Chính sách tài chính phát triển công nghiệp hỗ trợ đến năm 2025 Trường hợp ngành công nghiệp ô tô Việt Nam (tt) - Pdf 45

VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
======  ======

TRẦN THỊ PHƯƠNG DỊU

CHÍNH SÁCH TÀI CHÍNH PHÁT TRIỂN CÔNG
NGHIỆP HỖ TRỢ ĐẾN NĂM 2025
TRƯỜNG HỢP NGÀNH CÔNG NGHIỆP
Ô TÔ VIỆT NAM
PHÁT TRIỂN HỢP TÁC XÃ VẬN TÀI THỦY-BỘ

Chuyên ngành: Kinh tế phát triển
Mã số:

62.31.01.05

TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ

HÀ NỘI – 2017


Công trình được hoàn thành tại:

HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM

Tập thể hướng dẫn khoa học:
1. TS. Hồ Lê Nghĩa
2. TS. Phí Vĩnh Tường

CNHT phát triển, việc sử dụng những ưu đãi tài chính là cần thiết. Tuy nhiên
với tiềm lực nền kinh tế Việt Nam chưa hùng mạnh, tỉ lệ nợ công cao. Việt
Nam sẽ không thể có đủ nguồn lực để ưu đãi cho tất cả các ngành CHHT, hơn
thế nữa việc ưu đãi dàn trải sẽ không đem lại kết quả. Do đó cần phải lựa chọn
ngành trọng điểm trong phát triển CNHT. Ngành CNHT ô tô là một ngành đòi
hỏi vốn lớn, hàm lượng khoa học và công nghệ cao, ngành được dự báo sẽ là
một hạt nhân trong việc thúc đẩy tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
Mặt khác theo các chuyên gia trong vài năm tới nhu cầu mua và sử dụng ô tô ở
Việt Nam sẽ tăng lên rất nhanh. Việc đi tắt đón đầu trong việc sản xuất và lắp
ráp ô tô sẽ đem cho nền kinh tế những lợi ích tối ưu.
Nhận thức rõ tầm quan trọng của ngành CNHT, đặc biệt trong bối cảnh
ngành CN ô tô Việt Nam đang đứng trước cơn bão hội nhập. Việc có cách làm
đúng và có chính sách ưu đãi đúng đắn không trái các cam kết hội nhập là một
yêu cầu cấp bách hiện nay. Với việc đánh giá từ nay đến năm 2025- một mốc thời
gian không quá dài, cũng không quá ngắn, sẽ chưa có những đột biến ảnh hưởng
đến chính sách ở thời điểm hiện tại do đó nghiên cứu sinh lựa chọn đề tài:


“Chính sách tài chính phát triển công nghiệp hỗ trợ đến năm 2025- trường
hợp ngành công nghiệp ô tô Việt Nam”
2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
- Khái quát hóa những vấn đề lý luận về chính sách tài chính và công nghiệp
hỗ trợ. Nghiên cứu kinh nghiệm quốc tế trong việc xây dựng chính sách tài
chính phát triển CNHT.
- Phân tích thực trạng chính sách tài chính đối với doanh nghiệp công nghiệp
hỗ trợ Việt Nam. Và sử dụng mô hình kinh tế lượng để đánh giá mức độ ảnh
hưởng của thuế và lãi suất.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện chính sách tài chính hỗ trợ doanh
nghiệp CNHT ở Việt Nam trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

4. Phương pháp nghiên cứu
Để giải quyết vấn đề của đề tài luận án, hai phương pháp nghiên cứu
được sử dụng là phương pháp nghiên cứu định tính và phương pháp nghiên cứu
định lượng.
Phương Pháp nghiên cứu định tính:
Trong quá trình thực hiện luận án, các phương pháp nghiên cứu định tính
thông dụng được sử dụng để giải quyết các vấn đề đặt ra trong quá trình nghiên
cứu gồm:
-

Phân tích và tổng hợp

+ Tổng hợp tài liệu: Tổng hợp các nghiên cứu liên quan đã có, tổng hợp
các tài liệu lý thuyết, lý luận của thế giới về vấn đề công nghiệp hỗ trợ, về
chinh sách tài chính …Tổng hợp các tài liệu thực tiễn, hệ thống pháp lý và kinh
nghiệm sử dụng chính sách tài chính phát triển công nghiệp hỗ trợ của các quốc
gia trên thế giới.
+ Phân tích chính sách: Luận án đã đặt ra các giả thuyết chính sách và tiến


hành phân tích chính sách, phân tích nhưng ưu điểm, hạn chế trong quá trình
xây dựng và thực thi chính sách tài chính phát triển công nghiệp hỗ trợ.
- Thống kê và so sánh: Luận án sử dụng số liệu theo chuỗi thời gian so
sánh giữa quá khứ và hiện tại để thấy được quá trình phát triển của ngành công
nghiệp hỗ trợ và ngành công nghiệp hỗ trợ ô tô trên các tiêu chí về quy mô, về
việc làm, về hiệu quả tài chính và về năng lực khoa học công nghệ...
Phương pháp nghiên cứu định lượng
Luận án kế thừa và xây dựng 2 mô hình kinh tế lượng
- Mô hình ảnh hưởng của chính sách tài chính đến doanh thu và hiệu quả
tài chính của doanh nghiệp cụ thể:

DN CNHT

Trình độ đội
ngũ XDCS

Khoa học và công nghệ
Doanh nghiệp NVV
Đào tạo NNL
Thu hút FDI
T/đ gián tiếp

t.đ trực tiếp

CHÍNH SÁCH
TÀI CHÍNH
(Thuế và lãi
suất)

Nguồn lực cho
ưu đãi

PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP HỖ TRỢ
Số lượng
DN CNHT

Quy mô
CNHT

Năng lực
tài chính

mô hình định lượng) về tác động tích cực (chiều tác động và cường độ tác
động ) của các công cụ thuế và lãi suất đối với sự phát triển của ngành công
nghiệp hỗ trợ.
7. Kết cấu của luận án
Luận án gồm 4 chương
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu
Chương 2: Lý luận về chính sách tài chính phát triển công nghiệp hỗ trợ
Chương 3: Thực trạng chính sách tài chính phát triển công nghiệp hỗ trợ
Việt Nam – Nghiên cứu trường hợp ngành công nghiệp ô tô
Chương 4: Định hướng và giải pháp hoàn thiện chính sách tài chính phát
triển công nghiệp hỗ trợ đến năm 2025 tầm nhìn 2035.
Chương 1
TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU
1.1. Tình hình nghiên cứu ngoài nước
1.1.1. Nội dung về công nghiệp hỗ trợ
Bàn về vai trò của công nghiệp hỗ trợ đối với nền kinh tế có các nghiên
cứu của M. Porter (1990), D. McNamara (2004), Peter Larkin (2011), Goodwill


Consutant JSC(2011), Thomas Brandt(2012)...
Với khía cạnh phát triển chung nền kinh tế của các nước APEC, có nghiên
cứu của D. Macnamara (2004).
Hay như khía cạnh phát triển nền kinh tế của khối ASEAN, Goodwill
Consultant JSC (2011) đã đi sâu vào phân tích trường hợp Malaysia và Thái
Lan.
Về khía cạnh công nghiệp hỗ trợ với sự phát triển kinh tế của một quốc gia
thì Thomas Brandt (2012) đã phân tích thực trạng ngành CNHT cơ khí tại
Malaysia trên các tiêu chí về khuôn mẫu, gia công.
Bàn về giải pháp phát triển CNHT có các nghiên cứu của Prema Chandra
Athukorala (2002), Do Manh Hong (2008), Goh Ban Lee (1998), Jettro (2003),


Và xây dựng hàm hồi quy
𝐿𝑛𝑄𝑖𝑡 = 𝛼0 + 𝛿𝑚 𝐿𝑛𝐾,𝑖𝑡 + 𝛿𝑛 𝐿𝑛𝐿,𝑖𝑡 + 𝛽𝑘 𝑇𝑘,𝑖𝑡 + Ω𝑘 𝑍𝑘,𝑖𝑡 + 𝑦𝑒𝑎𝑟 𝑑𝑢𝑚𝑚𝑖𝑒𝑠 + 𝜗𝑖𝑡 (2)

Trong đó: 𝜗𝑖𝑡 = 𝜇𝑖 + 𝜔𝑡 + 𝜀𝑖𝑡 .
Từ mô hình này tác giả đã đánh giá những ảnh hưởng của ưu đãi thuế đối
với các hoạt động của các doanh nghiệp sản xuất trên các tiêu chí doanh thu và
giá trị gia tăng.
1.1.3. Chính sách tài chính phát triển CNHT
Việc sử dụng chính sách thuế để kích thích các doanh nghiệp công nghiệp hỗ
trợ phát triển có các nghiên cứu của Goodwill Consultant JSC và VDF, (2011),
JBIC (2004);
Về chính sách tín dụng phát triển công nghiệp hỗ trợ có thể kể đến một số
nghiên cứu của: Goh Ban Lee (1998), Halim Mohd Noor, Roger Clarke, Nigel
Driffield (2002);
1.2 Tình hình nghiên cứu tại Việt Nam
1.2.1. Về công nghiệp hỗ trợ
* Về khái niệm và vai trò của CNHT
Có thế kể đến Các nghiên cứu của Phan Đăng Tuất (2005), Hồ Lê Nghĩa
(2011), Trần Văn Thọ (2005)…
* Về thực trạng và giải pháp phát triển CNHT
Có các nghiên cứu của: Trần Quang Lâm và Đinh trung Thành (2007),
Đặng Thu Hương và Trần Ngọc Thìn (2009), Hoàng Văn Châu (2010), Trần


Đình Thiên (2012), Nguyễn Trường Sơn (2013), Thái Phương và Thanh Nhân
(2014)…
* Các công trình nghiên cứu về phát triển ngành CNHT
Có các nghiên cứu của Trần Đình Thiên (2012), Trần Hoàng Long (2012),
Nguyễn Thị Kim Thu (2012), Hà Văn Hội (2010), Văn Thị Minh Huyền

2.1.1.1. Khái niệm
Luận án phân tích các khái niệm các nhau về công nghiệp hỗ trợ đặc biệt
trong chính sách mới ban hành, chính phủ Việt Nam định nghĩa “Công nghiệp
hỗ trợ là các ngành công nghiệp sản xuất nguyên liệu, vật liệu, linh kiện và phụ
tùng để cung cấp cho sản xuất sản phẩm hoàn chỉnh”
2.1.1.2. Vai trò
CNHT góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế; CNHT góp phần thúc đẩy
chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tiến bộ; CNHT góp phần nâng cao năng
lực cạnh tranh của ngành cũng như của quốc gia; CNHT góp phần thu hút đầu
tư nước ngoài;
CNHT góp phần tạo công ăn việc làm tăng thu nhập cho người lao động
2.1.2. Nội hàm “phát triển công nghiệp hỗ trợ”
2.1.2.1. Phát triển công nghiệp hỗ trợ
Theo nghiên cứu sinh: Phát triển công nghiệp hỗ trợ là quá trình thay đổi
theo hướng tiến bộ về mọi mặt của ngành CNHT, bao gồm cả sự thay đổi cả về
mặt lượng và mặt chất , là quá trình hoàn thiện cả về mặt số lượng, quy mô, cơ
cấu, năng lực sản xuất...của ngành CNHT”.
2.1.2.2. Hệ thống các tiêu chí đánh giá phát triển công nghiệp hỗ trợ: bao
gồm 4 chỉ tiêu đó là: số lượng doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ; Quy mô
Doanh nghiệp CNHT; Năng lực tài chính; Năng lực khoa học công nghệ.
2.1.2.3. Nhân tố ảnh hưởng đến phát triển công nghiệp hỗ trợ: hệ thống chính
sách ngành và chính sách tài chính; trình độ khoa học và công nghệ; Trình độ
nguồn nhân lực; Đầu tư trực tiếp nước ngoài; sự phát triển của các tập đoàn đa
quốc gia và nhu cầu phụ trợ của các ngành công nghiệp chính.


2.2. Lý luận về chính sách tài chính
Theo Vũ Thu Giang(2000)- “ Chính sách tài chính là chính sách kinh tế vĩ
mô điều tiết sự vận động của dòng vốn và tiền tệ”
2.2.1. Chính sách tài chính và những vấn đề cơ bản: bao gồm có 4 chính

2.3.2. Hệ thống chính sách tài chính phát triển công nghiệp hỗ trợ
Bao gồm: Chính sách thuế; Hệ thống quỹ tài chính; Chính sách hỗ trợ lãi
suất và tín dụng; Chính sách hỗ trợ đầu tư;Chính sách hỗ trợ chuyển giao công
nghệ; Chính sách hỗ trợ đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao
2.3.3. Tác động của thuế và lãi suất đến ngành công nghiệp hỗ trợ

T/đ gián tiếp

T/đ trực tiếp

CHÍNH SÁCH
TÀI CHÍNH
- Thuế
- Lãi suất

CHÍNH SÁCH KHÁC
- Khoa học công nghệ
- DN NVV
- Đào tạo NNL
- Quỹ hỗ trợ
- Hỗ trợ đầu tư
- Thu hút FDI

CÔNG
NGHIỆP HỖ
TRỢ

Hình 2.6: Tác động của chính sách tài chính đến phát triển CNHT
(Nguồn: Cải biến bổ sung từ Sidec(2014))
2.4. Kinh nghiệm quốc tế về chính sách tài chính phát triển công nghiệp hỗ

3.1. Khái quát thực trạng phát triển công nghiệp hỗ trợ Việt Nam
3.1.1. Khái quát chung về CNHT
Đánh giá chung về ngành công nghiệp hỗ trợ ở Việt nam hiện nay còn yếu
và kém. Số lượng DN CNHT quá ít, quy mô nhỏ lẻ. Năng lực khoa học công
nghệ thấp, năng lực tài chính còn yếu.
3.1.2. Khái quát về ngành công nghiệp hỗ trợ ô tô
Ngành CNHT ô tô hiện nay có khoảng 275 doanh nghiệp phụ trợ cho 18
doanh nghiệp sản xuất lắp ráp ô tô. Đây là con số quá nhỏ bé so với các nước
trong khu vực. Quy mô về vốn và lao động của nhóm doanh nghiệp này không
lớn trong bối cảnh đó năng lực khoa học công nghệ lạc hậu, năng lực tài chính
chưa tốt.
3.2. Thực trạng chính sách tài chính phát triển công nghiệp hỗ trợ
3.2.1. Đánh giá thưc trạng chính sách tài chính phát triển công nghiệp hỗ trợ
Việt Nam
3.2.1.1. Một số chính sách tài chính phát triển công nghiệp hỗ trợ
Kể từ khi có bản quy hoạch ngành CNHT đầu tiên năm 2007 đến nay,
Việt Nam cũng đã ban hành nhiều chính sách tác động trực tiếp và gián tiếp đến
ngành công nghiệp hỗ trợ: Quyết định số 34/2007/QĐ-BC, Quyết định
12/2011/QĐ-TTg, Nghị định 111/2015/NĐ-CP ngày 3/11/2015, Luật Doanh
nghiệp 2014, Luật đầu tư 2014, các chính sách hội nhập…
3.2.1.2. Đánh giá thuận lợi, khó khăn, vướng mắc về cơ chế, chính sách tài
chính phát triển công nghiệp hỗ trợ
a, Đánh giá các chính sách ưu đãi hiện hành
Luận án đã phân tích các chính sách ưu đãi cụ thể: chính sách ưu đãi thuế
thu nhập doanh nghiệp, ưu đãi về thủ tục hành chính thuế giá trị gia tăng, ưu đãi


về thuế nhập khẩu, ưu đãi về lãi suất và chính sách tín dụng, ưu đãi khác... Về
cơ bản các chính sách ưu đãi này đã được đề xuất và đang bắt đầu đi vào tổ
chức thực hiện tuy nhiên còn rất nhiều vướng mắc và bất cập. Đa số các doanh

tô, nhưng văn bản dưới luật lại chưa có hướng dẫn rõ ràng. Hình thức ưu đãi
được quy định trong luật lại khá chung chung trong khi ngành CN ô tô vốn dĩ là
một ngành phức tạp nhiều công đoạn sản xuất.
b, Về các chính sách ưu đãi tài chính, phí và lệ phí
Ngành công nghiệp hỗ trợ ô tô có đặc thù về chính sách thuế phí đối với xe
ô tô lắp ráp và nhập khẩu. Tuy nhiên hệ thống chính sách này còn nhiều bất cập,
chính sách thay đổi quá nhanh, số lượng thông tư nghị đinh, quy định… quá
nhiều dẫn tới doanh nghiệp khó thích ứng và cập nhật.
3.2.3. Nguyên nhân của những hạn chế vướng mắc chính sách trên
Thứ nhất, Quan điểm xây dựng chính sách phát triển CNHT: còn quá
tham vọng, ôm đồm, với quá nhiều mục tiêu lớn lao chưa đi vào thực chất.
Thứ hai, Về đối tượng hỗ trợ : ưu đãi cho 6 nhóm ngành là quá dàn trải
dẫn đến phân tán nguồn lực.
Thứ ba, các nguồn lực dành cho hỗ trợ
Trong bối cảnh nợ công tăng cao (cuối năm 2016 dư nợ công khoảng
64,73% GDP, dư nợ Chính Phủ khoảng 53,62%) tất cả các khoản chi tiêu đều
cần phải cắt giảm và tiết kiệm. Do dó nguồn lực để hỗ trợ hiện nay của chính
phủ khá eo hẹp
Thứ tư, tiếp cận chính sách của doanh nghiệp CNHT
Việc tiếp cận chính sách của doanh nghiệp hiện nay còn rất nhiều hạn chế. Đây
có thể coi là một cản trở lớn của doanh nghiệp CNHT trong quá trình phát triển.
3.3. Phân tích định lượng ảnh hưởng của thuế và lãi suất đến ngành công
nghiệp hỗ trợ- trường hợp ngành công nghiệp hỗ trợ ô tô Việt Nam
Nguồn số liệu
Mục tiêu nghiên cứu của phần này là xem xét tác động của chính sách tài
chính đến hiệu quả của các doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ ô tô ở Việt Nam.
Tổng điều tra doanh nghiệp của tổng cục thống kê bao gồm những thông tin chi


tiết về hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Cuộc điều tra cũng chứa đựng

4.1. Bối cảnh thực hiện chính sách tài chính phát triển ngành công nghiệp hỗ
trợ tại Việt Nam
4.1.1. Bối cảnh quốc tế
- Xu hướng chính trị thế giới
+ Sự vươn lên của nền kinh tế Trung quốc,
+ Sự kiện Brexit – Anh rời khỏi EU
+ Sự kiện ông Donal Trump đắc cử tổng thống Mỹ.
- Xu hướng toàn cầu hóa giữ vai trò chủ đạo
- Xu hướng đầu tư quốc tế và chiến lược mua sắm của các công ty đa quốc gia
- Xu hướng phát triển khoa học công nghệ
Thế giới đang có sự bùng nổ về công nghệ kỹ thuật số cùng với cuộc cách
mạng Công nghiệp lần thứ 4 (kết hợp giữa thành quả của 3 cuộc Cách mạng
Công nghiệp trước đó với thế giới kỹ thuật số) đang là xu thế lớn trên toàn cầu.
Những xu thế khoa học công nghệ này một mặt sẽ khiến cho việc ứng dụng đổi
mới công nghệ diễn ra nhanh hơn, mặt khác cũng sẽ làm năng suất lao động
tăng cao đồng thời cắt giảm chi phí nhân công trong sản xuất
4.1.2. Bối cảnh trong nước
Việt Nam năm 2035 sẽ là một đất nước công nghiệp hiện đại với chất
lượng cuốc sống tốt hơn. Với mục tiêu đó, nền kinh tế Viêt Nam 2035 sẽ có
mấy điểm nổi bật mà sẽ đặt ra yêu cầu trong quá trình phát triển ngành CNHT
cụ thể:
- Xây dựng nền tảng thúc đẩy nền kinh tế tăng trưởng nhanh, dựa vào tăng
năng suất lao động và đổi mới công nghệ
- Vai trò, vị thế của tầng lớp trung lưu đối với tăng trưởng kinh tế và phát


triển đang thay đổi
- Chính phủ mới đã có những cam kết thúc đẩy phát triển kinh tế
- Chuyển đổi mô hình tăng trưởng kinh tế, tăng hàm lượng đóng góp của
khoa học công nghệ trong TFP

Một là, Xây dựng chính sách tài chính trên quan điểm khuyến khích lựa
chọn ngành trọng điểm.
Hai là, Xây dựng chính sách tài chính trên cơ sở kết hợp chính sách tài
khóa và tiền tệ linh hoạt chủ động và tuân thủ hiến pháp và pháp luật.
Ba Là, Xây dựng chính sách tài chính nhằm tạo môi trường kinh doanh
thuận lợi cho khu vực kinh tế tư nhân.
Bốn là, Quan điểm xây dựng chính sách tránh việc “ôm đồm” và đặt mục
tiêu quá xa vời, không gắn với thực tế.
4.2.2.3. Định hướng hoàn thiện chính sách tài chính phát triển công nghiệp hỗ
trợ Việt Nam
Một là, Xây dưng chính sách tài chính nhằm mục tiêu hỗ trợ đầu tư và tăng
cường thu hút FDI vào ngành công nghiệp hỗ trợ.
Hai là, Xây dựng chính sách tài chính phải có sự điều chỉnh cắt giảm một
số loại thuế tác động xấu đến sản xuất và tiêu dùng trong ngành công nghiệp hỗ
trợ. Nhưng không làm ảnh hưởng quá lớn đến NSNN và chi NSNN, đồng thời
tuân thủ đúng cam kết hội nhập.
Ba là, Với công cụ lãi suất, cần áp dụng một chính sách lãi suất linh hoạt theo
hướng hỗ trợ cho ngành CNHT nhưng không làm ảnh hưởng quá lớn đến an toàn tín
dụng.
Bốn là, Xây dựng một chính sách tài chính phát triển ngành CNHT trên
tiêu chí đơn giản hóa thủ tục hành chính.


4.3. Giải pháp
4.3.1. Nhóm giải pháp hoàn thiện đối với chính sách thuế
NCS đề xuất các nhóm giải pháp cụ thể: gồm các giải pháp về thuế TNDN,
Thuế nhập khẩu, Thuế GTGT. Đối với ngành CNHT ô tô, NCS cũng đề xuất
cần có một cơ chế linh hoạt nhưng thống nhất.
4.3.2. Nhóm giải pháp tín dụng và lãi suất
NCS đề xuất các giải pháp như: áp dụng một mức suất ưu đãi riêng cho

từ nước ngoài thông qua việc đưa nguồn nhân lực trong nước theo học các
chương trình đào tạo về CNHT của nước ngoài.
4.3.6.2. Giải pháp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa
Xây dựng chính sách hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa cần phải đặt chủ
trương phát triển ngành CNHT trong tổng thể các chính sách đó; Cần nghiên
cứu khẩn trương ban hành luật doanh nghiệp nhỏ và vừa trên cơ sở đảm bảo
tính khả thi và hiệu quả.
4.3.6.3. Đối với doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ ô tô
Ngành CNHT ô tô và ngành CN ô tô là một ngành đặc thù. Để phát triển
được nhóm ngành này cần phải có một số giải pháp:
Xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông; các giải pháp phát triển thị trường…


KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT CÁC HƯỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO
1. Kết luận
Chính sách tài chính là một trong những giải pháp quan trọng trong việc
thúc đẩy Công nghiệp hỗ trợ phát triển trước bối cảnh trong nước và thế giới
đầy biến động. Nhận thức được vấn đề này, Luận án đi sâu phân tích sự ảnh
hưởng của chính sách tài chính đến sự phát triển của ngành CNHT thông qua
các chính sách cụ thể như Thuế, lãi suất... Luận án cũng đã nghiên cứu kinh
nghiệm của các nước trong việc sử dụng chính sách tài chính phát triển công
nghiệp hỗ trợ từ đó rút ra bài học vận dụng cho Việt Nam
Trên cơ sở các vấn đề lý luận đã phân tích, luận án cũng đã tiến hành phân
tích định tính và định lượng về thực trạng các chính sách tài chính ảnh hưởng
đến ngành CNHT thời gian từ (2007- 2014). Bên cạnh những thành công đạt
được, thì chính sách tài chính cho CNHT còn tồn tại nhiều bất cập và vướng
mắc.
Xuất phát từ những nguyên nhân gây ra những bất cập tồn tại chính sách
trong việc phát triển CNHT luận án đã đề xuất một số nhóm giải pháp nhằm
phát huy được hiệu quả của chính sách.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status