Sách Giải – Người Thầy của bạn
https://sachgiai.com/
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
KỲ THI KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG HỌC
QUẢNG NAM
SINH LỚP 12 THPT QUỐC GIA NĂM 2017
ĐỀ CHÍNH THỨC
Môn thi: SINH HỌC
Thời gian: 50 phút (không kể thời gian giao đề)
Mã đề S01
(Đề thi có 6 trang)
Câu 1. Khi kích thước của quần thể giảm dưới mức tối thiểu thì quần thể dễ rơi vào trạng
thái suy giảm dẫn tới diệt vong có thể do nguyên nhân nào sau đây?
A. Biến động di truyền dễ xảy ra, làm nghèo vốn gen cũng như làm biến mất nhiều alen có
lợi của quần thể.
B. Tần số đột biến trong quần thể tăng lên, làm tăng tần số alen đột biến có hại trong
quần thể.
C. Hiện tượng cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể tăng lên làm suy giảm số lượng cá
thể của quần thể.
D. Hiện tượng giao phối gần giữa các cá thể trong quần thể tăng lên, sẽ dẫn đến làm
tăng tần số alen có hại.
Câu 5. Loài phân bố càng rộng, tốc độ tiến hóa diễn ra càng nhanh vì
A. loài đó càng có cơ hội hình thành nhiều quần thể cách li về mặt địa lí dẫn đến cách
li sinh sản.
B. loài đó có cơ hội giao phối với nhiều loài có họ hàng gần gũi, quá trình hình thành
loài mới bằng con đường lai xa và đa bội hóa xảy ra nhanh hơn.
C. loài đó dễ tích lũy nhiều đột biến hơn các loài có vùng phân bố hẹp.
D. các quần thể của loài dễ phân hóa về mặt tập tính, đặc biệt là tập tính sinh sản dẫn đến
cách li sinh sản.
Câu 6. Để cho các alen của một gen phân li đồng đều về các giao tử, trong đó 50% giao
tử chứa loại alen này và 50% giao tử chứa loại alen kia thì cần bao nhiêu điều kiện trong
các điều kiện sau đây?
(1) Số lượng cá thể con lai phải lớn.
(2) Sức sống của các giao tử phải như nhau.
(3) Quá trình giảm phân phải xảy ra bình thường.
(4) Alen trội phải trội hoàn toàn.
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 7. Khi nói về đột biến gen, phát biểu nào sau đây đúng?
A. Nuclêôtit dạng hiếm có thể dẫn đến kết cặp sai trong quá trình nhân đôi ADN, gây
đột biến thay thế một cặp nuclêôtit.
B. Hóa chất 5- brom uraxin gây đột biến thay thế một cặp G-X thành một cặp X-G.
C. Mức độ gây hại của alen đột biến không phụ thuộc vào tổ hợp gen và điều kiện
môi trường.
D. Đột biến điểm là dạng đột biến gen liên quan đến một hay vài cặp nuclêôtit.
sự phiên mã của nhóm gen cấu trúc.
C. Khi môi trường có lactôzơ, prôtêin ức chế không thể gắn vào vùng khởi động, do
đó mARN pôlimeraza liên kết được với vùng vận hành để tiến hành phiên mã.
D. Nhóm gen cấu trúc không hoạt động khi chất ức chế gắn vào vùng khởi động và
lại diễn ra bình thường khi chất cảm ứng làm bất hoạt prôtêin ức chế.
Câu 12. Cơ quan tương tự là
A. những cơ quan có nguồn gốc khác nhau tuy đảm nhiệm những chức năng khác
nhau nhưng vẫn có hình thái tương tự.
B. những cơ quan có nguồn gốc khác nhau nhưng đảm nhiệm những chức năng giống
nhau nên có kiểu hình thái tương tự.
C. những cơ quan có nguồn gốc giống nhau nhưng đảm nhiệm những chức năng
3
Sách Giải – Người Thầy của bạn
https://sachgiai.com/
giống nhau nên có hình thái tương tự.
D. những cơ quan có nguồn gốc khác nhau tuy đảm nhiệm những chức năng giống
nhưng có hình thái khác nhau.
Câu 13. "Khoảng giá trị xác định của một nhân tố sinh thái mà trong khoảng đó sinh vật
có thể tồn tại và phát triển theo thời gian" được gọi là
A. khoảng chống chịu.
B. ổ sinh thái.
C. giới hạn sinh thái.
D. khoảng thuận lợi.
A. 4.
B. 5.
C. 6.
4
D. 3.
Sách Giải – Người Thầy của bạn
https://sachgiai.com/
Câu 17. Theo quan niệm tiến hóa hiện đại, chọn lọc tự nhiên có các nội dung:
(1) Thực chất là quá trình phân hóa khả năng sống sót và khả năng sinh sản của
các cá thể với các kiểu gen khác nhau trong quần thể.
(2)Tác động trực tiếp lên kiểu gen mà không tác động lên kiểu hình của sinh vật.
(3) Làm biến đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể không theo
hướng xác định.
(4) Làm xuất hiện các alen mới dẫn đến làm phong phú vốn gen của quần thể.
(5) Đóng vai trò sàng lọc và giữ lại những cá thể có kiểu gen quy định kiểu hình
thích nghi mà không tạo ra các kiểu gen thích nghi.
(6) Khi môi trường thay đổi theo một hướng xác định thì chọn lọc tự nhiên sẽ
làm biến đổi tần số alen của quần thể theo nhiều hướng khác nhau.
Số nội dung đúng là
A. 3.
B. 4.
đến sự thay đổi kiểu hình.
A. 3.
B. 4.
C. 2.
D. 1.
Câu 21. Loài ưu thế là loài
A. luôn có kích thước cá thể lớn hơn các cá thể của các loài khác trong quần xã sinh
vật.
B. đóng vai trò quan trọng trong quần xã do số lượng cá thể nhiều, sinh khối lớn hoặc hoạt
động mạnh.
C. chỉ có ở một quần xã nhất định mà không có ở các quần xã khác.
D. chỉ có ở một quần xã nào đó hoặc có số lượng nhiều hơn hẳn và vai trò quan trọng
hơn loài khác.
Câu 22. Khi nói về bệnh tật ở người, phát biểu nào sau đây đúng?
A. Bệnh AIDS có nguyên nhân gây bệnh là do virut HIV tấn công vào tế bào hồng
cầu làm cho máu không có kháng thể bảo vệ cơ thể.
B. Bệnh ung thư có thể do đột biến gen phát sinh ngẫu nhiên trong cơ thể, hay do virut
xâm nhập gây ra.
C. Các bệnh tật di truyền ở người có nguyên nhân chủ yếu do đột biến nhiễm sắc thể
gây ra.
D. Hội chứng Đao là loại phổ biến nhất trong số các hội chứng do đột biến nhiễm sắc
thể, vì cặp nhiễm sắc thể 21 có kích thước lớn hơn so với các cặp NST khác.
Câu 23. Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng khi nói về đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể?
(1) Sự trao đổi chéo không cân giữa hai nhiễm sắc thể cùng cặp tương đồng dẫn đến
hiện tượng lặp đoạn và mất đoạn nhiễm sắc thể.
(2) Có 2 dạng là đột biến lệch bội và đột biến đa bội.
B. 2
C. 1
D. 4
Câu 25. Ở sinh vật nhân sơ, một chuỗi pôlipeptit được tổng hợp đã cần 499 lượt tARN.
Trong các bộ ba đối mã của tARN có A = 447; ba loại còn lại bằng nhau. Mã kết thúc của
mARN là UAG. Số nuclêôtit mỗi loại của mARN làm khuôn cho sự tổng hợp chuỗi
pôlipeptit nói trên là?
A. A = 448; X =350; U = G = 351.
B. U = 447; A = G = X = 351.
C. U = 448; A = G = 351; X = 350.
D. A = 447; U = G = X = 352.
Câu 26. Ở một loài thực vật, cho hai cá thể P thuần chủng có kiểu hình quả tròn, ngọt và
quả dẹt, chua giao phấn với nhau, F1 thu được 100% cây quả tròn, ngọt . Cho F1 giao phấn
với nhau thu được tỉ lệ 3 cây quả tròn, ngọt: 1 cây quả dẹt, chua. Cho các cây F2 giao phấn
ngẫu nhiên với nhau, F3 thu được tỉ lệ kiểu hình là
A. 3 cây quả dẹt, chua: 1 cây quả, ngọt.
B. 3 cây quả tròn, ngọt : 1 cây quả dẹt, chua.
C. 100% cây quả tròn, ngọt.
D. 1 cây quả tròn, ngọt: 1 cây quả dẹt, chua.
Câu 27. Quần thể ngẫu phối nào sau đây đã đạt trạng thái cân bằng di truyền?
A. 0,36AA: 0,48Aa: 0,16aa.
B. 0,25AA : 0,3Aa : 0,45aa.
D. B → D → A → C.
AB
DdEe giảm phân bình thường hình thành
ab
Câu 30. Có 3 tế bào sinh tinh có kiểu gen
giao tử và không xảy ra hiện tượng trao đổi chéo, tỷ lệ các loại giao tử có thể được tạo ra
là
(1) 6:6:1:1
(2) 2:2:1:1:1:1
(3) 2:2:1:1
(4) 3:3:1:1
(5) 1:1:1:1
(6) 1:1
(7) 4: 4: 1: 1
(8) 1:1:1:1:1:1
Các phương án đúng là
A. 1, 2, 5, 7, 8.
B.
(3) Khi số lượng trăn suy giảm thì số lượng thằn lằn tăng mạnh hơn chim gõ kiến.
(4) Khi sóc mất khỏi hệ sinh thái thì sự cạnh tranh giữa trăn và diều hâu trở nên mạnh
8
Sách Giải – Người Thầy của bạn
https://sachgiai.com/
hơn.
A. 2.
B. 4.
C. 3.
D. 1.
Câu 32. Ở một loài thực vật, khi đem lai giữa hai cây thuần chủng có chiều cao 150cm và
chiều cao 130cm thu được F1 toàn cây có chiều cao 140cm. Cho F1 giao phấn ngẫu nhiên
thu được F2: 6,25% cây cao 150cm: 25% cây cao 145cm: 37,5% cây cao 140cm: 25% cây
cao 135cm: 6,25% cây cao 130cm. Cho cây F1 lai với cây có chiều cao 145cm, theo lý
thuyết, tỉ lệ cây có chiều cao 140cm ở đời con là
A. 5/8.
B. 3/8.
C. 6/8.
D. 1/8.
https://sachgiai.com/
B. 1.
C. 2.
D. 4.
Câu 35. Cho sơ đồ phả hệ phản ánh sự di truyền của một bệnh di truyền (do một gen có
hai alen qui định), trong một quần thể đang ở trạng thái cân bằng di truyền, tần số người
bị bệnh là 9%. Trong các dự đoán sau, có bao nhiêu dự đoán đúng?
Nam bình thường
Nam bị bệnh
Nữ bình thường
Nữ bị bệnh
(1) Người số III9 chắc chắn không mang alen gây bệnh.
(2) Người số II5 có thể không mang alen gây bệnh.
(3) Xác suất để người số II3 có kiểu gen đồng hợp tử là 50%.
(4) Xác suất để người số II5 mang alen lặn là 25,5%.
(5) Xác suất cá thể III (?) bị bệnh là 3/13.
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 36. Gen B có 390 guanin và có tổng số liên kết hiđrô là1662, bị đột biến thay thế
phép lai trên là
A. AaBbDd x AabbDd hoặc AaBbDd x aaBbDd.
B. AaBbDd x aaBbDd hoặc AaBbDd x aaBbdd.
C. AaBbDd x AabbDd hoặc AabbDd x aaBbDd.
D. AaBbDd x aaBbDd hoặc AaBbDd x AabbDD.
Câu 39. Cho biết trong quá trình giảm phân của cơ thể đực có 12% số tế bào có các cặp
nhiễm sắc thể mang cặp gen Dd không phân li trong giảm phân I, giảm phân II diễn ra
bình thường, các tế bào khác giảm phân bình thường. Trong quá trình giảm phân của cơ
thể cái có 24% số tế bào có cặp nhiễm sắc thể mang cặp gen Bb không phân li trong giảm
phân I, giảm phân II diễn ra bình thường, các tế bào khác giảm phân bình thường. Cho
phép lai P: ♂AabbDd x ♀AaBbdd, theo lí thuyết nhận định nào sau đây sai về đời con?
A. Hợp tử 2n chiếm 66,88%.
B. Hợp tử (2n + 1) chiếm 15,12%.
C. Trong tổng số hợp tử đột biến, hợp tử (2n -1) chiếm 55,56%.
D. Số loại kiểu gen tối đa của hợp tử là 48.
Câu 40. Ở một loài động vật, lai con cái lông đen với con đực lông trắng, thu được F1 có
100% con lông đen. Cho F1 giao phối ngẫu nhiên với nhau F2 thu được 9 lông đen: 7 lông
trắng. Trong đó lông trắng mang toàn gen lặn chỉ có ở con đực. Cho các con lông đen ở F2
giao phối ngẫu nhiên với nhau thì tỉ lệ lông đen thu được ở F3 là bao nhiêu? Biết giảm
phân thụ tinh xảy ra bình thường và không có đột biến.
A.
7
9.
B.
9
16 .
12. B
22. B
32. B
03. B
13. C
23. B
33. B
04. D
14. D
24. A
34. C
05. A
15. D
25. C
35. B
39. C
10. C
20. C
30. C
40. A
12