Onthionline.net
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP KIỂM TRA HỌC KÌ II
MÔN ĐỊA LÍ (2012-2013)
I. LÝ THUYẾT: 7,5 ĐIỂM
Bài 31: VAI TRÒ VÀ ĐẶC ĐIỂM CỦA CÔNG NGHIỆP
CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI SỰ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ CÔNG NGHIỆP
I. Vai trò và đặc điểm của CN
1. Vai trò
- Đóng vai trò chủ đạo trong nền kinh tế quốc dân: vì tạo ra một khối lượng của cải vật chất rất lớn, tạo ra các tư liệu SX, xây
dựng cơ sở vật chất kỹ thuật cho tất cả các ngành KT và nâng cao trình độ văn minh của tòan XH.
- Thúc đẩy sự phát triển của các ngành kinh tế khác và củng cố an ninh quốc phòng.
- Tạo điều kiện khai thác có hiệu quả các nguồn tài nguyên thiên nghiên, làm thay đổi sự phân công lao động và giảm sự
chênh lệch trình độ phát triển giữa các vùng lãnh thổ.
- Sản xuất ra các sản phẩm mới, tạo khả năng mở rộng sản xuất, mở rộng thị trường lao động và tăng thu nhập.
2. Đặc điểm - Có 3 đặc điểm
a. Sản xuất CN Gồm 2 giai đọan: giai đoạn tác động vào đối tượng lao động và giai đoạn chế biến nguyên liệu.
b.Sản xuất CN có tính tập trung cao độ
c. Sản xuất CN gồm nhiều ngành phức tạp, phân công tỉ mỉ, phối hợp chặt chẽ để tạo ra sản phẩm cuối cùng.
Bài 32: ĐỊA LÍ CÁC NGÀNH CÔNG NGHIIỆP
I.Công nghiệp năng lượng
1. Vai trò
- Là ngành kinh tế quan trọng và cơ bản của một quốc gia
- Nền SX hiện đại chỉ phát triển được với sự tồn tại của cơ sở năng lượng nhất định
- Là tiền đề của tiến bộ khoa học kĩ thuật
2. Cơ cấu tình hình SX, phân bố
Gồm: khai thác than, dầu và CN điện lực
CN năng lượng
Vai trò
Khai thác than
+ Nguồn NL truyền thống cơ bản. Nhiên liệu cho CN điện, LK. Nguyên liệu cho CN hóa chất
- Giải quyết việc làm, tăng thu nhập cho người dân.
2. Đặc điểm:
- Sử dụng nhiên liệu động lực và chí phí vận tải ít. Cần nhiều lao động, nguyên liệu và thị trường
- Vốn đầu tư ít, thời gian xây dựng tương đối ngắn
- Quy trình SX tương đối đơn giản, thời gian hoàn vốn nhanh, thu lợi nhuận dễ dàng có khả năng xuất khẩu.
- Các ngành chính: dệt may, da giày, nhựa, sành sứ, thủy tinh, ngành dệt may là chủ đạo
3. Phân bố: Các nước có ngành dệt may phát triển: Trung Quốc, Ấn Độ, Hoa Kì, Nhật Bản…
1
Onthionline.net
VII. Công nghiệp thực phẩm
1. Vai trò
- Cung cấp thực phẩm, đáp ứng nhu cầu hàng ngày của con người về ăn uống
- Tạo điều kiện tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp, thúc đẩy nông nghiệp phát triển
- Tạo khả năng xuất khẩu, tích lũy vốn, giải quyết việc làm cải thiện đời sống.
2. Đặc điểm
- It vốn đầu tư. Quay vòng vốn nhanh, cần nhiều lao động , thị trường và nguồn nguyên liệu,…
- Chia làm 3 ngành chính:
+ Công nghiệp chế biến các sản phẩm từ trồng trọt
+ Công nghiệp chế biến các sản phẩm từ chăn nuôi
+ Công nghiệp chế biến thủy hải sản
Bài 33: MỘT SỐ HÌNH THỨC CHỦ YẾU CỦA TỔ CHỨC LÃNH THỔ CÔNG NGHIỆP (SGK)
Chương IX. ĐỊA LÍ DỊCH VỤ
Bài 35: VAI TRÒ, CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG VÀ ĐẶC ĐIỂM
PHÂN BỐ CÁC NGÀNH DỊCH VỤ TRÊN THẾ GIỚI
I. Cơ cấu và vai trò của các ngành DV
1. Cơ cấu: Rất phức tạp, chia làm 3 nhóm:- DV kinh doanh, DV tiêu dùng, DV công
* KL luân chuyển (người.km, tấn/km)
* Cự li vận chuyển trung bình (km)
2
Onthionline.net
Bài 37: ĐỊA LÍ CÁC NGÀNH GIAO THÔNG VẬN TẢI
Ưu điểm
Nhược điểm
NgànhGT
VT
đường sắt Chở hàng nặng đi xa, tốc độ nhanh, giá rẻ
Chỉ hoạt động trên
các tuyến đừơng cố
định, đầu tư lớn
- Dùng nhiều
nguyên nhiên liệu
- Ô nhiễm MT, ách
tắc GT
- Dễ xảy ra sự cố:
rò rỉ, vở ống,..
Đường
ô tô
- Tiện lợi cơ động, thích ứng cao với các điều kiện địa hình
- Có hiệu quả KT cao ở cự li ngắn và trung bình
- Rất đắt
- Trọng tải thấp
- Ô nhiễm
Phân bố
Hoa Kì, Châu Âu
Tây Âu, Hoa Kì
- Trung Đông, LB
Nga,TrungQuốc,
Hoa Kì
- Hoa Kì, Nga,
Canada
* Các cảng biển:
ở 2 bên bờ ĐTD
và TBD
HK, Anh, Pháp,
Đức, Nga
Bài 40: ĐỊA LÍ NGÀNH THƯƠNG MAỊ
I. Khái niệm
1.Thị trừơng: Là nơi gặp gỡ giữa người mua và người bán. Thị trường hoạt động được là nhờ sự trao đổi giữa
người bán và người mua về những sản phẩm hàng hóa dịch vụ. Vật ngang giá: Làm thước đo gia trị của hàng hóa
và dịch vụ. Vật ngang giá hiện đại là tiền, vàng.
II. Ngành thương mại
* Vai trò: Là khâu nối giữa sản xuất và tiêu dùng
- Đối với nhà SX: hoạt động TM có tác động từ việc cung ứng nguyên liệu, vật tư máy móc-> việc tiêu thụ sản phẩm.
- Đối với người tiêu dùng, hoạt dộng TM không những đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của họ mà còn có tác dụng tạo
ra thị hiếu mới, nhu cầu mới. Điều tiết SX, hướng dẫn tiêu dùng.
a. Cán cân XNK
- Các nước CN phát triển là những nước phát thải CO2, SO2,.. nhiều nhất=> thủng tầng ôdon, hiệu ứng nhà
kính, mưa axit,... EU, Nhật Bản, Hoa Kì. Vấn đề nguồn nước ô nhiễm do SX công nghiệp và khai thác mỏ.
b. Đối với nước đang phát triển:
- MT ở các nước đang phát triển bị hủy hoại nghiêm trọng do trình độ chậm phát triển, thiếu vốn, công
nghệ, nợ nước ngoài, hậu quả chiến tranh,xung đột triền miên, sức ép dân số, nạn đói,...
- Các nước đang phát triển: Chiếm ½ diện tích lục địa, là khu vực giàu tài nguyên thiên nhiên ( khoáng sản,
rừng, đất trồng) vấn đề MT ở đây là sự suy giảm tài nguyên khoáng sản, rừng, khan hiếm nước,..
- Việc khai thác chế biến khoáng sản có vị trí đặc biệt trong kinh tế các nước đang phát triển, làm tài nguyên
KS bị suy giảm, cạn kiệt, ô nhiễm nước đất , SV,...
- Việc đốn rừng lấy gỗ, củi, làm nương rẩy làm giảm DT rừng =>hoang mạc hóa,..
4
Onthionline.net
CÂU HỎI HIỂU THAM KHẢO
Câu 1: Tại sao tỉ trọng của ngành CN trong cơ cấu GDP là một trong những tiêu chí quan trọng để đánh
giá trình độ phát triển kinh tế? =>(vai trò ngành CN)
)
Câu 2: Hãy chứng minh vai trò chủ đạo của CN trong nền kinh tế quốc dân? =>(vai trò ngành CN)
3/ Hãy so sánh sự khác biệt giữa đặc điểm sản xuất CN và nông nghiệp?
Công nghiệp
- SX theo 2 giai đoạn có thể tiến hành đồng thời các giai
đoạn, cách xa nhau về không gian và có sự phối hợp tỉ mỉ
của các ngành để tạo ra sản phẩm cuối cùng.
- SX có tính tập trung cao độ
-Đất là nơi xây dựng
- SX quanh năm
- Ít phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên
Ninh là cơ sở nguyên liệu cần thiết để xây dựng trung tâm CN năng lượng, hóa chất ở nước ta.
- Kinh tế -xã hội
+ Dân cư- lao động: số lượng và chất lượng lao dộng có ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố các ngành CN. ,...
Lao động đông , tay nghề thấp =>dệt may, chế biến LTTP,...)
VD: TPHCM ưu thế về dân đông tay nghề cao tạo thuận lợi phát triển CN nhẹ và CN kĩ thuật cao.
5
Onthionline.net
+ Tiến bộ khoa học- kĩ thuật: làm cho việc khai thác, sử dụng tài nguyên và phân bố hợp lí các ngành CN; làm thay đổi quy
luật phân bố các xí nghiệp CN
+ Thị trường: có tác động mạnh mẽ tới việc lựa chọn vị trí xây dựng xí nghiệp, hướng chuyên môn hóa sản xuất.
Chương IX: ĐỊA LÍ DỊCH VỤ
Câu 7: Tại sao người ta nói: để phát triển kinh tế, văn hóa miền núi, giao thông vận tải phải đi trước một bước?
- GTVT ở miền núi được phát triển sẽ thúc đẩy sự giao lưu giữa các địa phương ở miền núi với đồng bằng.
- Tạo điều kiện khai thác các tài nguyên, thế mạnh to lớn của miền núi, thu hút dân cư từ đồng bằng lên miền núi
- Thúc đẩy sự phân công lao động theo lãnh thổ
- Hình thành cơ cấu kinh tế miền núi, các hoạt động dịch vụ cũng có điều kiện phát triển.
Câu 8: Chứng minh rằng các nhân tố kinh tế - xã hội có ý nghĩa quyết định đối với sự phát
triển và phân bố các ngành GTVT?
- Sự phát triển các ngành KT: Sự phát triển và phân bố các ngành KT quyết định sự phát triển, phân bố, hoạt động
GTVT. Các ngành KT quốc dân là khách hàng của ngành GTVT. Mặt khác, các ngành CN, DV khác cũng gớp
phần trang bị CSVCKT cho ngành GTVT.
+ Sự phát triển của công nghiệp sẽ làm tăng nhu cầu vận chuyển nguyên, nhiên liệu, vật liệu và sản phẩm, làm
mở rộng vùng cung cấp nguyên liệu, tiêu thụ => Kết quả là làm tăng khối lượng vận chuyển, luân chuyển, cự li
vận chuyển trung bình.
+ Sự phân bố các cơ sở CN qui định mật độ GTVT, các loại hình vận tải, hướng và cường độ các luồn vận chuyển.
Onthionline.net
- MT có 3 chức năng chính:+ Là không gian sống của con người
+ Là nguồn cung cấp tài nguyên thiên nhiên
+ Là nơi chứa đựng các chất phế thải do con người tạo ra.
- Chúng ta cần có biện pháp bảo vệ MT vì: Bảo vệ MT chính là bảo vệ nguồn tài nguyên cho sự phát triển bền
vững, bảo vệ không gian sống giúp con người sống và làm việc trong MT trong lành. Con người thải các chất
thải vào MT nếu không có biện pháp xử lí , bảo vệ => MT ngày cáng ô nhiễm.
II. BÀI TẬP VẬN DỤNG (2,5 điểm)
Bài 1: Dựa vào bảng số liệu sau:
CÁC NƯỚC DẪN ĐẦU VỀ DU LỊCH TRÊN THẾ GIỚI, NĂM 2004
Khách du lịch đến
Doanh thu
Nước
(triệu lượt người)
(Tỉ USD)
Pháp
75,1
40,8
Tây Ban Nha
53,6
45,2
Hoa Kì
46,1
74,5
Trung Quốc
41,8
25,7
Anh
27,7
+ Các nước có lượng khách du lịch đến cao là: Pháp, Tây Ban Nha, Hoa Kì, Trung Quốc trong đó cao nhất là
Pháp (75,5 triệu lượt người).
+ Các nước có lượng khách du lịch đến thấp là: Anh, Mê-hi- cô trong đó thấp nhất là Mê-hi- cô (20,6triệu lượt
người).
+ Các nước có doanh thu du lịch cao là: Hoa Kì, Pháp,Tây Ban Nha trong đó cao nhất là Hoa Kì (74,5 tỉ USD)
+ Các nước có doanh thu du lịch thấp là: Anh, Mê-hi-cô trong đó thấp nhất là Mê-hi-cô (10,7 tỉ USD)
Như vậy nước có số lượt khách đến cao nhất không phải là nước có doanh thu cao nhất.
Bài 2:Hãy tính cự li vận chuyển trung bình về hàng hóa của một số loại phương tiện vận tải ở nước ta năm
2003 theo bảng số liệu sau:
Khối lượng luân chuyển
(Đơn vị: km)
Công thức tính CLVCTB =
Khối lượng vận chuyển
Chú ý: Đổi sang cùng đơn vị rồi mới thực hiện phép tính.
2725,4 x1000
VD: CLVC TB của đường sắt =
8385,0
Phương tiện vận tải
Đường sắt
Đường ô tô
= 325 km
Khối lượng vận chuyển
(nghìn tấn)
Khối lượng luân chyển
(triệu tấn . km)
8385,0
1994,9
2348,9
2299,1
Bài tập 3: Cho bảng số liệu sau:
GIÁ TRỊ XUÁT KHẨU VÀ DÂN SỐ CỦA HOA KÌ, TRUNG QUỐC, NHẬT BẢN NĂM 2004
Giá trị xuất khẩu
Dân số
Quốc gia
(tỉ USD)
(triệu người)
Hoa Kì
819,0
293,6
Trung Quốc
858,9
1306,9
Nhật Bản
566,5
127,6
a. Tính giá trị xuất khẩu bình quân theo đầu người của các quốc gia trên,năm 2004.
b. Vẽ biểu đồ cột thể hiện giá trị xuất khẩu bình quân theo đầu người của các quốc gia trên,năm 2004.
c. Rút ra nhận xét cần thiết.
BÀI LÀM
a.Tính giá trị xuất khẩu bình quân theo đầu người của các quốc gia trên,năm 2004.
Cách tính:
Giá trị XK bình quân theo đầu người =
Giá trị xuất khẩu x1000
c.Rút ra nhận xét cần thiết.
- Nhìn chung giá trị XK, Dân số và Giá trị xuất khẩu bình quân theo đầu người của Hoa Kì, Trung Quốc, Nhật
Bản năm 2004 có sự chênh lệch.
+ Trung Quốc là nước có giá trị XK cao nhất (858,9 tỉ USD), nhưng dân số đông nhất (1306,9 triệu người), nên
Giá trị xuất khẩu bình quân theo đầu người thấp nhất (675,2 USD/người).
+ Nhật Bản là nước có giá trị XK thấp nhất (566,5 tỉ USD), dân số thấp nhất (127,6 triệu người) nhưng giá trị XK
theo đầu người cao nhất (4439,9 USD/người).
+ Hoa Kì là nước có giá trị XK đứng thứ hai(819 tỉ USD), dân số đứng thứ hai (393,6 triệu người), giá trị XK
theo đầu người đứng thứ hai(2759,5 USD/người).
=> Nước có giá trị xuất khẩu cao nhất chưa phải là nước có giá trị xuất khẩu bình quân đầu người cao nhất mà
còn ảnh hưởng dân số.
10