉ, điện thoại, nhân viên đó thuộc phòng ban nào trong
công ty….
- Thông gin về khách hàng, nhà cung cấp. Với khách hàng là họ tên,
ngày sinh, địa chỉ, điện thoại…..Với nhà cung cấp là tên nhà cung
cấp, địa chỉ, điện thoại, email…
- Thông tin về hàng hóa như tên hàng, số lượng, dơn giá…Hàng hóa
đựợc phân ra làm những loại khác nhau và mỗi mặt hàng chỉ thuộc về
một loại hàng nào đó.
- Thông tin về các sản phẩm khách hàng mang đến bảo hành như mặt
hàng gì, khách hàng nào mang đến bảo hành, ngày bảo hành, lý do
bào hành….
- Thông tin về phiếu nhập hàng như nhập từ nhà cung cấp nào, những
mặt hàng gì, số lượng, đơn giá, giá trị của đơn nhập hàng, ngày
nhập…….
- Thông tin về hóa đơn bán hàng như bán cho ai, bán những mặt hàng
gì, số lượng, đơn giá, tổng giá trị của hòa đơn bán, nhân viên nào bán
hàng, ngày bán…….
- Thông tin về các phiếu thu chi như số tiền thu/chi, ngày thu/chi, lý do
thu/chi(thu/chi cho nhũng hóa đơn, đơn nhập nào)..
- Thông tin về các phiếu công nợ (bao gồm công nợ bán tức là khách
hàng nợ công ty và công nợ nhập tức công ty nợ nhà cung cấp) như
số tiền, ngày hẹn trả, lý do( khách hàng nợ có mã hóa đơn là gì, công
nghiệp đã bỏ ra để nhập hàng từ nhà cung cấp.
b.2.6 Lập danh sách nhà cung cấp có khối lượng giao dịch nhiều nhất
với công ty trong năm 2008.
b.2.7 Lập danh sách nhưng khách hàng sinh trong tháng 6.
b.2.8 Lập bảng thống kê số lần đến mua hàng của các khách hàng trong
năm 2008. Danh sách gồm có mã khách hàng, họ tên, địa chỉ, điện
thoại, số lần mua hàng theo thứ thự số lần mua giảm
b.2.9 Lập danh sách top 5 khách hàng có khối lượng giao dich với công
tylớn nhất. Danh sách gồm mã khách hàng, tên khách hàng, ngày
sinh, địa chỉ, điện thoại, tổng khối luợng giao dịch.
Yều cầu từ các nghiệp vụ bán hàng
b.3.1 Lập danh sách tất cả các hóa đơn đã xuất trong năm 2008.
b.3.2 Lập danh sách những hóa đơn có giá trị trên 50 triệu đồng .
b.3.3 Lập danh sách hàng được mua trong hóa đơn có mã là x. Danh
sách gồm mã hàng, tên hàng, số lượng, đơn giá bán
b.3.4 Lâp danh sách khối lượng giao dịch của khách hàng có mã là x.
Danh sách gồm mã khách hàng, họ tên, tổng khối lượng giao dịch
b.3.5 Lập danh sách những hóa đơn đã thanh toán . Danh sách gồm có
mã hoá đơn, mã nhân viên, mã khách hàng ,ngày lập, tổng giá trị
b.3.6 Lập danh sách các hóa đơn có ngày lập trong tháng 2 năm 2008
b.3.7 Lập danh sách mặt hàng có số lượng bán nhiều nhất trong năm
2008. Danh sách gồm mã hàng, tên hàng, số lượng bán.
b.3.8 Lập bảng thống kê các mặt hàng đuợc bán ra năm 2008. Danh sách
gồm có mã hàng, tên hàng, tổng số lượng bán, doanh thu, lợi
nhuận từ các mặt hàng đó.
b.3.9 Lập danh sách mặt hàng mang lại nhiều lợi nhuận nhất cho công
ty. Danh sách gồm mã hàng, tên hàng, lợi nhuận.
b.3.10 Tính doanh thu và lợi nhuân của công ty trong năm 2008.
b.3.11 Lập bảng thống kê doanh, thu lợi nhuận của từng tháng của năm
2008. Danh sách gồm có tháng, doanh thu, lợi nhuận.
b.4.10 tính tháng mà công ty có giá trị nhập lớn nhất trong năm 2008
b.4.11 Lập bảng thống kê tình hình giao dịch của công ty với từng nhà
cung cấp trong năm 2008. Danh sách gồm có mã nhà cung cấp, tên
nhà cung cấp, tổng số tiền đã nhập.
b.4.12 Lập danh sách top 5 mặt hàng công ty nhập nhiều nhất 2008.
Danh danh sách gồm có mã hàng, tên hàng, tổng giá trị nhập.
b.4.13 Lập danh sách những phiếu nhập đã thanh toán. Danh sách gồm
mã phiếu nhập, mã nhà cung cấp, ngày lập, tổng giá trị.
Yêu cầu từ nghiệp vụ quản lý kho hàng
b.5.1 Lập danh sách tất cả các mặt hàng trong kho. Danh sách gồm có
mã hàng, tên hàng, thuộc loại hàng nào, số lượng tồn,tổng trị giá
tồn.
b.5.2 Lập danh sách các loại hàng tồn kho. Danh sách gồm mã loại, tên
loại, giá trị tồn.
b.5.3 Lập bảng thống kê số top 5 hàng hóa có lượng tồn lớn nhất. Danh
sách gồm mã hàng, tên hàng, số lượng tồn
b.5.4 Lập danh hàng hóa trong kho có số lượng tồn nhiều nhất Danh
sách gồm có mã hàng , tên hàng, mã loại, số lượng
b.5.5 Lập danh sách mặt hàng có giá trị tồn cao nhất trong kho. Danh
sách gồm có mã hàng, tên hàng, mã loại, trị giá tồn
b.5.6 Tính tổng giá trị hàng hóa tồn trong kho.
Yêu cầu từ nghiệp vụ quản lý tài chính
Page 8
b.6.1 Tính tổng số tiền công ty đã thu từ việc bán hàng trong năm 2008
b.6.2 Tính tổng số tiền công ty đã chi từ việc nhập hàng trong năm 2008.
b.6.3 Lập danh sách những phiếu thu của công ty từ bán hàng trong
thang 11 năm 2008.
b.6.4 Lập danh sách những phiếu chi của công ty từ nhập hàng trong
thang 2 năm 2008.
b.6.5 Lập bảng thống kê số tiền chi cho việc nhập hàng trong từng tháng
đến hẹn, số ngày còn .
b.7.8 Tính tổng số tiền khách hàng còn nợ công ty, số tiền công ty nợ
nhà cung cấp.Tính tổng dư nợ của doanh nghiệp(tổng số tiền khách
hàng nợ công ty - tổng số tiền công ty nợ nà cung cấp).
Yêu cầu đến từ nghiệp vụ bảo hành
b.8.1 Lập danh sách toàn bộ những mặt hàng đươc bảo hành trong năm
2008. Danh sách gồm có mã hàng, tên hàng,loại hàng,số lần bảo
hành. Sắp xếp theo thứ tự số lần bảo hành giảm.
b.8.2 Lập danh sách toàn bộ khách hàng đã mang hàng đến công ty bảo
Page 9
hành. Danh sách gồm có mã khách hàng, tên, địa chỉ,ngày sinh,
điên thoại.
b.8.3 Lập danh sách mặt hàng khách hàng mang đến bảo hành nhiều
nhất trong năm 2008. Danh sách gồm có mã hàng, tên hàng, loại
hàng, số lần bảo hành.
b.8.4 Đối với mặt hàng có mã là x thì lý do được bảo hành nhiều nhất là
gì. Danh sách gốm mã hàng, tên hàng, lý do bảo hành chính.
b.8.5 Tổng giá trị của tất cả các hàng hóa mang đến bảo hành(tính theo
giá bán).
b.8.6 Lập danh sách top 5 mặt hàng mang đến bảo hành nhiều nhất trong
năm 2008.
Yêu cầu ra quyết định
b.9.1 Có nhận định rằng trong năm 2008 khi khách hàng mua hàng có
mã hàng là MH8 thì sẽ mua hàng có mã là MH2 hãy kiểm tra nhận
định trên.(nhận định đúng khi có trên 90% trường hợp đúng).
b.9.2 Có nhận định rằng những khách hàng lớn của công có khối lượng
giao dịch trên 50 triệu thì ít khi trả hết tiền ngay tại lúc mua hang
mà thường nợ công ty 1 phần hay toàn bộ. Hãy kiểm tra nhận định
trên.
b.9.3 Có nhận định rằng các mặt hàng khách thường mang đến bảo hành
tên, ngày sinh, địa chỉ, điện thoại.
b. Nhà cung cấp: lưu trữ thông tin về nhà cung cấp như mã nhà cung cấp, tên
nhà cung cấp, địa chỉ,điện thoại, email.
c. Hàng hóa: lưu trữ thông tin về các mặt hàng có trong công ty bao gồm các
thuôc tính mã hàng, tên hàng, số lượng tồn, đơn giá tồn và mặt hàng đó
thuộc loại hàng nào.
d. Loại hàng: mỗi mặt hàng đều thuộc về một loại hàng nào đó, bảng này lưu
trữ thông tin về các loại hàng có trong công ty bao gồm các thuộc tính mã
loại, tên loại.
e. Bộ phận: lưu trữ thông tin về các bộ phận có trong công ty, bao gồm các
thuộc tính mã bộ phận, tên bộ phận.
f. Nhân viên: lưu trữ thông tin về các nhân viên của công ty, bao gồm các
thuộc tính mã nhân viên, họ tên nhân viên, năm sinh, giới tính, bộ phận mà
nhân viên đó thuộc.
g. Lý lịch: bổ sung thông tin về các nhân viên trong công ty, bao gốm các
thuộc tính mã nhân viên, nơi sinh, số CMND, địa chỉ, điện thoại.
h. Hóa đơn: lưu trữ thông tin về các hóa đơn bán hàng của công ty, bao gồm
các thuộc tính mã hóa đơn, tổng giá trị hóa đơn, khách hàng mua hóa đơn
đó, nhân viên lập hóa đơn đó, ngày lập hóa đơn.
i. Phiếu nhập hàng: lưu trữ thông tin về các các phiếu nhập hàng của công ty,
bao gồm các thuộc tính mã phiều nhập, ngày nhập, tổng giá trị, nhập từ
nhà cung cấp nào.
j. Phiếu thu: lưu trữ thông tin về các phiếu thu tiên từ khách hàng của công
ty boa gồm các thuộc tính mã phiếu thu, số tiền, ngày thu, thu từ cho hóa
đơn nào.
k. Phiếu chi: lưu trữ thông tin về các phiếu chi của công ty cho hoạt động
nhập hàng của công ty, bao gồm các thuộc tính mã phiếu chi, số tiền, ngày
chi, chi cho phiếu nhập hàng nào.
l. Công nợ bán: lưu trữ thông tin về toàn bộ các khoản nợ khách hàng còn nợ
công ty, bao gồm các thuôc tính mã công nợ bán, số tiền ngày hẹn trả và
thể được mua bởi nhiều hóa đơn. Vì liên hệ giữa hóa đơn và hàng hóa là
∞----∞ nên mối liên hệ giữa chúng sẽ được thể hiện thông qua mối kết
hợp là chi tiết hóa đơn bao gồm các thuộc tính mã hóa đơn, mã hàng, số
lượng, đơn giá. Khi đó ta có liên hệ hóa đơn – chi tiết hóa đơn (1----∞) là
liên hệ 1----∞ đi từ đối tượng hóa đơn đến mối kết hợp chi tiết hóa đơn
trên thuộc tính mã hóa đơn và mối liên hệ hàng hóa – chi tiết hóa đơn
(1---∞) là liên hệ 1---∞ đi từ đối tượng hàng hóa đến mối kết hợp chi tiết
hóa đơn trên thuộc tính mã hàng.
i. Khách hàng – hóa đơn (1----∞) là mối liên hệ 1---∞ nghĩa là 1 khách hàng
có thể có nhiều hòa đơn và một hóa đơn chỉ thuộc về 1 khách
j. hàng. liên hệ đi từ đối tượng khách hàng đến hóa đơn trên thuộc tính mã
khách hàng.
k. Nhà cung cấp – phiếu nhập hàng (1---∞) là mối liên hệ 1---∞ nghĩa là 1
nhà cung cấp có thể có nhiếu phiếu nhập hàng và 1 phiếu nhập hàng chỉ
thuộc về 1 nhà cung cấp. Liên hệ đi từ đối tượng nhà cung cấp đến phiếu
nhập hàng trên thuộc tính mã nhà cung cấp.
l. Phiếu nhập hàng – phiếu chi (1----∞) là liên hệ 1---∞ nghĩa là 1 phiếu
nhập có thể có nhiếu phiếu chi và 1 phiếu chi chỉ thuộc về 1 phiếu nhập.
Liên hệ đi từ đối tượng phiếu nhập hàng đến phiêu chi trên thuộc tính mã
phiếu nhập hàng.
m. Phiếu nhập hàng – công nợ nhập (1---∞) liên hệ giữa phiếu nhập hàng và
công nợ nhập là 1----0..1 nghĩa là 1 phiếu nhập hàng có thể có 1 hoặc
không có công nợ nhập nào và 1 công nợ nhập chỉ thuộc về 1 phiếu nhập
hàng. Nhánh 0..1 được xem như nhánh nhiều. Liên hệ đi từ đối tượng
phiếu nhập hàng đến công nợ nhập trên thuộc tính mã phiếu nhập.
Page
12
n. Phiếu nhập hàng – hàng hóa (∞----∞) là liên hệ ∞----∞ nghĩa là 1 phiếu
nhập hàng cò thể nhập nhiều hàng hóa và 1 mặt hàng có thể đuợc nhập
bởi nhiều phiếu nhập. Mối quan hệ này được thể hiện thông qua mối kết
ChiTietPhieuNhapHang
MaPN
MaHang
SoLuong
DonGia
CongNoBan
MaCNB
MaHD
SoTien
NgayHan
CongNoNhap
MaCNN
MaPN
SoTien
NgayHan
HangHoa
MaHang
TenHang
MaLoai
SoLuong
DonGia
HoaDon
MaHD
MaNV
MaKH
NgayLap
TongGiaTri
KhachHang
MaKH
Ten
MaPN
MaNCC
NgayLap
TongGiaTri
PhieuThu
MaPT
MaHD
SoTien
NgayThu
BaoHanh
MaHang
MaKH
NgayBH
LyDo
Page
14
4. Mô hình Codd
BoPhan (MaBP, TenBP).
NhanVien (MaNV, MaBP, HoTen, NgaySinh, GioiTinh).
LyLich (MaNV, NoiSinh, MaSoCMND, DiaChi, DienThoai).
KhachHang (MaKH, Ten, NgaySinh, DiaChi, DienThoai).
NhaCungCap (MaNCC, Ten, DiaChi, DienThoai, Email).
HoaDon (MaHD, MaNV, MaKH, NgayLap, TongGiaTri).
PhieuNhapHang (MaPN, MaNCC, NgayLap, TongGiaTri).
HangHoa (MaHang, TenHang, MaLoai, SoLuong, DonGia).
LoaiHang (MaLoai, TenLoai).
PhieuThu (MaPT, MaHD, SoTien, NgayThu).
PhieuChi (MaPC, MaPN, SoTien, NgayChi).
CongNoBan (MaCNB, MaHD, SoTien, NgayHen).
CongNoNhap (MaCNN, MaPN, SoTien, NgayHen).
Thuộc tính Kiểu dữ liệu Allow null Diễn giải
MaNV Nvarchar(50) Mã của nhân viên trong
công ty
NoiSinh Nvarchar(50) Nơi sinh của nhân viên
MaSoCMND Float Số chứng minh nhâb dân
của nhân viên
DiaChi Nvarchar(50) Địa chỉ hiện tại của nhân
viên
DienThoai Float Số điện thoại của nhân
viên
d. KhachHang
Thuộc tính Kiểu dữ liệu Allow null Diễn giải
MaKH Nvarchar(50) Mã khách hàng đến giao
dịch với công ty
Ten Nvarchar(50) Ten của khách hàng đến
giao dịch với công ty
NgaySinh Datetime Ngày sinh của khách
hàng
DiaChi Nvarchar(50) Địa chỉ của khách hàng
DienThoai Float Số điện thoại của khách
hàng
e. NhaCungCap
Thuộc tính Kiểu dữ liệu Allow null Diễn giải
MaNCC Nvarchar(50) Mã nhà cung cấp giao
dịch với công ty
Ten Nvarchar(50) Tên nhà cung cấp giao
dịch với công ty
DiaChi Nvarchar(50) Địa chỉ nhà cung cấp
giao dịch với công ty
DienThoai Float Số điện thoại của nhà
đó trong kho
DonGia Float Đơn giá tồn kho của
móm hàng đó
i. LoaiHang
Thuộc tính Kiểu dữ liệu Allow null Diễn giải
MaLoai Nvarchar(50) Mã của loại hàng
Page
17
TenLoai Nvarchar(50) Tên của loại hàng
j. PhieuThu
Thuộc tính Kiểu dữ liệu Allow null Diễn giải
MaPT Nvarchar(50) Mã của phiếu thu
MaHD Nvarchar(50) Mã của hóa đơn mà
phiếu thu thu tiền
SoTien Float Số tiền thu
NgayThu Datetime Ngày thu tiền
k. PhieuChi
Thuộc tính Kiểu dữ liệu Allow null Diễn giải
MaPC Nvarchar(50) Mã của phiếu chi
MaPN Nvarchar(50) Mã phiếu nhập mà phiếu
chi chi tiền
SoTien Float Số tiền chi
NgayChi Datetime Ngày chi tiền
l. CongNoBan
Thuộc tính Kiểu dữ liệu Allow null Diễn giải
MaCNB Nvarchar(50) Mã của phiếu công nợ
bán hàng
MaHD Nvarchar(50) Mã hóa đơn nợ tiền
SoTien Float Số tiền nợ
NgayHen Datetime Ngày mà khách hàng hẹn
MaHang Nvarchar(50) Mã hàng mang đền bảo
hành
MaKH Nvarchar(50) Mã khách hàng mang
hàng đến bảo hành
NgayBH Datetime Ngày bảo hành
LyDo Nvarchar(MAX) Lý do bảo hành của sản
phẩm
Page
19
Chương III: Ràng Buộc Toàn Vẹn
1. Ràng buộc trên một quan hệ.
1.1 Trên quan hệ của một luợc đồ quan hệ Q bất kỳ (Q thuộc các lược đồ quan
hệ ở trên) ta đều có một ràng buộc liên bộ là ràng buộc khóa chính. Ràng buộc
đó được mô tả là:
Gọi q là 1 quan hệ của lược đồ quan hệ Q bất kỳ, k là khóa chính trên lươc đồ
quan hệ Q thì với 2 dòng bất kỳ trong quan hệ q phải khác nhau ở thuộc tính
khóa chính.
Đặc tả bẳng ngôn ngữ hình thức:
∀ t,t’ ∈ q, t ≠ t’ → t.k ≠ t’.k.
Bảng tầm ảnh hưởng :
R Thêm Xóa sửa
q + - -
1.2 Ràng buộc miền giá trị :
R
1
: trên quan hệ ChiTietHoaDon thuộc tính SoLuong và DonGia phải là
những số tự nhiên lớn hơn 0.(đơn vị của DonGia là đồng)
∀ t ∈ ChiTietHoaDon , t.SoLuong ∈ N
* ^
t.DonGia ∈ N
3
Thêm Xóa Sửa
CongNoBan + - +(SoTien)
R
4
: trên quan hệ CongNoNhap thuộc tính SoTien phải là số nguyên lớn
hơn 0.
∀ t ∈ CongNoNhap, t.SoTien ∈ N
*
.
Bảng tầm ảnh hưởng.
R
4
Thêm Xóa Sửa
CongNoNhap + - +(SoTien)
Page
20
R
5
: trên quan hệ HangHoa thuộc tính SoLuong va DonGia phải là những
số tự nhiên lớn hơn 0.
∀ t ∈ HangHoa , t.SoLuong ∈ N
* ^
t.DonGia ∈ N
*
.
Bảng tầm ảnh huởng.
R
5
Thêm Xóa Sửa
*
.
Bảng tầm ảnh hưởng.
R
8
Thêm Xóa Sửa
PhieuNhapHang + - +(TongGiaTri)
R
9
: trên quan hệ PhieuThu thuộc tính SoTien phải là số nguyên lớn hơn
0.
∀ t ∈ PhieuThu, t.SoTien ∈ N
*
.
Bảng tầm ảnh hưởng.
R
9
Thêm Xóa Sửa
PhieuThu + - +(SoTien)
2. Ràng buộc trên nhiều quan hệ.
2.1 Ràng buộc phụ thuộc tồn tại:
R
10
: Trong mô hình thực thề và mối kết hợp ở trên nếu 2 đối tượng có
liên hệ 1---∞ thì luôn tồn tại 1 ràng buộc phụ thuộc tồn tại là ràng buộc
khóa ngoại. Ràng buộc này được mô tả là:
Page
21
Gọi q
1
∞----∞ với nhau thông qua mối kết hợp thì cũng tồn tại ràng buộc phụ
thuộc tồn tại giữa mối kết hợp với 2 đối tượng. Ràng buộc này được mô
tả.
Gọi q
1
là quan hệ của lược đồ quan hệ Q mô tả thông tin về đối tượng 1,
q
2
là quan hệ của lược đồ quan hệ S mô tả thông tin về đối tượng 2, q
3
là
quan hệ của lược đồ quan hệ P mô tả thông tin về mối kết hợp, K là khóa
chính của lược đồ quan hệ Q, K’ là khóa chính trong lược đồ quan hệ S
thì trong P sẽ tồn tại khóa ngoại là K và K’. Khi đó với giá trị K và K’ của
mỗi dòng trong quan hệ q
2
phải tương ứng tồn tại trong quan hệ q
1
và q
2
.
Đặc tả bằng ngôn ngữ hình thức:
∀ t∈ q
3
, ∃ t
1
’∈ q
1
, t
2
R
12
Thêm Xóa Sửa
NhanVien
+ + -
LyLich
+ + -
2.2 Ràng buộc liên thuộc tính – liên quan hệ.
Page
22
R
13
: Trên quan hệ HoaDon và CongNoBan thuộc tính NgayLap trong
quan hệ HoaDon phải có giá trị nhỏ hơn thuộc tính NgayHen trong quan
hệ CongNoBan và thuộc tính TongGiaTri trong quan hệ HoaDon phải có
giá trị lơn hơn hoặc bằng thuộc tính SoTien trong quan hệ CongNoBan
trên cùng một giá tri MaHD.
∀t∈HoaDon,t’∈ CongNoBan
t.MaHD = t’.MaHD → t.NgayLap < t’.NgayHen ^ t.TongGiaTri >=
t’.SoTien.
Bảng tầm ảnh hưởng.
R
13
Thêm Xóa Sửa
HoaDon + - +(NgayLap,
TongGiaTri)
ConNoBan + - +(NgayHen,SoTien)
R
14
: Trên quan hệ HoaDon và PhieuThu thuộc tính NgayLap trong quan
CongNoNhap + - +(NgayHen,SoTien)
R
16
: Trên quan hệ PhieuNhapHang và PhieuChi thuộc tính NgayLap
trong quan hệ PhieuNhapHang phải có giá trị nhỏ hơn hoặc bằng thuộc
Page
23
tính NgayChi trong quan hệ PhieuChi và thuộc tính TongGiaTri trong
quan hệ PhieuNhapHang phải có giá trị lơn hơn hoặc bằng thuộc tính
SoTien trong quan hệ PhieuChi trên cùng một giá tri MaPN.
∀t∈PhieuNhapHang, t’∈ PhieuChi
t.MaPN = t’.MaPN → t.NgayLap < =t’.NgayChi ^ t.TongGiaTri >=
t’.SoTien.
Bảng tầm ảnh hưởng.
R
16
Thêm Xóa Sửa
PhieuNhaphang + - +(NgayLap,
TongGiaTri)
PhieuChi + - +(NgayChi.SoTien)
R
17
: Trên quan hệ HoaDon và BaoHanh thuộc tính NgayLap trong quan
hệ HoaDon phải nhỏ thuộc tính NgayBH trong quan hệ BaoHanh trên
cùng một giá tri MaHD.
∀t∈HoaDon, t’∈ BaoHanh
t.MaHD= t’.MaHD → t.NgayLap < t’.NgayBH.
Bảng tầm ảnh hưởng.
R
17
t.MaHD = t
2
.MaHD.
∄t
2
∈ PhieuThu → ∃ t
1
∈ CongNoBan: t.TongGiaTri = t
1
.SoTien ^ t.MaHD
= t
1
.MaHD.
Page
24
∃t
1
∈ CongNoBan,t
2
∈ PhieuThu: t.MaHD = t
1
.MaHD = t
2
.MaHD ^
t.TongGiaTri = Σ t
2
.SoTien + t
1
.SoTien .
Bảng tầm ảnh hưởng.
2
.SoTien ^
t.MaHD = t
2
.MaHD.
∄t
2
∈ PhieuChi → ∃ t
1
∈ CongNoNhap: t.TongGiaTri = t
1
.SoTien ^ t.MaHD
= t
1
.MaHD.
∃t
1
∈ CongNoNhap,t
2
∈ PhieuChi: t.MaHD = t
1
.MaHD = t
2
.MaHD ^
t.TongGiaTri = Σ t
2
.SoTien + t
1
.SoTien .
Bảng tầm ảnh hưởng.